BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------------

Số: 992TCT/ĐTNN
V/v: chính sách thuế GTGT

Hà Nội, ngày 4 tháng 4 năm 2005

Kính gửi: Côngty TNHH nhà thép tiền chế Zamil Việt Nam

Trảlời công văn số FN-RM-1204/05 ngày 17/01/2005 của Công ty TNHH nhà thép tiềnchế Zamil Việt Nam về vướng mắc trong việc thực hiện chính sách thuế giá trịgia tăng (GTGT), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căncứ Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thihành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ qui định chitiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuếGTGT.

1.Xác định doanh thu tính thuế GTGT đối với hàng hóa không thuộc đối tượng chịuthuế GTGT: Trường hợp Công ty TNHHnhà thép tiền chế Zamil Việt Nam mua hàng hóa ở nước ngoài sau đó giao chongười mua là khách hàng tại nước ngoài (hàng hóa không được nhập khẩu về ViệtNam) thì doanh thu thu được từ dịch vụ này không thuộc đối tượng chịu thuếGTGT. Vì vậy, khi xuất hóa đơn cho người mua đối với số hàng hóa này, Công tyghi giá bán là giá không có thuế GTGT và ghi rõ hàng hóa không thuộc diện chịuthuế GTGT. Trường hợp hàng hóa dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất,kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì Công tychỉ được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng chosản xuất, kinh doanh hàng hóa chịu thuế GTGT. Số thuế GTGT đầu vào không đượckhấu trừ được tính vào chi phí của hàng hóa dịch vụ không chịu thuế GTGT.Trường hợp Công ty không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào được khấu trừthì thuế đầu vào được tính khấu trừ theo tỷ lệ (%) doanh số của hàng hóa, dịchvụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh số của hàng hóa, dịch vụ bán ra.

2.Hóa đơn thuế GTGT đầu vào: Theo quyđịnh tại Điểm 4, Mục IV, Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 nêutrên thì hóa đơn, chứng từ hợp pháp là hóa đơn do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế)phát hành hoặc hoá đơn do cơ sở kinh doanh tự in để sử dụng theo mẫu qui địnhđã được cơ quan Thuế chấp nhận cho sử dụng hoặc các loại hóa đơn, chứng từ đặcthù khác được phép sử dụng. Vì vậy, trường hợp một số hóa đơn GTGT đầu vào củaCông ty là các hóa đơn do các cơ sở kinh doanh tự in để sử dụng theo mẫu quiđịnh và đã được sự chấp nhận của Tổng cục Thuế nhưng theo các mẫu này thì khôngthể in ngay tên, địa chỉ, phương thức thanh toán, mã số thuế người mua hàng,không ghi số tiền bằng chữ … (các tiêu thức này được ghi bằng tay sau khi inhóa đơn) thì cũng được coi là hợp pháp khi kê khai khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGTđầu vào.

3.Chứng từ hàng hóa xuất khẩu:

Trườnghợp Công ty TNHH nhà thép tiền chế Zamil Việt Nam có ký kết các hợp đồng kinhtế với đối tác nước ngoài để xuất khẩu hàng hóa, thực tế do các điều kiện kháchquan đã giao hàng trước hoặc sau thời hạn qui định của hợp đồng nhưng Công tyvẫn đáp ứng được đầy đủ các điều kiện về thủ tục, hồ sơ đối với hàng hóa xuấtkhẩu theo qui định tại Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 nêu trên thìđược áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.

-Về ngôn ngữ sử dụng:

Căncứ theo qui định tại Điều 12 Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003 củaQuốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì chữ viết trong các văn bảnchính thức gửi các cơ quan Nhà nước Việt Nam được làm bằng tiếng Việt Nam hoặcbằng tiếng Việt Nam và tiếng nước ngoài thông dụng. Tuy nhiên, đối với trườnghợp cụ thể của Công ty nếu các hợp đồng đều được soạn thảo theo một mẫu chuẩn(các điều khoản thương mại theo mẫu chuẩn chỉ có phần mô tả kỹ thuật là thayđổi theo từng hợp đồng) thì Công ty không phải dịch tất cả các hợp đồng ratiếng Việt Nam nhưng phải đăng ký với cơ quan thuế nơi quản lý thuế doanhnghiệp mẫu hợp đồng bằng tiếng Anh kèm bản dịch tiếng Việt Nam để đối chiếu, cóđóng dấu sao y bản chính của Công ty. Công ty phải hoàn toàn chịu trách nhiệmtrước pháp luật về tính chính xác giữa hợp đồng mẫu đã đăng ký và các bản hợpđồng sẽ xuất trình sau này. Đối với những hợp đồng đặc biệt được ký kết theomẫu của khách hàng thì Công ty phải cung cấp bản dịch tiếng Việt Nam có đóng dấu sao y bản chính.

Tổngcục Thuế trả lời để Công ty TNHH nhà thép tiền chế Zamil Việt Nam biết và thực hiện./.

Nơi nhận:
- Như trên
- Cục Thuế TP.Hà Nội
- Lưu VP (HC), ĐTNN (2b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Văn Huyến