1. Công văn số 2871/TCT-CNTT hướng dẫn xử lý trùng chứng minh thư trong triển khai đăng ký thuế cho cá nhân

Công văn của Tổng cục Thuế số 2871/TCT-CNTT ngày 03/8/2010 v/v Hướng dẫn xử lý trùng chứng minh thư trong triển khai đăng ký thuế cho cá nhân.

Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Nhằm đáp ứng kịp thời việc cấp mã số thuế cho người nộp thuế và giảm thiểu thời gian thực hiện các thủ tục xác nhận thông tin chứng minh nhân dân (CMND) theo hướng dẫn tại công văn số 4313/TCT-CNTT ngày 21/10/2009, Tổng cục Thuế thực hiện nâng cấp trang web http://tncnonline.tct.vn cho phép tra cứu thông tin cá nhân theo mã số thuế và số CMND. Trên cơ sở các thông tin cá nhân được cung cấp Tổng cục Thuế hướng dẫn các Cục Thuế xử lý các trường hợp trùng thông tin CMND khi thực hiện đăng ký thuế cho cá nhân như sau:

Thông tin hiển thị trên trang web tncnonline.tct.vn bao gồm: Mã số thuế (MST), Ngày cấp mã số thuế, Tình trạng hoạt động, Cơ quan quản lý thuế, Tên cá nhân, Ngày sinh, Số CMND, Ngày cấp CMT, Cơ quan cấp CMT, MST cơ quan chi trả (nếu có), Tên cơ quan chi trả (nếu có).

Khi nhận được kết quả báo trùng số CMND trên hệ thống Đăng ký thuế các cấp, Cục Thuế, Chi cục Thuế tiến hành các bước xác minh như sau:

Bước 1: Kiểm tra thông tin CMND đã nhập vào các hệ thống đăng ký mã số thuế với thông tin trên hồ sơ gốc của NNT:

- Nếu do người sử dụng nhập nhầm số CMND thì tiến hành cập nhật lại thông tin trên hệ thống cho đúng với thông tin trên hồ sơ gốc của người nộp thuế (NNT).

- Nếu số CMND trên hệ thống đã khớp đúng với thông tin trên hồ sơ gốc thì thực hiện tiếp bước 2 dưới dây

Bước 2: Thực hiện tra cứu thông tin của NNT trên trang web tncnonline.tct.vn (có thể tra cứu theo mã số thuế hoặc số CMND)

- Nếu thông tin của cá nhân bị trùng CMND khớp với thông tin cá nhân của NNT liên quan (Tên, ngày sinh, số CMND, ngày cấp CMND):

o Trong trường hợp hệ thống cho phép thay thế thì NSD thực hiện thay thế trên chức năng của ứng dụng

o Trong trường hợp không được thay thế thì Cơ quan thuế làm việc với NNT để làm các thủ tục theo quy định đăng ký thuế hiện hành (ví dụ: trường hợp NNT có có 2 mã số thuê TNCN trở lên thì cơ quan thuế hướng dẫn NNT làm thủ tục đóng 1 MST và chỉ sử dụng MST còn lại; trường hợp NNT làm hồ sơ đăng ký mới và bị báo trùng với 1 MST mà NNT đã được cấp và đang ở trạng thái hoạt động thì cơ quan thuế hướng dẫn NNT đăng ký cửa hàng, cửa hiệu trực thuộc MST mà NNT đã được cấp,...)

-Nếu thông tin của cá nhân bị trùng CMND không khớp với thông tin cá nhân của NNT liên quan (Tên, ngày sinh, số CMND, ngày cấp CMND):

o Thực hiện theo hướng dẫn tại công văn 4313/TCT-CNTT ngày 21/10/2009. Cụ thể như sau:Thực hiện xử lý trùng CMND trên hệ thống đăng ký mã số thuế bằng cách nhập bổ sung thêm 03 ký tự là ký tự viết tắt tên tỉnh (Ví dụ: Nam Định viết tắt là NDI, Hà Nam là HNA, Hà Nội là HAN, Đồng Nai là DON; Bà Rịa -Vũng Tàu là BRV v.v…) vào sau ô CMND của NNT và thực hiện việc đăng ký mã số thuế theo đúng quy trình đăng ký thuế hiện hành.

o In và lưu kết quả tra cứu thông tin của cá nhân báo trùng vào hồ sơ đăng ký thuế của cá nhân.

Thừa lệnh Tổng cục Trưởng, Cục Công nghệ Thông tin thông báo để Cục Thuế biết và thực hiện./.

>> Xem thêm:  Thẻ căn cước công dân có thể thay thế được hộ khẩu hay không ? Thủ tục cấp thẻ căn cước thực hiện như thế nào ?

2. Công văn 4473/VPCP-KTTH lệ phí chứng minh thư nhân dân

Ngày 04 tháng 7 năm 2011, Văn phòng Chính phủ​ ban hành Công văn 4473/VPCP-KTTH lệ phí chứng minh thư nhân dân:

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 4473/VPCP - KTTH
V/v lệ phí chứng minh thư nhân dân

Hà Nội, ngày 04 tháng 7 năm 2011

Kính gửi:

- Bộ Tài chính;
- Bộ Công an;
- Bộ Tư pháp.

Xét báo cáo của Bộ Công an (công văn số 1421/BCA-C61 ngày 23 tháng 5 năm 2011), Bộ Tài chính (công văn số 8283/BTC-CST ngày 23 tháng 6 năm 2011) về việc thu lệ phí chứng minh thư nhân dân theo công nghệ mới, thay mặt Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Nguyễn Sinh Hùng đồng ý về nguyên tắc với đề nghị của Bộ Công an và Bộ Tài chính tại các công văn trên. Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và cơ quan liên quan hướng dẫn thực hiện cụ thể, trong đó cần có quy định rõ việc miễn, giảm lệ phí đối với trường hợp ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và khó khăn, người thuộc hộ nghèo, chính sách...; đồng thời, thực hiện nghiêm Nghị quyết của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính.

Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các cơ quan biết, thực hiện./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó TTg: Nguyễn Sinh Hùng, Trương Vĩnh Trọng;
- VPCP: BTCN,
các PCN: Phạm Văn Phượng, Kiều Đình Thụ,
Cổng TTĐT, các Vụ: TH, NC;
- Lưu: Văn thư, KTTH (3b). S.16.

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM




Phạm Văn Phượng

>> Xem thêm:  Có được cho người quen nhập khẩu vào sổ hộ khẩu của gia đình không ? Nhập khẩu vào nhà Ông bà, Bố mẹ ?

3. Công văn 1652/TCHQ-GSQL về khai báo tiền mặt của khách xuất cảnh, nhập cảnh bằng giấy thông hành và chứng minh thư biên giới

Ngày 17 tháng 04 năm 2002, Tổng Cục Hải Quan ban hành Công văn 1652/TCHQ-GSQL về việc khai báo tiền mặt của khách xuất cảnh, nhập cảnh bằng giấy thông hành và chứng minh thư biên giới:

>> Xem thêm:  Thủ tục cấp lại chứng minh thư có sai sót ? Cách làm lại Chứng minh thư nhân dân ?

CÔNG VĂN

CỦA TỔNGCỤC HẢI QUAN SỐ 1652/TCHQ-GSQL
NGÀY 17 THÁNG 4 NĂM 2002 VỀ VIỆC KHAI BÁO TIỀN MẶT CỦA KHÁCH XUẤT CẢNH, NHẬPCẢNH BẰNG GIẤY THÔNG HÀNH
VÀ CHỨNG MINH THƯ BIÊN GIỚI

Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố,

Căn cứ Quyết định 92/2000/QĐ-NHNN7 ngày 17/03/2000 của Thống đốc Ngânhàng Nhà nước về việc mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam bằng tiền mặt đốivới cá nhân xuất nhập cảnh bằng giấy thông hành xuất nhập cảnh hoặc giấy chứngminh biên giới.

Căn cứ Quyết định 483/2000/QĐ-TCHQ ngày 23/10/2000 của Tổng cục trưởngTổng cục Hải quan ban hành quy định về mẫu hướng dẫn sử dụng, in phát hành vàquản lý tờ khai nhập - xuất cảnh Việt Nam.

Tổng cục hướng dẫn thủ tục hải quan đối với trường hợp người xuất cảnh,nhập cảnh bằng giấy thông hành, chứng minh thư biên giới có mang theo tiền đồngViệt Nam, tiền của nước có chung đường biên giới, đô la Mỹ hoặc các ngoại tệkhác khi xuất cảnh, nhập cảnh như sau:

1. Cá nhân xuất, nhập cảnh cómang tiền mặt là đồng Việt Nam; tiền của nước có chung đường biên giới trên mứcquy định tại Điều 4 Quyết định 92/2000/QĐ-NHNN thì phải khai báo hải quan trênTờ khai nhập - xuất cảnh Việt Nam (CHY-2000) tại Hải quan cửa khẩu.

Trường hợp cá nhân khi xuất cảnhmang số tiền vượt mức quy định tại Điều 4, Quyết định 92/2000/QĐ-NHNN nhưngkhông vượt quá mức đã khai báo Hải quan khi nhập cảnh thì chỉ cần xuất trìnhcho Hải quan cửa khẩu tờ khai hải quan đã kê khai khi nhập cảnh.

2. Cá nhân nhập cảnh có mangđôla Mỹ và các loại ngoại tệ khác (gọi chung là ngoại tệ) theo quy định tạikhoản 2, Điều 3 Quyết định số 92/2000/QĐ-NHNN phải khai báo hải quan trên Tờkhai (CHY-2000) tại Hải quan cửa khẩu.

Trường hợp cá nhân khi xuất cảnhmang theo ngoại tệ (là số ngoại tệ đã mang vào khi nhập cảnh) phải khai báo hảiquan trên Tờ khai (CHY-2000) và xuất trình tờ khai có xác nhận của Hải quan khinhập cảnh; thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 2, Quyếtđịnh số 92/2000/QĐ-NHNN .

3. Công văn này thay thế Côngvăn số 678/TCHQ-GSQL ngày 07/02/2002 của Tổng cục Hải quan. Yêu cầu Cục trưởngCục Hải quan các tỉnh, thành phố quán triệt, triển khai đến các đơn vị trựcthuộc để thực hiện.

4. Quyết định 2830/QĐ-BNG của Bộ Ngoại Giao về việc đính chính Quyết định số 2771/2007/QĐ-BNG-LT ngày 07/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao về việc ban hành Quy chế cấp Chứng minh thư cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam

BỘ NGOẠI GIAO

Số: 2830/QĐ-BNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

Đính chính sai sót về thời gian có hiệu lực của Quyết định số 2771/2007/QĐ-BNG-LT

gày 07/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao

BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 12/11/1996, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 16/12/2002;

Căn cứ Nghị định số 104/2004/NĐ-CP ngày23/3/2004 của Chính phủ về Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 21/2003/NĐ-CP ngày10/3/2003 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Ngoại giao;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Lễ tân,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Đính chính sai sót về thời gian có hiệu lực của Quyết định số 2771/2007/QĐ-BNG-LT ngày 07/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành Quy chế cấp chứng minh thư cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

Điều 2.Trong Quyết định số 2771/2007/QĐ-BNG-LT ngày07/11/2007 quy định như sau: “Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ”.

- Nội dung đính chính: “Quyết định này có hiệu lực sau 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Vụ trưởng Vụ Lễ tân, Chánh Văn phòng Bộ, Giám đốc các Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và các địa phương liên quan, Thủ trưởng các đơn vị liên quan trong Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Lê Văn Bàng

>> Xem thêm:  Bổ sung tên thường gọi trên chứng minh thư nhân dân thực hiện như thế nào ? Hồ sơ cấp chứng minh thư ?

6. Quyết định 21-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng về việc quy định trang phục, chứng minh thư, phù hiệu, cấp hiệu, số hiệu của cán bộ ngành thuế

>> Xem thêm:  Hướng dẫn thủ tục cấp lại chứng minh thư (CMND), thẻ căn cước khi bị mất theo quy định mới nhất ?

QUYếT địNH

CủA HộI đồNG Bộ TRưởNG Số 21-HĐBT NGàY 24-1-1991

Về VIệC QUY địNH TRANG PHụC, CHứNG MINH THư,

PHù HIệU, CấP HIệU, Số HIệU, CủA CáN Bộ NGàNH THUế

HộI đồNG Bộ TRưởNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4 tháng 7 năm 1981;

Căn cứ nghị định số 281 - HĐBT ngày 7 -8 1990 của Hội đồng Bộtrưởng về việc thành lập hệ thống thu thuế Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Tài chính;

QUYếT địNH:

Điều 1

Cán bộ ngành thuế trong khi thi hành nhiệm vụ phải mặc đồngphục, đeo phù hiệu, cấp hiệu, số hiệu.

Điều 2

Phù hiệu của cán bộ ngành thuế hình tròn, đường kính 2,8 cmlàm bằng kim khí. Mặt trước nền chìm sơn đỏ, xung quanh có đường viền, hai bêncó 2 bông lúa; 1/3 trên có ngôi sao 5 cánh (có tia chìm toả ra), 1/3 dưới cóhình bánh xe, chính giữa có chữ "Thuế Nhà nước" tất cả dập nổi mạ màuvàng.

Điều 3

Cán bộ ngành thuế được cấp "chứng minh thư cán bộthuế" để bảo đảm cơ sở pháp lý trong khi thừa hành công vụ.

Điều 4

Bộ Tài chính thống nhất cấp phát, quản lý và quy định việcsử dụng trang phục, phù hiệu, số hiệu, cấp hiệu, và chứng minh thư của cán bộngành thuế.

Điều 5

Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngay ký. Mọi quyđịnh trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.

Điều 6

Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định này.

Điều 7

Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng cáccơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thànhphố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.