Công văn

CÔNG VĂN

CỦA CỤCQUẢN LÝ LAO ĐỘNG VỚI NƯỚC NGOÀI - BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ Xà HỘI SỐ 973/QLLĐNN-CSQLLĐ
NGÀY 22 THÁNG 11 NĂM 2001 VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỚI VỀ
PHÍ MÔI GIỚI, PHÍ QUẢN LÝ, TIỀN ĂN, Ở TRONG LƯƠNG, VIỆC KÝ
VÀ XÁC NHẬN BẢN CAM KẾT CỦA LAO ĐỘNG TRƯỚC KHI
SANG LÀM VIỆC CÓ THỜI HẠN TẠI ĐÀI LOAN

Kính gửi: - Vụ Tổ chức- Cán bộ thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ

- Ban Tổ chức - Cán bộ, Ban Tổ chức - Cán bộ phong trào, Ban Tổ
chức - chínhsách thuộc cơ quan Trung ương các Đoàn thể.

- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc UBND các tỉnh, TP.
trực thuộcTW;

- Ban Tổ chức - Cán bộ thuộc Tổng công ty thành lập theo Quyết định
số 91/TTg ngày 07/03/1994 của Thủ tướng Chính phủ;

- Các doanh nghiệp có giấy phép hoạt động đưa lao động và chuyên
gia Việt Namđi làm việc có thời hạn tại Đài Loan.

Từ tháng 11/1999 đếnnay, thực hiện thỏa thuận giữa Văn phòng Kinh tế - Văn hoá Việt Nam tại Đài Bắcvà Văn phòng Kinh tế - Văn hoá Đài Bắc tại Hà Nội, chúng ta đã đưa trên 15.000lao động các ngành nghề khác nhau sang Đài Loan làm việc. Đây là một thị trườngtiềm năng tiếp nhận lao động nước ngoài nói chung và lao động Việt Nam nóiriêng. Từ ngày 09/11/2001 Uỷ ban Lao động Đài Loan có quy định điều chỉnh mộtsố chính sách đối với lao động nước ngoài làm việc tại Đài Loan như phí môigiới, phí quản lý, tiền ăn ở và một số thủ tục hành chính. Cục Quản lý lao độngvới nước ngoài hướng dẫn việc triển khai thực hiện như sau:

I. MỘT SỐ QUY ĐỊNH MỚI TRONG CHÍNH SÁCH TIẾP NHẬN LAOĐỘNG NƯỚC NGOÀI SANG LÀM VIỆC
CÓ THỜI HẠN TẠI ĐÀI LOAN

1. Phí môi giới:

- Uỷ ban Lao động Đài Loan có công cáo chính thức quy địnhbỏ phí môi giới nộp cho công ty môi giới Đài Loan. Các công ty môi giới nhânlực Đài Loan không được thu phí môi giới từ công ty môi giới nước ngoài hoặcbản thân người lao động nước ngoài được cấp visa nhập cảnh vào Đài Loan làmviệc sau ngày 09 tháng 11 năm 2001.

- Doanh nghiệp Việt Nam thu phí dịch vụ từ người lao độngtheo quy định tại Thông tư số 33/2001/TTLT-BTC-LĐTBXH hướng dẫn, bổ sung, sửađổi Thông tư 16/2000/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 28/2/2000 về chế độ tài chính đốivới người lao động và chuyên gia Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoàivà ghi "Phí dịch vụ theo quy định của liên Bộ TC-LĐTBXH Việt Nam tại Thôngtư số 33/2001/TTLT " vào bản cam kết về lương và chi phí của người laođộng.

2. Phí quản lý:

Các công ty môi giới nhân lực Đài Loan được phép thu phíquản lý từ người lao động như sau:

a/ Mức thu:

+ Năm thứ nhất được phép thu 1800 NT$/tháng, cụ thể:

12 tháng x 1800 NT$/tháng = 21.600 NT$/năm thứ nhất

+ Năm thứ hai được phép thu 1700 NT$/tháng, cụ thể:

12 tháng x 1700 NT$/tháng = 20.400 NT$/năm thứ hai

+ Năm thứ ba được phép thu 1500 NT$/tháng, cụ thể:

12 tháng x 1500 NT$/tháng = 18.000 NT$/năm thứ ba.

b/ Phương thức thu:

- Thu theo quý, tức 3 tháng thu một lần khi người lao độnglàm việc tại Đài Loan, nhưng tổng mức phí quản lý của 3 năm làm việc tại ĐàiLoan không được phép thu quá 60.000 NT$ (Đài tệ):

3. Về chi phí ăn, ở của lao động Việt Nam làm việc tại ĐàiLoan

Chủ sử dụng lao động Đài Loan được khấu trừ từ tiền lươngcủa lao động Việt Nam chi phí ăn và ở với mức giới hạn từ 0 đến 4.000NT$/tháng; mức khấu trừ có thể được điều chỉnh trong giới hạn trên tuỳ thuộcvào sự thỏa thuận giữa chủ sử dụng lao động và người lao động.

Việc khấu trừ trên đây chỉ áp dụng đối với lao động nướcngoài làm công nhân xây dựng hoặc công nhân nhà máy nhập cảnh vào Đài Loan saungày 09 tháng 11 năm 2001.

Lao động làm việc trong lĩnh vực khán hộ công và giúp việcgia đình không phải áp dụng quy định khấu trừ trên đây.

Các hợp đồng cung ứng lao động của các Doanh nghiệp Việt Namđã ký với phía đối tác Đài Loan trước ngày 9/11/2001 mà chưa thực hiện thì phảiđàm phán sửa đổi các nội dung liên quan cho phù hợp với quy định mới.

II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH XIN VISA VÀ
XIN CẤP THẺ LAO ĐỘNG

Uỷ ban Lao động Đài Loan quy định, những người lao động nướcngoài nhập cảnh vào Đài Loan làm việc sau ngày 09/11/2001 phải có hai Bản camkết sau đây để làm thủ tục xin visa nhập cảnh và xin cấp thẻ lao động:

- Bản cam kết về lương và các chi phí của lao động nước ngoài tới Đài Loanlàm việc (có mẫu kèm theo).

- Bản cam kết lao động nước ngoài đã thực sự hiểu rõ Luật Dịchvụ việc làm của Đài Loan (có mẫu kèm theo).

Bản cam kết là điều kiện tiên quyết để Văn phòng kinh tế -Văn hoá Đài Bắc tại Hà Nội, Văn phòng Kinh tế - Văn hoá Đài Bắc tại thành phốHồ Chí Minh cấp thị thực nhập cảnh vào Đài Loan và khi lao động sang đến ĐàiLoan phải nộp cho chủ sử dụng lao động để xin cấp thẻ lao động.

1. Việc ký đóng dấu xác nhận vào bản cam kết

a/ Đối với Bản cam kết về lương và chi phí của người laođộng

Các bên tham gia ký cam kết:

- Bên thứ nhất tham gia ký cam kết là các doanh nghiệp cógiấy phép hoạt động đưa lao động và chuyên gia Việt Nam đi làm việc có thời hạnở nước ngoài theo Nghị định 152/NĐ-CP ngày 20/9/1999 của Thủ tướng Chính phủ;có hợp đồng đã ký cung ứng lao động Việt Nam sang làm việc tại Đài Loan;

- Bên thứ hai là người lao động Việt Nam đã được cấp chứngchỉ đã qua đào tạo với nội dung chương trình về đào tạo - giáo dục định hướngcho lao động đi làm việc có thời hạn ở Đài Loan và đã được đối tác phía ĐàiLoan tuyển chọn, hoàn tất thủ tục hồ sơ xin thị thực nhập cảnh vào Đài Loan.

* Các Doanh nghiệp Việt Nam khi ký hợp đồng cung ứng laođộng với phía đối tác Đài Loan phải tuân thủ đúng các quy định mới của Uỷ banLao động Đài Loan về lương và các chi phí liên quan khác mà lao động phải đóngnộp; xây dựng Bản cam kết; cùng với người lao động thống nhất nội dung ký vàoBản cam kết; đề nghị cơ quan chủ quản ký và đóng dấu xác nhận vào Bản cam kết.

Bản cam kết được lập thành 5 bản: cơ quan chủ quản lưu giữ 1bản; Doanh nghiệp giữ 2 bản (1 bản lưu tại Doanh nghiệp, 1 bản để nộp cho Vănphòng Kinh tế - Văn hoá Đài Bắc tại Hà Nội Hoặc Văn phòng Kinh tế - Văn hoá ĐàiBắc tại thành phố Hồ Chí Minh để xin thị thực nhập cảnh vào Đài Loan cho người lao động); người lao động giữ 2 bản(1 bản lưu giữ cho bản thân và một bản sau khi sang Đài Loan nộp cho chủ sửdụng lao động để xin cấp thẻ lao động).

Cơ quan ký, đóng dấu xác nhận bản cam kết:

- Đối với các Doanh nghiệp Việt Nam thuộc cơ quan chủ quảnlà Bộ, ngành, Cơ quan Trung ương các Đoàn thể thì Bản cam kết do Cơ quan Tổchức - Cán bộ (Vụ Tổ chức - Cán bộ, Ban Tổ chức - Cán bộ, Ban Tổ chức - Cán bộphong trào, Ban Tổ chức Chính sách) của Bộ, cơ quan đó ký xác nhận.

- Đối với các Doanh nghiệp Việt Nam do Uỷ ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương quản lý thì Bản cam kết được Sở Lao động -Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ký xác nhận vàđóng dấu.

- Đối với các doanh nghiệp Việt Nam trực thuộc Tổng Công tyđược thành lập theo Quyết định số 91/TTg ngày 07/03/1994 của Thủ tướng Chínhphủ thì Bản cam kết được Ban Tổ chức - Cán bộ của Tổng Công ty ký xác nhận vàđóng dấu.

- Đối với Doanh nghiệp là Tổng Công ty được thành lập theoQuyết định số 91/TTg ngày 07/03/1994 của Thủ tướng Chính phủ thì các công tyhoặc Trung tâm trực thuộc trực tiếp làm xuất khẩu lao động là đơn vị ký cam kết(đóng dấu công ty hoặc trung tâm) và Ban Tổ chức - Cán bộ của Tổng Công ty làđơn vị ký xác nhận và đóng dấu Tổng Công ty.

b/ Bản cam kết của lao động nước ngoài đã thực sự hiểu rõnhững quy định có liên quan trong Luật Dịch vụ việc làm Đài Loan

- Trước khi sang làm việc tại Đài Loan, người lao động ngoàiviệc phải ký Bản cam kết về lương và những chi phí liên quan còn phải ký Bảncam kết đã thực sự hiểu rõ những quy định liên quan trong Luật Dịch vụ việc làmcủa Đài Loan. Bản cam kết này do người lao động ký và lăn dấu vân tay theo mẫucủa Uỷ ban Lao động Đài Loan ban hành.

Bản cam kết được lập thành 2 bản, một bản người lao động lưuvà một bản gửi cho Văn phòng Kinh tế - Văn hoá Đài Bắc tại Hà Nội hoặc chinhánh Văn phòng Kinh tế - Văn hoá Đài Bắc tại thành phố Hồ Chí Minh để xin cấpthị thực nhập cảnh.

2. Đăng ký mẫu dấu và chữ ký:

Cơ quan chủ quản Doanh nghiệp đăng ký mẫu dấu và chữ ký theotinh thần Công văn số 3626/LĐTBXH-QLLĐNN và Công văn số 3627/LĐTBXH-QLLĐNN ngày21 tháng 11 năm 2001 về việc ký xác nhận Bản cam kết và đăng ký chữ ký, mẫudấu.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn để gì vướng mắc đềnghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Cục Quản lý lao động vớinước ngoài) để nghiên cứu giải quyết.


BẢN CAM KẾT

VỀ LƯƠNGVÀ CHI PHÍ CỦA LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI
SANG LÀM VIỆC TẠI ĐÀI LOAN

Tôi đã thực sự hiểu việc đến Đài Loan làm việc, thời gianlàm việc tối đa là 3 năm, nhưng có được gia hạn năm thứ 3 hay không còn phảiphụ thuộc vào biểu hiện làm việc của tôi và nhu cầu của chủ sử dụng. Khi đếnĐài Loan làm việc, về tiền lương, tiền làm theo giờ nếu phù hợp với Luật Laođộng tiêu chuẩn Đài Loan thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật, nếukhông phù hợp với Luật Lao động tiêu chuẩn thì phải thực hiện theo hợp đồng laođộng.

Tôi thực sự đã hiểu những khoản chi phí và tiền lương đượchưởng khi đến làm việc tại Đài Loan như sau:

I. NHỮNG CHI PHÍ ĐẾN ĐÀI LOAN LÀM VIỆC:

1. Toàn bộ chi phí trước khi đến làm việc tại Đài Loan (tínhtheo đồng tiền của nước xuất khẩu lao động)

(1) Phí môi giới................. đồng (Viết bằngchữ.......................)

(2) Chi phí quy định và các chi phí khác

Hạng mục

Số tiền

Hạng mục (khác)

Số tiền

Phí khám sức khoẻ

Phí đào tạo

Phí làm lý lịch tư pháp

Phí làm hộ chiếu

Phí làm visa

Phí giáo dục định hướng

Phí mua vé máy bay

Thuế sân bay

Cộng

(Viết bằngchữ...................................................................................)

2. Các khoản vay (tính theo đồng tiền của nước XKLĐ, liệt kêrõ các khoản mục vay, mục đích sử dụng và số tiền vay)

Hạng mục

Số tiền

Hạng mục

Số tiền

Cộng

Phương thức thanh toán

Chia thành...... kỳ, mỗi kỳ trả.........đồng

(Viết bằng chữ.............................................................................)

3. Chi phí ước định sau khi đến Đài Loan (NT$)

(1) Phí môi giới: theo quy định các Công ty môi giới của ĐàiLoan không được thu khoản phí này một lần nữa từ người lao động nước ngoài.

(2) Phí Dịch vụ và phí giao thông: năm thứ nhất mỗitháng.......... NT$, năm thứ hai mỗi tháng..... NT$, năm thứ ba mỗi tháng ....NT$ (theo quy định thì phí dịch vụ, phí giao thông và các phí trong quy địnhkhông được thu trước)

(3) Các khoản phí quy định hoặc các phí khác (liệt kê theothực tế các khoản mục và số tiền)

Hạng mục

Số tiền

Hạng mục

Số tiền

Cộng

(Viết bằngchữ........................................................Tân Đài tệ)

II. TIỀN LƯƠNG (NT$)

1. Tôi đã tìm hiểu đầy đủ mức lương ước định hàng tháng tôiđược lĩnh ở Đài Loan là:............ NT$ (Viết bằng chữ........................Tân Đài tệ)

2. Phí bảo hiểm và thuế phải nộp tổng cộng mỗi thánglà:...........TN$ (Viết bằng chữ.................................................... Tân Đài tệ)

......, ngày ...... tháng ...... năm.......

Họ tên người cam kết

Số hộ chiếu:..............

(Ký tên và ghi rõ họ tên)

Giám đốc

Công ty Cung ứng lao động Việt Nam

(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

HàNội, ngày tháng năm

Xácnhận của cơ quan Chủ quản

(Kýtên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

* Ghi chú:

1. Bản cam kết phải thực sự do người lao động điền và kýtên, được người phụ trách công ty cung ứng lao động Việt Nam ký tên đóng dấu,sau đó phải được Vụ Tổ chức - Cán bộ của các Bộ, Ngành hoặc Sở Lao động -Thương binh và Xã hội các địa phương ký xác nhận.

2. Bản cam kết sau khi đã được xác nhận, người lao động mangtheo giao cho chủ sử dụng để làm thủ tục xin giấy phép lao động, nếu không cósẽ không được cấp và theo quy định người lao động sẽ bị cưỡng chế xuất cảnh.

3. Khi lao động nước ngoài nộp các khoản phí phải yêu cầucác công ty môi giới giao lại phiếu thu dùng làm căn cứ khi có tranh chấp xảyra.

4. Nếu các công ty cung ứng lao động Việt Nam và các công tymôi giới Đài Loan thu các khoản phí không theo quy định hoặc chủ sử dụng ĐàiLoan không trả lương theo hợp đồng lao động thì kiến nghị lên Uỷ ban Lao độngĐài Loan. Uỷ ban Lao động Đài Loan sau khi nhận được kiến nghị của người laođộng sẽ đảm bảo giữ bí mật và bảo vệ quyền và lợi ích của người lao động làmviệc tại Đài Loan, sẽ không bị bất kỳ tổn hại nào. Điện thoại đường dây nóngtại Đài Loan: tiếng Anh: 0800-885-885, tiếng Việt: 0800-017-858, tiếng Thái:0800-885-995, tiếng Indonnesia: 0800-885-985.

5. Những người làm giả bản cam kết này hoặc điền không trungthực sẽ bị xử lý theo quy định của Luật Dịch vụ việc làm của Đài Loan.


BẢN CAMKẾT

LAO ĐỘNGNƯỚC NGOÀI Đà THỰC HIỂU RÕ NHỮNG QUY ĐỊNH
CÓ LIÊN QUAN TRONG LUẬT DỊCH VỤ VIỆC LÀM ĐÀI LOAN

Tôi được tuyển dụng sang làm việc tại Đài Loan theo các quyđịnh liên quan trong Luật Dịch vụ việc làm của Đài Loan, cam kết đã thực sựhiểu rõ những quy định dưới đây và tự nguyện chấp hành:

1. Sau khi nhập cảnh vào Đài Loan, tôi phải tuân theo sự sắpxếp của chủ sử dụng trong vòng 3 ngày tới bệnh viện do Nha Y tế Viện Hành chínhĐài Loan chỉ định để làm thủ tục kiểm tra sức khoẻ; sau đó trong vòng 30 ngàytrước sau mỗi 6 tháng kiểm tra sức khoẻ định kỳ tại bệnh viện do chủ sử dụngsắp xếp. Nếu tôi từ chối kiểm tra sức khoẻ hoặc sức khoẻ tôi không đạt yêu cầuthì Chính quyền Đài Loan sẽ huỷ bỏ giấy phép lao động của tôi theo luật định vàbuộc tôi phải xuất cảnh, không cho phép được trở lại Đài Loan làm việc nữa.

2. Trong thời gian làm việc tại Đài Loan, tôi chỉ được phéplàm những công việc cho chủ sử dụng nêu trong hợp đồng lao động và được Uỷ banLao động Viện Hành chính Đài Loan cho phép. Nếu chưa xin phép mà đã đi làm chochủ sử dụng khác hoặc làm những công việc không đúng như quy định trong giấyphép thì đều bị coi là phạm pháp, Chính quyền Đài Loan sẽ huỷ bỏ giấy phép laođộng của tôi buộc tôi phải về nước và không cho phép tôi quay trở lại Đài Loanlàm việc nữa.

3. Trong thời gian làm việc tại Đài Loan, tôi không được bỏviệc 3 ngày liền mà không thông báo với chủ sử dụng. Nếu vi phạm quy định này,Chính quyền Đài Loan sẽ huỷ bỏ giấy phép lao động và cưỡng chế tôi phải về nướctrước thời hạn và không được phép quay trở lại làm việc tại Đài Loan nữa.

4. Trong thời gian làm việc tại Đài Loan, tôi không đượcphép cho người thân đến ở cùng phòng. Nếu vi phạm Chính quyền Đài Loan sẽ huỷbỏ giấy phép lao động buộc về nước trước thời hạn và không được phép quay lạilàm việc tại Đài Loan nữa.

5. Tôi không được có những hành vi phạm pháp như trộm cắphoặc chiếm dụng tài sản, đồ dùng tại nơi làm việc khi chưa được chủ cho phéphoặc cố ý phá hoại đồ dùng của chủ, tự ý dùng điện thoại của chủ gọi điện đườngdài quốc tế hay điện thoại kích dục. Nếu tôi có những hành vi trên, Chính quyềnĐài Loan sẽ truy cứu trách nhiệm hình sự và huỷ bỏ giấy phép lao động, sau khihoàn thành hình phạt đã phán quyết, tôi sẽ bị trục xuất ngay và không được quaylại làm việc tại Đài Loan nữa.

6. Trong thời gian làm việc tại Đài Loan, nếu tôi có hành vibạo lực hoặc xúc phạm nghiêm trọng đối với chủ sử dụng, người nhà chủ sử dụng,đại diện chủ sử dụng hay các đồng nghiệp hoặc vi phạm hợp đồng lao động, nộiquy làm việc ở mức độ nặng. Cố ý phá hoại máy móc, dụng cụ, nguyên liệu, sảnphẩm và các vật phẩm khác của chủ hoặc cố ý để lộ bí mật công nghệ, bí mật kinhdoanh của chủ gây thiệt hại cho chủ thì chủ sử dụng có thể căn cứ theo Luật Laođộng cơ bản, Luật Dân sự của Đài Loan hoặc các điều khoản trong hợp đồng đểchấm dứt hợp đồng giữa hai bên mà không cần phải báo trước. Bản thân tôi nếu vìnhững lý do trên sau khi bị chủ sử dụng chấm dứt hợp đồng, Chính quyền Đài Loansẽ huỷ bỏ giấy phép lao động và cưỡng chế trục xuất, tôi sẽ không được quay trởlại làm việc tại Đài Loan nữa.

7. Trong thời gian làm việc tại Đài Loan nếu tôi bị chủ sửdụng, người nhà của chủ sử dụng hay đại diện của chủ sử dụng có hành vi bạo lựchoặc xúc phạm nghiêm trọng tôi hoặc công việc đã ký kết có hại cho sức khoẻ củatôi, tôi đã thông báo cho chủ sử dụng cải thiện điều kiện làm việc, nhưng khôngcó kết quả, hoặc chủ sử dụng không trả lương theo hợp đồng lao động. Tôi có thểcăn cứ theo Luật Lao động cơ bản, Luật Dân sự của Đài Loan và các điều khoản đãký trong hợp đồng chấm dứt hợp đồng mà không cần báo trước. Nếu tôi phải chấmdứt hợp đồng, Chính quyền Đài Loan bảo vệ quyền và lợi ích cho tôi cho phép chủsử dụng khác tiếp tục tuyển dụng tôi.

8. Nếu tôi phát hiện chủ sử dụng cử tôi đi làm việc cho chủsử dụng khác một cách bất hợp pháp hoặc cử tôi làm những công việc không theoquy định trong giấy phép hoặc xâm hại đến thân thể, tài sản, tiền lương vànhững quyền lợi khác của tôi, tôi phải lập tức thông báo cho Uỷ ban Lao độngĐài Loan qua đường dây nóng (tiếng Anh: 0800-885-885, tiếng Việt: 0800-017-858)hoặc các Trung tâm tư vấn phục vụ lao động nước ngoài, các đơn vị cảnh sát địaphương.

Người cam kết: .............................. (ký tên và lăndấu vân tay)

Tên tiếng Anh:.............................. Số hộchiếu:............................