BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 94/TCT-CS
V/v giải đáp chính sách thuế

Hà Nội, ngày 9 tháng 1 năm 2009

Kính gửi: Ngân hàng công thương Việt Nam

Trả lời công văn số 311/CV-HĐQT-NHCT11 ngày 26/11/2008 củaNgân hàng công thương Việt Nam hỏi về việc chính sách thuế thu nhập doanhnghiệp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1) Về việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật.

Điều 1 Luật thuế TNDN số 09/2003/QH11 quy định: Đối tượngnộp thuế thu nhập doanh nghiệp: "Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanhhàng hoá, dịch vụ (dưới đây gọi chung là cơ sở kinh doanh) có thu nhập đều phảinộp thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ đối tượng quy định tại Điều 2 của Luậtnày".

Theo quy định tại Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, Chính phủđã ban hành Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/2/2007 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành Luật thuế TNDN và Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị địnhsố 24/2007/NĐ-CP ngày 14/2/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luậtthuế TNDN áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2007 và trong Nghị định số 24/2007/NĐ-CP và Thông tư số 134/2007/TT-BTC đều quy định: Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinhdoanh hàng hoá, dịch vụ (gọi chung là cơ sở kinh doanh) có thu nhập phải nộpthuế TNDN theo quy định tại Nghị định và Thông tư này.

Căn cứ theo quy định tại Luật thuế TNDN và các văn bản hướngdẫn thi hành nêu trên thì: Ngân hàng công thương Việt Nam là doanh nghiệp có hoạtđộng kinh doanh ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan và nếucó thu nhập thì đều phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luậtthuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

Thông tư số 12/2006/TT-BTC ngày 21/2/2006 của Bộ Tài chínhhướng dẫn thực hiện Nghị định số 146/2005/NĐ-CP ngày 23/11/2005 của Chính phủvề chế độ tài chính đối với các tổ chức tín dụng là văn bản quản lý chuyênngành áp dụng cho các lĩnh vực đặc thù và quy định về cơ chế tài chính đối vớicác tổ chức thuộc lĩnh vực đặc thù đó. Văn bản pháp luật về thuế là áp dụngchung cho mọi đối tượng nộp thuế, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đặcthù cũng chịu sự điều tiết của hai loại văn bản này.

2) Về hạch toán chi phí tiền lương, tiền công khi xác địnhthu nhập chịu thuế:

Theo hướng dẫn tại điểm 5 mục III Thông tư số 07/2005/TT-BLĐTBXH ngày 5/1/2005 của Bộ LĐTBXH về quản lý lao động, tiền lươngvà thu nhập trong các công ty Nhà nước thì: Doanh nghiệp được trích lập quỹ dựphòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề nhằm bảo đảm việc trảlương không bị gián đoạn và không được sử dụng vào mục đích khác. Mức dự phònghàng năm do Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định sau khi có ý kiến của Ban chấphành công đoàn công ty nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện.

Như vậy căn cứ theo đơn giá tiền lương được duyệt, Ngân hàngcông thương Việt Nam có trích số tiền lương được hưởng theo đơn giá và mức lợinhuận thực hiện đến 31/12. Số tiền lương đến khi quyết toán thuế đã hạch toánvào chi phí nhưng chưa chi trả cho người lao động có số dư khoảng 15% tổng quỹlương được hưởng làm khoản dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sauliền kề nhằm bảo đảm việc trả lương không bị gián đoạn và không được sử dụngvào mục đích khác. Khoản dự phòng tiền lương này thực hiện đúng theo quy địnhcủa Thông tư số 07/2005/TT-BLĐTBXH thì sẽ được tính vào chi phí hợp lý khi xácđịnh thu nhập chịu thuế.

Tổng cục Thuế trả lời để Ngân hàng công thương Việt Nam biếtvà đề nghị Ngân hàng liên hệ với cơ quan thuế địa phương thực hiện./.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương