TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP.
HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 9611/CT-TTHT
V/v: chính sách thuế

TP.Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 11 năm 2013

Kính gửi:

Công ty CP Đầu tư – Xây dựng và Kinh doanh Nhà Sài Gòn
Địa chỉ: 78 Hai Bà Trưng, Q. 1, TP.HCM
MST: 0300444775

Trả lời văn bản số 559/2013-SG-CVngày 04/11/2013 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ vào khoản 1, Điều 6 Thông tưsố 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế Thu nhậpdoanh nghiệp (TNDN) quy định về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịuthuế:

“Trừ các khoản chi nêu tại Khoản2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ cácđiều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liênquan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từhợp pháp theo quy định của pháp luật.”

Căn cứ Khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTCngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) cóquy định:

“1. Khấu trừ thuế

Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cánhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của ngườinộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau :

……

Khấu trừ thuế đối với một số trườnghợp khác:

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công,tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theohướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng laođộng dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000)đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khitrả cho cá nhân.

Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhấtthu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tínhtổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phảinộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo vănbản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhậplàm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Căn cứ vào cam kết của người nhậnthu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổchức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhânchưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quảnlý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm vềbản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quyđịnh của Luật quản lý thuế.

Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫntại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết”.

Căn cứ theo quy định trên:

- Trường hợp Công ty ký hợp đồng thuêmướn lao động với một đơn vị có chức năng cho thuê lao động để phục vụ cho hoạtđộng thi công công trình, nếu khoản chi trên có hoá đơn hợp pháp theo quy địnhthì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Đơn vịcho thuê lao động có trách nhiệm khấu trừ và kê khai thuế TNCN cho người laođộng mà đơn vị cung cấp cho Công ty.

- Trường hợp Công ty ký hợp đồngtheo mùa vụ với người lao động dưới 3 tháng, thanh toán lương theo tuần với mứcchi trả dưới 2.000.000 đồng/lần thì vào mỗi lần chi trả (thấp hơn 2.000.000đồng/lần) Công ty tạm thời không phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhậptrước khi chi trả cho người lao động, nhưng đến cuối tháng Công ty tổng hợp thunhập đã chi trả cho từng cá nhân trong tháng, tính và kê khai nộp thuế TNCN(theo mức 10%) đối với những cá nhân có tổng thu nhập từ 2.000.000 đồng trởlên.

- Trường hợp Công ty ký hợp đồngtheo mùa vụ với người lao động dưới 3 tháng nhưng trong năm tài chính Công tyký nhiều lần không liên tục (chỉ ký khi có nhu cầu), cả năm cá nhân đó có tổngthời gian lao động tại đơn vị từ 3 tháng đến dưới 12 tháng thì Công ty thựchiện tạm khấu trừ thuế của cá nhân theo Biểu thuế lũy tiến từng phần tính trênthu nhập tháng. Người lao động thực hiện đăng ký người phụ thuộc, giảm trừ giacảnh theo quy định.

Cục Thuế TP thông báo để Công tybiết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã đượctrích dẫn tại văn bản này.

Nơi nhận:
- Như trên
- P.KT3
- Phòng PC
- Lưu: VT, TTHT
2922-296583/2013-pbk

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga