BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 8858/BTC-KBNN
Hướng dẫn kế toán dự toán, lệnh chi tiền NSĐP áp dụng cho TABMIS

Hà Nội, ngày 9 tháng 7 năm 2013

Kínhgửi: Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương

Thực hiện Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/1/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện kế toán nhànước áp dụng cho hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS),Thông tư số 107/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sungmột số điểm về quản lý, điều hành ngân sách nhà nướcvà Quyết định số 1111/QĐ-BTCngày 04/5/2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế mẫu phân công tráchnhiệm các đơn vị thực hiện nhập dự toán chi ngân sách và Lệnh chi tiền của ngânsách địa phương vào TABMIS; Bộ Tài chính hướng dẫn quy trình nhập dự toán, lệnhchi tiền thuộc ngân sách địa phương áp dụng cho TABMIS như sau:

A. QUY ĐỊNH CHUNG

I. Phạm vi áp dụng

Công văn này áp dụng cho Sở Tàichính, Phòng Tài chính; Kho bạc Nhà nước (KBNN) tỉnh, KBNNhuyện và các đơn vị liên quan trong việc nhập dự toán chi ngân sách, dự toántạm cấp và Lệnh chi tiền của ngân sách địa phương hàng năm vào hệ thống TABMIS.

Việc phân công trách nhiệm các đơnvị thực hiện nhập dự toán chi ngân sách và Lệnh chi tiền của ngân sách địaphương vào TABMIS thực hiện theo hướng dẫn của Quy chế mẫu (Ban hành kèm theoQuyết định số 1111/QĐ-BTC ngày 4/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).

II. Một số khái niệm và phânloại dự toán

1. Khái niệm

1.1. Tổ hợp tài khoản dự toán

Tổ hợp tàikhoản dự toán là việc kết hợp các đoạn mã dùng để hạch toán kế toán dự toánNgân sách nhà nước (NSNN) phù hợp với yêu cầu quản lýNSNN. Tổ hợp tài khoản dự toán bao gồm 12 phân đoạn mã:

- Mã quỹ

- Mã tài khoản kế toán

- Mã nội dung kinh tế

- Mã cấp ngân sách

- Mã đơn vị có quan hệ với ngânsách

- Mã địa bàn hành chính

- Mã chương

- Mã ngành kinh tế

- Mã chương trình mục tiêu, dự án

- Mã kho bạc nhà nước

- Mã nguồn ngân sách nhà nước

- Mã dự phòng

1.2. Mã dự toán

Mã dự toán quy định tổ hợp tàikhoản (TK), kỳ bắt đầu và kỳ kết thúc của dự toán. Mỗi bộ sổ sẽ có một mã dựtoán riêng. Các mã dự toán này dùng trong quá trình phân bổ dự toán cho các cấpngân sách và phải được định nghĩa trên hệ thống trước khi thực hiện kế toán dựtoán NSNN.

Mỗi mã dự toán sẽ có ngày bắt đầuvà ngày kết thúc. Ngày kết thúc sẽ được thiết lập như kỳ điều chỉnh vì vậyngười dùng có thể thêm nhiều năm tiếp theo mà không cần tạo mã dự toán mới chomỗi năm.

1.3. Mã tổ chức dự toán

Mã tổ chức dự toán thể hiện cácđơn vị, nơi duy trì các dữ liệu dự toán. Mã tổ chức dự toán sẽ được tạo cho cáckho bạc quận huyện, tỉnh và trung ương. Các mã tổ chức dự toán sau sẽ đượcthiết lập trên hệ thống bao gồm:

- 1 mã tổ chức dự toán trung ươngcho Sở Giao dịch (SGD) KBNN;

- 63 mã tổ chức dự toán cho KBNNcác tỉnh;

- Hơn 700 mã tổ chức dự toán chokho bạc nhà nước huyện.

Mỗi mã tổ chức dự toán được phânbiệt với nhau bởi giá trị phân đoạn mã kho bạc nhà nước.

1.4. Giao dịch Dossier

- Giao dịch Dossier: là phươngthức phân bổ dự toán giữa các cấp đơn vị dự toán trong cùng bộ sổ, hoặc từ bộsổ trung ương (TW) xuống bộ sổ tỉnh theo các loại dossier và cây phê duyệt đượcthiết lập sẵn trong hệ thống.

- Loại Dossier khi thiết lập trênhệ thống dựa vào dữ liệu thu thập: danh sách luồng công việc, quan hệ ngườinhập, người phê duyệt.

Lưu ý:Trước khi phân bổ dự toán tại phân hệ BA - màn hình Dossier, Người nhậpphải lựa chọn loại Dossier theo đúng luồng công việc và luồng phê duyệt.

- Số giao dịch cha: là số giaodịch do hệ thống tự sinh khi thực hiện phân bổ trong các loại giao dịch Dossiercấp trên (thường ở bước phân bổ từ cấp 0 tới cấp 1, từ cấp 1 tới cấp 2, từ cấp2 tới cấp 3), khi thực hiện các giao dịch phân bổ tiếp theo (từ cấp 1 xuống cấptrung gian, từ cấp 1 xuống cấp 4, từ cấp trung gian xuống cấp 4 - giao dịch dựtoán con), Người nhập điền số giao dịch cha vào ô “Số giao dịch cha”, hệ thốngtự động hiện “Số dư dự toán hiện tại” để Người nhập kiểm tra trước khi thựchiện các giao dịch phân bổ tiếp theo.

- Dãy tổ hợp tài khoản nguồn vàđích: dùng để thực hiện phân bổ ngân sách.

Ví dụ:

+ Phân bổ dự toán từ cấp 0 đến cấp1: Tài khoản đích là cấp 1, tài khoản nguồn là cấp 0.

+ Phân bổ dự toán từ cấp 0 tới cấp4: Tài khoản đích là cấp 4, tài khoản nguồn là cấp 0.

+ Phân bổ dự toán từ cấp 1 tới cấp4: Tài khoản đích là cấp 4, tài khoản nguồn là cấp 1.

+ Phân bổ dự toán từ cấp 2 tới cấp4: Tài khoản đích là cấp 4, tài khoản nguồn là cấp 2.

+ ...

1.5. Quy trình đồng bộ hóa

Là bước thực hiện chuyển dự toánngân sách nhà nước của đơn vị dự toán cấp trên từ bộ sổ TW cho đơn vị dự toáncấp dưới tại bộ sổ tỉnh. Việc thực hiện đồng bộ hóa chỉ thực hiện từ bộ sổ TWxuống bộ sổ tỉnh, hoặc từ bộ sổ tỉnh về bộ sổ TW (khi có sự điều chỉnh, thu hồidự toán), không thực hiện theo chiều ngang từ bộ sổ tỉnh sang bộ sổ tỉnh.

1.6. Số dư dự toán

- Việc kiểm soát số dư dự toán cònlại căn cứ tài khoản tổng hợp. Quan hệ tương ứng giữa tài khoản tổng hợp, tàikhoản dự toán với tài khoản chi tương ứng được thiết lập trên “Bảng tổng hợptài khoản” (được quy định chi tiết tại phụ lục số 02 kèm theo công văn này).

- Số dư dự toán được xác định nhưsau:

+ Số dư dự toán đối với chi thườngxuyên là chênh lệch giữa dự toán ngân sách đã giao trong năm cho đơn vị vớitổng số tiền của các khoản đã cam kết chi và số tiền đã thanh toán trong năm(bao gồm cả số đã thanh toán và số tạm ứng).

+ Số dư dự toán đối với chi đầu tưlà chênh lệch giữa kế hoạch vốn đã giao trong năm cho một dự án đầu tư với tổnggiá trị của các khoản đã cam kết chi và số tiền đã thực hiện thanh toán trongnăm của dự án đó (bao gồm cả số đã thanh toán và số tạm ứng).

1.7. Các loại bút toán dự toán

- Bút toán ngân sách: Ápdụngkế toánnhập dự toáncấp 0, dự toán tạm cấp, dự toánứng trước.

- Bút toán Dossier: Áp dụngkếtoánphân bổdự toán giữa các cấp đơn vị dự toán.

- Bút toán ADI (bút toán bảngtính): Có đầy đủ 2 chức năng của bút toán ngân sách và bút toán Dossier. Bảngtính ADI được cài đặt sẵn, kế toán nhập dữ liệu vào bảng và thực hiện tải sốliệu vào hệ thống.

1.8. Các chủ thể tham gia quytrình phân bổ ngân sách

- Cơ quan tài chính tại các cấp NS

- Các đơn vị dự toán cấp 1

- Các đơn vị dự toán cấp 2, cấp 3

- Đơn vị sử dụng ngân sách (đơn vịcấp 4)

- Kho bạc nhà nước nơi các đơn vịsử dụng ngân sách mở tài khoản.

2. Phân loại dự toán

2.1.Phân loại dự toán theo nguồn hình thành

2.1.1. Nguồn đầu tư

+ Dự toán chi đầu tư xây dựng cơbản (ĐTXDCB) trong cân đối, gồm: Dự toán chi ĐTXDCB; dự toán chi ĐTXDCB theochương trình mục tiêu; Dự toán chi đầu tư XDCB kết hợp với các nhiệm vụ chi: 821,822, 823.

+ Dự toán chi đầu tư phát triển kháctrong cân đối, gồm: Dự toán chi đầu tư phát triển khác; dự toán chi đầu tư pháttriển khác theo chương trình mục tiêu; Dự toán chi đầu tư đầu tư phát triểnkhác kết hợp với các nhiệm vụ chi: 824, 825, 826, 827, 828, 829, 831, 859.

2.1.2. Nguồn thường xuyên

Dự toán chi thường xuyên trong cânđối, gồm: Dự toán chi thường xuyên; dự toán chi thường xuyên theo chương trìnhmục tiêu; Dự toán chi thường xuyên kết hợp với các nhiệm vụ chi: từ 861 đến869; từ 871 đến 877; 909; 949.

2.1.3.Nguồn bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp dưới

Dự toán chi chuyển giao được cấpcó thẩm quyền giao theo từng lĩnh vực, hạch toán phân bổ theo nhiệm vụ chitương ứng theo từng lĩnh vực, cụ thể: từ nhiệm vụ chi thường xuyên, đầu tư, dựphòng, cải cách tiền lương, tăng thu…; Dự toán chi chuyển giao kết hợp với cácmã nhiệm vụ chi tương ứng như: 821, 871, 932, 933…

Dự toán chi chuyển giao được cấpcó thẩm quyền giao thành 1 chỉ tiêu riêng là bổ sung cân đối hoặc bổ sung cómục tiêu kết hợp với các nhiệm vụ chi: 951, 952.

Trường hợp Hội đồng nhân dân(HĐND) quyết định bổ sung mục tiêu tăng thêm ngoài cấp 0 đầu năm kết hợp với mãnhiệm vụ chi – 951, loại dự toán 02, theo dõi tài khoản nguồn bổ sung mục tiêutăng thêm;

Trường hợp Hội đồng nhân dân quyếtđịnh bổ sung nguồn mục tiêu tăng thêm ngoài cấp 0 đầu năm từ các nguồn tăngthu, nguồn kết dư kết hợp với các nhiệm vụ chi – 951, loại dự toán 02, theo dõitài khoản nguồn từ các nguồn tăng thu, nguồn kết dư.

2.1.4.Nguồn trả nợ

Dự toán chi trả nợ kết hợp với cácnhiệm vụ chi: 911, 912.

Trên TABMIS không thực hiện phânbổ dự toán chi tiết nhưng việc thanh toán, chi trả phải đảm bảo trong phạm vitổng dự toán chi trả nợ của Hội đồng nhân dân quyết định hàng năm (dự toán cấp0). Trường hợp nhu cầu chi trả nợ vượt tổng dự toán chi trả nợ được duyệt cảnăm, Cơ quan Tài chính báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

2.1.5.Nguồn dự phòng

Dự toán chi từ nguồn dự phòng gắnvới mã nhiệm cụ chi 932, việc phân bổ từ nguồn dự phòng xuống cấp 1 phải chitiết theo các nhiệm vụ chi cụ thể

2.1.6.Nguồn tăng thu

Dự toán tăng thu là dự toán tăngthêm ngoài các khoản thu trong năm được phân bổ cho các lĩnh vực (chi thườngxuyên, đầu tư, bổ sung có mục tiêu,… ). Uỷ ban nhân dân (UBND) xây dựng phươngán phân bổ và thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp trước khithực hiện và được phân bổ cho từng nhiệm vụ chi cụ thể .

Theo quy định của Luật NSNN, trongthời kỳ ổn định ngân sách nếu có tăng thu so với dự toán được giao, được sửdụng tăng thu để tăng chi trả nợ, tăng chi đầu tư phát triển, bổ sung quỹ dự trữtài chính, tăng dự phòng ngân sách.

2.1.7.Nguồn kết dư:

Trường hợp cấp có thẩm quyền có cơchế sử dụng nguồn kết dư để ghi thu NSNN năm sau kết hợp với mã nhiệm vụ chi –949 (không phải cấp 0 chuyển nguồn từ các nhiệm vụ còn lại trong năm).

Trường hợp cấp có thẩm quyền có cơchế sử dụng nguồn kết dư để chi lập quỹ dự trữ tài chính, kết hợp với mã nhiệmvụ chi – 934.

2.1.8. Nguồn vay

Trường hợp cấp có thẩm quyền có cơchế sử dụng nguồn vay theo Khoản 3 Điều 8, vay kiên cố hóa kênh mương kết hợpvới mã nhiệm vụ chi – 949.

2.1.9. Nguồn khác

Dự toán khác chi từ các khoản chi cònlại, chi từ nguồn thu quản lý qua ngân sách được cấp có thẩm quyền quyết địnhquản lý qua ngân sách, bao gồm các nhiệm vụ chi: 949, 961, 962, 963, 964, 965,966, 967, 998.

2.2.Phân loại theo yêu cầu quản lý

Theo yêu cầu quản lý, dự toán đượcphân loại và mã hóa theo các loại sau:

01- Dự toán được phân bổ vàođầu năm: Là dự toán chính thức được Hội đồng nhân dânquyết định và giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách vào đầu năm.

02- Dự toán bổ sung: Là dự toán bổ sung trong năm ngân sách được Hội đồng nhân dân quyếtđịnh ngoài dự toán đầu năm (bổ sung thêm dự toán cấp 0 giao đầu năm).

03- Dự toán điều chỉnh theoquyết định của cấp có thẩm quyền: Là dự toán điềuchỉnh tăng hoặc giảm theo quyết định của cấp có thẩm quyền; điều chỉnh từ kinhphí không thực hiện chế độ tự chủ sang kinh phí thực hiện chế độ tự chủ, kinhphí không thường xuyên sang kinh phí thường xuyên.

04- Dự toán chuyển sang nămtiếp theo: Là dự toán của năm ngân sách chưa sử dụnghết được phép chuyển sang năm sau cấp phát tiếp và quyết toán vào ngân sách nămsau theo chế độ quy định.

06- Dự toán năm trước chuyểnsang: Là dự toán của ngân sách năm trước còn lại chưasử dụng hết được phép chuyển sang năm nay cấp phát tiếp và quyết toán vào ngânsách năm nay.

08- Dự toán tạm cấp: Là dự toán tạm cấp trong trường hợp đầu năm ngân sách khi dự toán ngânsách và phương án phân bổ ngân sách chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyềnquyết định.

09- Dự toán ứng trước: Là dự toán được ứng trước cho năm sau theo Quyết định của cấp có thẩmquyền.

10 - Dự toán hủy bỏ: Là dự toán hủy bỏ theo chế độ quy định.

19- Dự toán điều chỉnh: Là dự toán dùng trong các bút toán điều chỉnh dự toán sau khi đã chạykhử số dư âm và chương trình chuyển nguồn.

91- Giảm trừ dự toán: Là dự toán cấp có thẩm quyền thu hồi theo kiến nghị của cơ quan kiểmtoán nhà nước .

Lưu ý:

Đối với dự toán cấp 0, 1, 2, 3 khichuyển nguồn từ năm trước mang sang sẽ được theo dõi loại dự toán 06; nhưng khithực hiện phân bổ theo dõi loại dự toán 01.

III. Một số điểm lưu ý về quảnlý và điều hành ngân sách

Thực hiện theo quy định tại côngvăn số 13907/BTC-NSNN ngày 30/09/2009 của Bộ Tài chính về việc một số điểm vềquản lý, điều hành ngân sách nhà nước, như sau:

1. Về bổ sung ngân sách chocác cơ quan, đơn vị trực thuộc hoặc từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới

- Trong văn bản thông báo số bổsung ngân sách (hoặc tạm ứng, ứng trước, tạm cấp) cho các cơ quan, đơn vị trựcthuộc hoặc từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới của cấp có thẩm quyền(Chủ tịch Uỷ ban nhân dân hoặc uỷ quyền cho cơ quan tài chính) phải ghi rõ niênđộ ngân sách (năm nay hoặc năm sau).

- Trường hợp văn bản thông báo sốbổ sung ngân sách (hoặc tạm ứng, ứng trước, tạm cấp) cho các cơ quan, đơn vị trựcthuộc hoặc từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới của cấp có thẩm quyền(hoặc cơ quan tài chính) không ghi rõ niên độ ngân sách (năm nay hoặc năm sau),thì thực hiện hạch toán kế toán ngân sách như sau:

+ Tạm ứng ngân sách (không kể tạmứng trong dự toán ngân sách hàng năm của các cơ quan, đơn vị để chi tiêu theochế độ quy định): tạm ứng ngân sách có thể được thu hồi trong năm hoặc năm sau,thực hiện hạch toán ngân sách nhà nước niên độ năm sau; khi cấp có thẩm quyềnquyết định bố trí bổ sung dự toán ngân sách hoàn trả tạm ứng ngân sách năm nàothì thực hiện bổ sung dự toán ngân sách sách đồng thời thu hồi tạm ứng ngânsách năm đó.

+ Ứng trước ngân sách là khoản ứngtrước dự toán ngân sách năm sau (kể cả ứng trước dự toán ngân sách một số năm):thực hiện hạch toán ngân sách nhà nước niên độ năm sau, khi cấp có thẩm quyềnquyết định bố trí dự toán ngân sách năm nào, thì thực hiện thu hồi tương ứngvới số vốn, kinh phí bố trí dự toán ngân sách năm đó. Trường hợp chưa thu hồihết, chuyển niên độ ngân sách năm tiếp theo để tiếp tục thu hồi.

+ Tạm cấp ngân sách là khoản chingân sách: thực hiện hạch toán ngân sách nhà nước niên độ năm nay, khi được cấpcó thẩm quyền quyết toán năm nào, thì thực hiện cấp bổ sung (nếu thiếu) hoặcthu hồi (nếu thừa) trong năm đó.

2. Về phân bổ sử dụng dựphòng ngân sách, tăng thu ngân sách so với dự toán được cấp có thẩm quyền quyếtđịnh; bổ sung có mục tiêu từ cấp trên cho cấp dưới

- Trong văn bản thông báo bổ sungtừ nguồn dự phòng ngân sách, tăng thu ngân sách của cấp có thẩm quyền (hoặc uỷquyền cho cơ quan tài chính) phải ghi rõ nhiệm vụ chi theo tính chất, nhiệm vụchi (đầu tư, thường xuyên hoặc chi trả nợ).

- Bổ sung có mục tiêu từ ngân sáchcấp trên cho ngân sách cấp dưới: Trong văn bản thông báo bổ sung có mục tiêucủa cấp có thẩm quyền (hoặc uỷ quyền cho cơ quan tài chính) phải ghi rõ nguồnbố trí (dự phòng ngân sách, lĩnh vực chi,..)

- Trường hợp chưa có cơ sở hạchtoán kế toán đề nghị đơn vị trình phân bổ xác định rõ nguồn bổ sung để hạchtoán.

3. Về việc thu hồi dự toánứng trước

Căn cứ Quyết định giao dự toánchính thức của cấp có thẩm quyền, trong đó ghi nội dung thu hồi dự toán ứngtrước; trách nhiệm thu hồi dự toán ứng trước của các thành viên như sau:

- KBNN thực hiện việc thu hồi trêntài khoản dự toán chi ứng trước cấp 4 (của các đơn vị sử dụng ngân sách, các dựán đầu tư).

- Cơ quan Tài chính thực hiện việcthu hồi số dư dự toán ứng trước (nếu có) trên tài khoản dự toán chi ứng trướccác cấp (1, 2, 3) thuộc trách nhiệm phê duyệt.

4. Về giao dự toán, cấp phát,thanh toán và quyết toán các khoản chi kinh phí uỷ quyền

- Trường hợp cơ quan quản lý nhànước cấp trên uỷ quyền cho cơ quan quản lý nhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụthuộc chức năng của mình thì phải phân bổ nguồn kinh phí cho cấp dưới để thựchiện nhiệm vụ đó.

- Khi thực hiện phân bổ và giaokinh phí uỷ quyền, cơ quan uỷ quyền coi cơ quan cấp dưới được uỷ quyền là đơnvị dự toán đặc biệt và thực hiện phân bổ, giao dự toán như đối với các đơn vịdự toán cấp dưới trực thuộc; đồng thời gửi Uỷ ban nhân dân cùng cấp với cơ quanđược uỷ quyền biết để phối hợp chỉ đạo thực hiện quản lý, sử dụng kinh phí uỷquyền đúng mục đích, đúng chế độ quy định.

Trường hợp các Bộ đồng thời uỷquyền cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và cấp huyện ở địa phương, nếu không cóđiều kiện phân bổ, giao dự toán trực tiếp đến các đơn vị cấp huyện thì có thểgiao đến cơ quan cấp tỉnh và uỷ quyền cho các đơn vị này phân bổ, giao dự toántiếp đến các đơn vị cấp huyện.

- Việc chi trả, thanh toán cáckhoản kinh phí uỷ quyền được thực hiện theo hình thức rút dự toán nếu là uỷquyền về kinh phí thường xuyên và cấp phát, thanh toán vốn đầu tư nếu là uỷquyền về vốn đầu tư. Khi cấp phát, thanh toán các khoản kinh phí uỷ quyền, thựchiện hạch toán vào chương và cấp ngân sách của đơn vị uỷ quyền.

IV. Quy định về chứng từ kếtoán và tài khoản kế toán

1. Mẫu biểu giao dự toán

1.1. Mẫu biểu giao dự toán

Mẫu biểu giao dự toán được quyđịnh tại Phụ lục I kèm theo.

1.2. Phương pháp ghi chép

Để quản lý dự toán ngân sách nhànước đã được cấp có thẩm quyền quyết định trên TABMIS, dự toán ngân sách nhànước được nhập vào hệ thống căn cứ theo nhiệm vụ của các đơn vị quy định tạiThông tư số 107/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính. Theo đó, dự toánngân sách nhà nước được nhập vào hệ thống theo các loại sau:

- Quyết định giao dự toán căn cứtheo Nghị quyết của Quốc hội hoặc Hội đồng nhân dân đối với dự toán cấp 0.

- Quyết định giao dự toán của Thủtướng Chính phủ hoặc Uỷ ban nhân dân cho các đơn vị dự toán cấp 1.

- Quyết định giao dự toán đã đượcđược thẩm định của các đơn vị dự toán cấp 1 cho các đơn vị dự toán cấp trunggian và cấp 4.

Hệ thống biểu mẫu giao dự toánngân sách các cấp đã được quy định tại Luật Ngân sách nhà nước và các văn bảnhướng dẫn; Tuy nhiên các mẫu biểu quy định tại các văn bản còn thiếu một sốthông tin để nhập vào Tabmis, để thuận tiện trong thực hiện, trước khi nhập dữliệu dự toán ngân sách vào sổ kế toán để phục vụ quản lý, điều hành ngân sáchtrên Tabmis, Bộ Tài chính hướng dẫn sử dụng thống nhất 04 mẫu biểu để thể hiệndự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền quyết định, làm căn cứ nhập dự toánngân sách vào Tabmis như sau:

(1) Mẫu số 01: Dự toán ngân sáchnăm… do HĐND các cấp quyết định (Áp dụng cho dự toán ngân sách do HĐND quyếtđịnh).

(2) Mẫu số 02: Dự toán ngân sáchnăm… do UBND các cấp giao (Áp dụng cho dự toán ngân sách do UBND giao).

(3) Mẫu số 03: Dự toán thu, chingân sách năm…(Áp dụng cho dự toán do các đơn vị dự toán cấp 1 phân bổ, giaocho các cơ quan, đơn vị trực thuộc).

(4) Mẫu số 04: Phân bổ vốn đầu tưphát triển (Áp dụng trong trường hợp Uỷ ban nhân dân trực tiếp phân bổ cho từngdự án đầu tư).

2. Chứng từ kế toán vàphương pháp ghi chép

2.1. Danh mục chứng từ kế toán

Mẫu biểu chứng từ được Quy địnhtại Thông tư số 08/2012/TT-BTC ngày 10/1/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thựchiện kế toán nhà nước áp dụng cho hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Khobạc (TABMIS)

2.2. Phương pháp ghi chép

Phương pháp ghi chép trên chứng từkế toán dự toán được quy định tại Phụ lục II của Công văn này.

3. Nội dung và kết cấu cáctài khoản kế toán

Nội dung và kết cấu các tài khoảnkế toán được quy định tại Phụ lục III của Công văn này.

4. Nguyên tắc kết hợp tổ hợptài khoản dự toán

Nguyên tắc kết hợp tổ hợp tàikhoản dự toán được quy định tại Phụ lục IV của Công văn này.

5. Nguyên tắc kết hợp tổ hợptài khoản Lệnh chi tiền

Tài khoản chi NSNN bằng Lệnh chitiền (LCT) phải kết hợp với các đoạn mã trong tổ hợp tài khoản tương ứng theoquy định.

- Mã đơn vị có quan hệ với ngânsách: Tài khoản chi NSNN bằng lệnh chi tiền được kết hợp với mã đơnvị có quan hệ với (ĐVQHNS) của đơn vị sử dụng ngân sách được thụ hưởng kinhphí.

Lưu ý:

+ Trường hợp đơn vị sử dụng ngânsách không được cấp mã ĐVQHNS thì cấp mã bổ sung hoặc sử dụng mã chung đối vớicác đơn vị không được hưởng kinh phí thường xuyên từ ngân sách. Cơ quan tàichính thực hiện cấp mã bổ sung hoặc mã dùng chung và thông báo mã cho cơ quanKho bạc nhà nước cùng cấp để thực hiện việc thanh toán, cách đặt tên cho mãdùng chung thống nhất là: “Các đơn vị khác xã, quận, huyện, tỉnh, thành phố”.

+ Trường hợp cấp kinh phíbằng lệnh chi tiền cho đơn vị an ninh, quốc phòng thì sử dụng mãchung của an ninh, quốc phòng; tài khoản tiền gửi của đơn vị sử dụng ngân sách(kể cả anh ninh, quốc phòng) tại KBNN thì sử dụng mã ĐVQHNS với N1 = 9 doKBNN cấp;

+ Trường hợp cấp kinh phí chichuyển giao bằng LCT từ ngân sách cấp trên cho NS cấp dưới thì kết hợpvới mã ĐVQHNS là mã tổ chức ngân sách của ngân sách cấp dưới, mã ĐVQHNScủa xã (trong trường hợp chi bổ sung cho NS xã). Trường hợp chi chuyển giaongân sách (NS) cấp dưới để nộp trả NS cấp trên thì kết hợp với mã ĐVQHNSlà mã tổ chức ngân sách của ngân sách cấp trên.

+ Trường hợp chi bổ sung quỹ dựtrữ tài chính, chi cho vay, chi chuyển nguồn sử dụng mã tổ chức ngân sách củacấp NS thực hiện chi.

- Mã địa bàn hành chính trong hạchtoán chi NSNN bằng Lệnh chi tiền là mã địa bàn sở tại (tỉnh, thành phố, thị xã,quận, huyện) nơi phát sinh khoản chi đó. Chi NS xã, phường bằng LCT hạch toánmã địa bàn xã, phường tương ứng.

- Trường hợp chi NS bằng Lệnh chitiền từ nguồn chương trình mục tiêu (CTMT) thì phải kết hợp với mã CTMT tươngứng.

- Nguyên tắc kết hợp TK chi và mụcchi tương ứng: Hạch toán chi NSNN bằng Lệnh chi tiền phải đảm bảo việc kết hợpTài khoản chi và mục chi phù hợp, theo nguyên tắc sau:

+ Chi thường xuyên trong năm theodự toán (DT) được giao: Kết hợp tài khoản chi thường xuyên với các tiểu mục chithuộc nhóm 129, 130, 131 (trừ mục 7300) và mục 9000, 9050; Đối với trường hợp 1số đơn vị được cơ quan có thẩm quyền cho phép dùng nguồn chi thường xuyên (TX)cho các mục đích khác (XDCB, ...) như chi của An ninh Quốc phòng, cơ quan Thuế,… thì được hạch toán kết hợp TK chi TX và mục chi tương ứng (kể cả các mụcngoài quy định nói trên).

+ Khoản chi đầu tư phát triển(ĐTPT) trong năm theo DT được giao: Kết hợp TK chi ĐTPT với các mục thuộc nhómchi ĐTPT (trừ mục 9000 và 9050, 9200-9400), mục 8050, 8100, 9700 và 7351.

+ Khoản chi XDCB trong năm theo DTđược giao: Kết hợp TK Chi XDCB với các mục từ 9100, 9200 đến 9400.

+ Khoản chi ứng trước dự toán: Nếuxác định được mục lục ngân sách nhà nước (MLNSNN) thì hạchtoán theo nguyên tắc nói trên, trường hợp chưa xác định được MLNSNN thì hạchtoán ứng trước ngoài NS.

+ Trường hợp tạm ứng, ứng trướcNSNN không kiểm soát dự toán, hạch toán cho ngoài ngân sách: chương 160, 560,760, 800; khoản 000, mục ngoài ngân sách.

+ Khoản chi viện trợ theo DT việntrợ được giao: Kết hợp TK chi viện trợ và mục 7400: Chi viện trợ thường xuyênhạch toán tiểu mục 7401 đến 7404 và 7449, Chi viện trợ cho đầu tư hạch toántiểu mục 7405, 7406.

6. Quy trình hạch toán lệnhchi tiền trên hệ thống

- Lệnh chi tiền cấp kinh phí chođối tượng thụ hưởng do cơ quan Tài chính các cấp hạch toán vào hệ thống TABMIS(NSTW do Bộ Tài chính nhập). Kế toán viên KBNN có trách nhiệm nhận chứng từtrên hệ thống, kiểm soát, in Lệnh chi tiền phục hồi từ hệ thống, đệ trình phêduyệt và thực hiện thanh toán cho đơn vị thụ hưởng. Trường hợp này Lệnh chitiền giấy được lưu tại cơ quan tài chính, KBNN thực hiện hạch toán trên cơ sởLCT phục hồi in từ hệ thống TABMIS.

- Lệnh chi tiền để thực hiện ghithu, ghi chi NSNN; Lệnh chi tiền cấp bổ sung ngân sách đồng thời thu hồi khoảnđã tạm ứng cho NS cấp dưới, LCT chi chuyển nguồn, các trường hợp điều chỉnhkhoản chi đã cấp bằng LCT: Do cơ quan tài chính lập và chuyển chứng từ giấy choKBNN, KBNN nhập và hạch toán chi trên hệ thống TABMIS.

7. Nguyên tắc hạch toán Lệnhchi tiền trên hệ thống TABMIS

7.1. Phân hệ AP

- Các khoản cấp phát bằng LCTcho đối tượng thu hưởng không có tài khoản, được lĩnh bằng tiền mặttrực tiếp tại KBNN cùng cấp.

- Các khoản cấp phát bằng LCTcho đối tượng thụ hưởng có tài khoản tại ngân hàng, phải thực hiện chuyểntiền sang ngân hàng.

7.2. Phân hệ GL

+ Các khoản cấp phát bằng LCTcho đối tượng thụ hưởng có tài khoản tiền gửi trong hệ thống KBNN.

+ Khoản thu hồi chi NSNN bằng LCT.

+ Các khoản điều chỉnh chi NSNNbằng LCT.

8. Trách nhiệm cơ quan Tàichính khi hạch toán Lệnh chi tiền trên TABMIS

- CQTC chịu trách nhiệm về tínhchính xác của dữ liệu từ lệnh chi tiền giấy nhập vào hệ thống. Khi phát hiệnsai sót phải phối hợp chặt chẽ với KBNN cùng cấp để thực hiện điều chỉnh đảmbảo dữ liệu thống nhất 2 bên và an toàn tiền, tài sản.

- Cơ quan tài chính không đượchạch toán các trường hợp nghiệp vụ liên quan đến LCT mà đã được quy định doKBNN thực hiện.

9. Điều chỉnh khoản chi bằngLệnh chi tiền

- Trường hợp sai lầm phát hiện tạicơ quan Tài chính khi hạch toán hoặc chứng từ do KBNN phát hiện sai trả lại,chuyên viên cơ quan Tài chính thực hiện chỉnh sửa thông tin hoặc huỷ chứng từsai lầm đã hạch toán, nhập lại thông tin đúng.

- Trường hợp chứng từ đã chuyểnsang KBNN thì cơ quan Tài chính không được chỉnh sửa các thông tin đã nhập,phối hợp với KBNN đồng cấp để xem xét điều chỉnh phù hợp.

- Chứng từ làm căn cứ hạchtoán bút toán điều chỉnh tại cơ quan Tài chính được lưu trữ tại cơquan Tài chính, không chuyển sang KBNN.

10. Đối với khoản chi trả nợcủa NSĐP

Cơ quan tài chính lập Lệnh trả nợ,chuyển chứng từ giấy sang KBNN đồng cấp để thực hiện hạch toán trên TABMIS (kểcả trả nợ khoản vay trước đây không theo dõi gốc vay trên TABMIS).

IV. Trách nhiệm xử lý số liệudự toán NSĐP trên TABMIS

Căn cứ vào quyết định của cấp cóthẩm quyền về việc hủy bỏ hoặc chuyển nguồn dự toán NSDP năm trước được chuyểnsang năm sau trên hệ thống TABMIS (các bước thực hiện theo hướng dẫn của côngvăn khóa sổ hàng năm), cụ thể:

- Số dư dự toán cấp 4 do các đơnvị KBNN xử lý (trên cơ sở số dư dự toán cấp 4 thực tế trên TABMIS).

- Số dư dự toán cấp 0, 1, 2, 3 docơ quan tài chính xử lý theo trách nhiệm phân công.

B. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

I. Quy trình và phương pháp kếtoán dự toán NSĐP

1. Quy trình nhập dự toán vàphương pháp kế toán dự toán cấp 0

1.1. Quy trình nhập dự toán cấp0

Căn cứ vào dự toán chi ngân sáchcấp tỉnh, dự toán chi ngân sách cấp huyện theo ngành, lĩnh vực và chi bổ sungcho ngân sách cấp dưới được Hội đồng nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân huyện(hoặc Ủy ban nhân dân huyện trong trường hợp không có Hội đồng nhân dân huyện)quyết định hàng năm, bao gồm dự toán chi trong cân đối và dự toán chi từ nguồnthu quản lý qua ngân sách của các loại dự toán: dự toán giao đầu năm, dự toángiao bổ sung trong năm từ các nguồn tăng thu, dự phòng và dự toán chi các lĩnhvực chưa phân bổ đầu năm, dự toán điều chỉnh trong năm, thực hiện như sau:

(1) Người nhập (chuyên viên cơquan tài chính) lập chứng từ nhập dự toán (theo hướng dẫn tạiđiểm 2, mục IV, phần A) ghi tài khoản nguồn là tài khoản nguồn dự toán giaotrong năm, tài khoản đích là tài khoản dự toán cấp 0; tại phân hệ BA- Màn hìnhngân sách, nhập dự toán cấp 0 theo chi tiết của các loại dự toán (dự toán chínhthức, bổ sung, điều chỉnh - ký hiệu mã loại dự toán tương ứng).

(2) Người nhập thực hiện lưu búttoán, kiểm tra bút toán, xem kết quả bút toán.

(3) Người nhập in Bảng liệt kêchứng từ mẫu S2- 06/KB /TABMIS, thực hiện kiểm tra dữ liệu đã nhập, nếu sai sửabút toán trước khi gửi đi phê duyệt, nếu đúng thực hiện bước gửi đi phê duyệt.

(4) Người phê duyệt kiểm tra búttoán, nếu đúng thực hiện phê duyệt, nếu sai từ chối phê duyệt, thông báo cho ngườinhập sửa bút toán và đệ trình phê duyệt lại.

(5) Sau khi phê duyệt:

a) Thực hiện kết sổ tự động: Kếtsổ được thực hiện theo đúng lịch trình đã thiết lập.

b) Thực hiện kết sổ thủ công:Trong trường hợp cần thiết, Người phê duyệt thực hiện kết sổ thủ công và kiểmtra việc kết sổ hoàn thành.

(6) Lưu chứng từ, kết xuất báo cáo:

Sau khi việc kết sổ hoàn thành,thực hiện việc lưu trữ chứng từ như sau:

- Người nhập: In Bảng liệt kêchứng từ mẫu S2-06/KB /TABMIS-BA, kèm theo các tài liệu gồm: Chứng từ nhập dự toán,Quyết định giao dự toán của cấp có thẩm quyền (bản chính), kiểm tra, chấm, đốichiếu khớp đúng, ký đầy đủ chữ ký trên Bảng liệt kê chứng từ theo mẫu quy định,gửi vào lưu trữ tập chứng từ ngày.

- Người phê duyệt kiểm tra Bảngliệt kê chứng từ mẫu S2-06/KB /TABMIS-BA tổng hợp tất cả các mã của Người nhập(các chuyên viên được phân công nhập dự toán cấp 0), kiểm tra đảm bảo các yếutố đầy đủ, hợp lệ, hợp pháp, ký trên Bảng liệt kê tổng hợp, chuyển cho chuyênviên tài chính (chuyên viên được phân công lưu trữ chứng từ) lưu trữ tập chứngtừ ngày.

- Định kỳ tháng, năm: Người nhập(chuyên viên được phân công làm tổng hợp) in Báo cáo mẫu B1- 01 (Báo cáo tìnhhình phân bổ dự toán cấp 0 – NS tỉnh, huyện) thực hiện kiểm tra số liệu báo cáokhớp đúng, trình người phê duyệt ký, lưu trữ vào tập báo cáo tháng theo quyđịnh.

1.2. Phương pháp kế toán

1.2.1. Kế toán nhập dự toán cấp0 nhiệm vụ chi thường xuyên

Nợ TK 9213 - Dự toán chi TX phânbổ cấp 0

Có TK 9111, 9151 - Nguồn dự toángiao trong năm, dự toán tăng thu

1.2.2. Kế toán nhập dự toán cấp0 nhiệm vụ chi đầu tư

Nợ TK 9216, 9219 – Dự toán chiĐTXDCB, ĐTPT khác phân bổ cấp 0

Có TK 9111, 9151 - Nguồn dự toángiao trong năm, dự toán tăng thu

1.2.3. Kế toán nhập dự toán cấp0 nhiệm vụ chi trả nợ

Nợ TK 9226 - Dự toán chi trả nợphân bổ cấp 0

Có TK 9111 - Nguồn dự toán giaotrong năm

1.2.4. Kế toán nhập dự toán cấp0 nhiệm vụ chi viện trợ

Nợ TK 9223 - Dự toán viện trợ phânbổ cấp 0

Có TK 9111- Nguồn dự toán giaotrong năm

1.2.5. Kế toán nhập dự toán cấp0 nhiệm vụ chi chuyển giao

+ Trường hợp giao trong năm,ghi:

Nợ TK 9229 - Dự toán chi chuyểngiao phân bổ cấp 0

Có TK 9111 - Nguồn dự toán giaotrong năm

+ Trường hợp giao bổ sung trongnăm từ nguồn bổ sung mục tiêu tăng thêm (951), ghi:

Nợ TK 9229 - Dự toán chi chuyểngiao phân bổ cấp 0 (loại dự toán 02)

Có TK 9161 - Nguồn bổ sung mụctiêu tăng thêm

+ Trường hợp giao bổ sung trongnăm từ các nguồn tăng thu, nguồn kết dư để bổ sung mục tiêu tăng thêm, ghi

Nợ TK 9229 - Dự toán chi chuyểngiao phân bổ cấp 0 (loại dự toán 02)

Có TK 9141, 9151, 9171

1.2.6. Kế toán nhập dự toán cấp0 của các nhiệm vụ khác

a) Nhiệm vụ chi cải cách tiềnlương (933)

Nợ TK 9213 - Dự toán chi TX phânbổ cấp 0

Có TK 9111 - Nguồn dự toán giaotrong năm

b) Dự toán giao từ nguồn dựphòng (932)

Nợ TK 9233 - Dự toán dự phòng phânbổ cấp 0

Có TK 9111 - Nguồn dự toán giaotrong năm

c) Dự toán giao từ nguồnkhác(949),

Nợ TK 9239 - Dự toán khác phân bổcấp 0

Có TK 9111 - Nguồn dự toán giaotrong năm

d) Dự toán giao từ nguồn kết dư

+ Trườnghợp giao dự toán từ nguồn kết dư để chi cho năm ngân sách (949)

Nợ TK 9239 - Dự toán khác phân bổcấp 0

Có TK 9171- Nguồn kết dư

+ Trường hợp giao dự toán từ nguồnkết dư để chi lập quỹ dự trữ tài chính (934)

Nợ TK 9239 - Dự toán khác phân bổcấp 0

Có TK 9171- Nguồn kết dư

e) Giao dự toán từ các khoảnthu quản lý qua NSNN

+ Trường hợp giao dự toán từcác khoản thu quản lý qua NSNN của các nhiệm vụ chi: 961, 962, 963, 964, 967,968.

Nợ TK 9239 - Dự toán khác phân bổcấp 0

Có TK 9111 - Nguồn dự toán giaotrong năm

+ Trường hợp giao dự toán từcác khoản thu quản lý qua NSNN của các nhiệm vụ chi: 965 (chi từ nguồn xổ sốkiến thiết)

Nợ TK 9216, 9219 - Dự toán ĐTXDCB,ĐTPT khác phân bổ cấp 0

Có TK 9111 - Nguồn dự toán giaotrong năm

2. Kế toán phân bổ dự toánchi thường xuyên

Kế toán phân bổ dự toán chithường xuyên thực hiện theo yêu cầu của kế toán dự toán và quy trình nhậpvà phân bổ dự toán chi thường xuyên quy định tại điểm 1 phần IV Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/06/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị địnhsố 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành LuậtNgân sách nhà nước.

Ngoài ra, Kế toán phân bổ dựtoán chi thường xuyên phải theo dõi chi tiết theo mã nguồn ngân sách nhà nước(tính chất nguồn kinh phí). Đơn vị sử dụng ngân sách phải sử dụng kinh phí theođúng cơ cấu nguồn kinh phí được cấp và trong phạm vi số dư còn lại của nguồnkinh phí đó.

Mã nguồn ngân sách nhà nước (tínhchất nguồn kinh phí) được phân loại và mã hóa như sau:

Nguồn kinh phí thường xuyên gồmcác loại tính chất nguồn kinh phí sau:

12- Kinh phí không thực hiện tựchủ:Là kinh phí của cơ quan nhà nước không thực hiệnchế độ tự chủ; kinh phí không thực hiện tự chủ của cơ quan thực hiện chế độ tựchủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày17/10/2005 của Chính phủ; kinh phí không thường xuyên của đơn vị sự nghiệp cônglập theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ;không bao gồm các khoản kinh phí được chi tiết theo mã tính chất nguồn kinh phítừ 14 đến 29;

13 - Kinh phí thực hiện tự chủ:Là kinh phí thực hiện chế độ tự chủ của cơ quan thựchiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ; kinh phí thường xuyên của đơn vịsự nghiệp công lập theo quy định tại Nghị định Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày25/4/2006 của Chính phủ; không bao gồm các khoản kinh phí được chi tiết theo mãtính chất nguồn kinh phí từ 14 đến 29;

14- Kinh phí thực hiện cải cáchtiền lương: Bao gồm các nguồn kinh phí để thực hiệncải cách tiền lương được giao trong dự toán của đơn vị theo hướng dẫn tại Thôngtư quy định và tổ chức thực hiện dự toán NSNN hàng năm của Bộ Tài chính;

15- Kinh phí hỗ trợ hoạt độngsáng tạo tác phẩm: Là kinh phí hỗ trợ hoạt động sáng tạotác phẩm, công trình văn hóa, nghệ thuật, báo chí (không bao gồm kinh phí hỗtrợ hoạt động thường xuyên);

16 - Kinh phí thực hiện cácchương trình dự án, đề tài: Là kinh phí thực hiện cácchương trình, dự án, đề tài nghiên cứu thuộc các lĩnh vực khoa học công nghệtheo quy định Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 5/9/2005, Nghị định 96/2010/NĐ-CP ngày 20/9/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định 115/2005/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT /BTC-KHCN ngày4/10/2006 của Liên Bộ Tài chính - Khoa học và công nghệ hướng dẫn chế độ khoánkinh phí của đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước;

19 - Kinhphí khám chữa bệnh cho người nghèo;

20 - Kinh phí phân giới, tôntạo và cắm mốc biên giới;

21 - Kinh phí hỗ trợ xây dựngvăn bản pháp quy;

22 - Kinh phí giải báo chí quốcgia;

28 - Kinh phí giữ lại: Là kinh phí giữ lại không được chi theo quy định của cấp có thẩm quyền;

29 - Kinh phí thường xuyênkhác: Là các khoản kinh phí khác.

Lưu ý:

Các tính chất nguồn 15,19,20,21,22(nếu có) thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư quy định và tổ chức thực hiện dựtoán NSNN hàng năm của Bộ Tài chính.

2.1. Kế toán dự toán tạm cấp

2.1.1. Kế toán dự toán tạm cấp

Trong trường hợp vào đầu năm ngân sách,dự toán ngân sách và phương án phân bổ ngân sách chưa được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền quyết định, cơ quan Tài chính và Kho bạc Nhà nước cấp kinh phí chocác đơn vị sử dụng ngân sách theo quy định tại điều 45 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ. Sau ngày 31/01 năm ngân sách dừng tạm cấp chocác đơn vị sử dụng ngân sách (trừ trường hợp đặc biệt phải có ý kiến bằng vănbản của cơ quan tài chính đồng cấp).

Nhận được Giấy đề nghị tạm cấp dự toándo đơn vị sử dụng ngân sách cấp 4 lập được KBNN, cơ quan Tài chính duyệt; KTVKBNN, chuyên viên tài chính lập chứng từ nhập dự toán (theo hướng dẫn tại điểm2, mục IV, phần A), nhập dự toán tạm cấp tại phân hệ BA_màn hình ngân sách thựchiện các bước tương tự quy trình nhập dự toán cấp 0), ghi:

- Nhập dự toán tạm cấp bằng kinhphí giao tự chủ, giao khoán ghi:

Nợ TK 9514 - Dự toán chi TX tạmcấp bằng kinh phí giao tự chủ - giao khoán bằng lệnh chi tiền

Có TK 9121 - Nguồn dự toán tạm cấp

- Nhập dự toán tạm cấp bằng kinhphí không giao tự chủ, không giao khoán:

Nợ TK 9518 - Dự toán chi TX tạmcấp bằng kinh phí không giao tự chủ - không giao khoán bằng lệnh chi tiền

Có TK 9121 - Nguồn dự toán tạm cấp

2.1.2. Kế toán đảo dự toán tạmcấp khi đơn vị sử dụng ngân sách có dự toán chính thức

Khi nhận được Quyết định giao dựtoán chính thức của ĐVSDNS, KTV KBNN, chuyên viên tài chính kiểm tra số dư dựtoán chính thức, lập Phiếu điều chỉnh dự toán (Mẫu C6- 04/NS ), nhập đầy đủ cáctham số chương trình Tabmis - chương trình “đảo dự toán tạm cấp” trên phân hệBA, hệ thống tự sinh bút toán tự động:

- Đảo dự toán tạm cấp bằng kinhphí giao tự chủ, giao khoán ghi:

Nợ TK 9121 - Nguồn dự toán tạm cấp

Có TK 9514 - Dự toán chi TX tạmcấp bằng kinh phí giao tự chủ - giao khoán bằng lệnh chi tiền

- Đảo dự toán tạm cấp bằng kinhphí không giao tự chủ, giao khoán ghi:

Nợ TK 9121 - Nguồn dự toán tạm cấp

Có TK 9518 - Dự toán chi TX tạmcấp bằng kinh phí không giao tự chủ - không giao khoán bằng lệnh chi tiền

2.2. Kế toán phân bổ dự toángiao trong năm

2.2.1. Quy trình và phương phápkế toán phân bổ dự toán cấp 0 tới cấp 1

2.2.1.1. Quy trình phân bổ

Căn cứ Quyết định phê duyệt phânbổ dự toán của Ủy ban Nhân dân cho các đơn vị dự toán cấp 1, bao gồm: dự toángiao đầu năm; dự toán giao bổ sung trong năm từ các nguồn: tăng thu, dự phòng,kết dư; và dự toán chi các lĩnh vực chưa phân bổ đầu năm; dự toán điều chỉnhtrong năm; thực hiện các bước như sau:

(1) Người nhập (chuyên viên cơquan tài chính) lập chứng từ phân bổ dự toán (theo hướng dẫn tại điểm 2, mụcIV, phần A) ghi tài khoản nguồn là tài khoản dự toán cấp 0 (dữ liệu tổ hợp TKcấp 0 phải khớp đúng với số liệu đã nhập dự toán cấp 0), tài khoản đích là tàikhoản dự toán cấp 1; tại phân hệ BA- Màn hình Dossier chọn loại giao dịch “Phânbổ dự toán giao trong năm từ cấp 0 tới cấp 1” phân bổ dự toán theo chi tiết củacác loại dự toán (dự toán chính thức, bổ sung, điều chỉnh - ký hiệu mã loại dựtoán tương ứng).

Lưu ý:

+ Chưa thực hiện bước dành dự toánkhi chưa kiểm tra số liệu đã nhập trên hệ thống.

+ Trước khi phân bổ dự toán, Ngườinhập phải lựa chọn loại Dossier theo đúng luồng công việc và luồng phê duyệt.

(2) Người nhập in liệt kê chứng từS2-06/KB /TABMIS-BA, thực hiện chấm, kiểm tra dữ liệu đã nhập, nếu sai sửa bút toántrước khi gửi đi phê duyệt. Sau khi đã kiểm tra đảm bảo số liệu đúng thực hiệndành dự toán và gửi đi phê duyệt.

(3) Tạo bút toán: Việc tạo búttoán được thực hiện theo đúng lịch trình đã thiết lập (hệ thống đặt lịch tựđộng 2 lần/ngày).

(4) Người có chức năng phê duyệtkiểm tra nếu đúng thực hiện phê duyệt, nếu sai từ chối phê duyệt, thông báo chongười nhập sửa bút toán và phê duyệt lại.

(5) Sau khi phê duyệt:

a) Thực hiện kết sổ tự động: Kếtsổ được thực hiện theo đúng lịch trình đã thiết lập.

b) Thực hiện kết sổ thủ công:Trong trường hợp cần thiết, Người phê duyệt thực hiện kết sổ thủ công và kiểmtra việc kết sổ hoàn thành.

(6) Lưu chứng từ, kết xuất báo cáo:

Sau khi việc kết sổ hoàn thànhthực hiện việc lưu trữ chứng từ, cụ thể:

- Người nhập: In Bảng liệt kêchứng từ mẫu S2-06/KB /TABMIS-BA, kèm theo các tài liệu gồm: Chứng từ phân bổ dựtoán, Quyết định giao dự toán của cấp có thẩm quyền (bản chính), kiểm tra,chấm, đối chiếu khớp đúng, ký đầy đủ chữ ký trên Bảng liệt kê chứng từ theo mẫuquy định, gửi vào lưu trữ tập chứng từ ngày.

- Người phê duyệt kiểm tra Bảngliệt kê chứng từ mẫu S2-06 tổng hợp tất cả các mã của Người nhập (các chuyênviên được phân công phân bổ từ cấp 0 tới cấp 1), kiểm tra đảm bảo các yếu tốđầy đủ, hợp lệ, hợp pháp, ký trên Bảng liệt kê tổng hợp, chuyển cho chuyên viêntài chính (chuyên viên được phân công lưu trữ chứng từ) lưu trữ tập chứng từngày.

- Định kỳ tháng, năm: Người nhập(chuyên viên được phân công làm tổng hợp) in Báo cáo mẫu B1-03 (Báo cáo tìnhhình phân bổ giao dự toán cấp I- NSĐP) kiểm tra số liệu báo cáo khớp đúng,trình người phê duyệt ký, lưu trữ vào tập báo cáo tháng theo quy định.

2.2.1.2. Phương pháp kế toánphân bổ từ dự toán từ cấp 0 tới cấp 1 chi thường xuyên

(1) Phân bổ từ cấp 0 tới cấp 1, dựtoán được sử dụng trong năm của các nhiệm vụ chi từ 861 đến 869, từ 871 đến 877và 909, ghi:

Nợ TK 9253 - Dự toán chi TX phânbổ cho đơn vị cấp 1

Có TK 9213 - Dự toán chi TX phânbổ cấp 0

Lưu ý: Phân đoạn mã ngành kinh tế của tổ hợp tài khoản cấp 0 và cấp 1 cùng 1mã nhiệm vụ chi theo chi tiết nhiệm vụ chi của Quyết định giao dự toán.

(2) Phân bổ từ từ cấp 0 tới cấp 1,dự toán được sử dụng trong năm từ nhiệm vụ chi cải cách tiền lương – 933, ghi:

Nợ TK 9253 - Dự toán chi TX phânbổ cho đơn vị cấp 1

Có TK 9213- Dự toán chi TX phân bổcấp 0

Lưu ý: Phân đoạn mã ngành kinh tế của tổ hợp tài khoản cấp 0 và cấp 1 cùng mãnhiệm vụ chi (933).

(3)Phân bổ từ cấp 0 tớicấp 1, dự toán được sử dụng trong năm từ nguồn dự phòng – 932, ghi:

Nợ TK 9253 - Dự toán chi TX đơn vịcấp 1

Có TK 9233- Dự toán dự phòng phânbổ cấp 0

Lưu ý:

Phân đoạn mã ngành kinh tế của tổhợp tài khoản cấp 0 ghi mã 932, tổ hợp tài khoản cấp 1 ghi mã nhiệm vụ chitương ứng với nhiệm vụ chi trên Quyết định giao dự toán thuộc lĩnh vực thườngxuyên như: 861 đến 869, từ 871 đến 877 và 909.

(4) Phân bổ từ cấp 0 tới cấp 1, dựtoán được sử dụng trong năm từ nguồn tăng thu – 949, ghi:

Nợ TK 9253 - Dự toán chi TX phânbổ cho đơn vị cấp 1

Có TK 9241- Dự toán tăngthu

Lưu ý: Phân đoạn mã ngành kinh tế của tổ hợp tài khoản cấp 0 ghi mã 949, tổhợp tài khoản cấp 1 ghi mã nhiệm vụ chi tương ứng với nhiệm vụ chi trên Quyếtđịnh giao dự toán thuộc lĩnh vực thường xuyên như: 861 đến 869, từ 871 đến 877và 909.

(5) Phân bổ từ cấp 0 tới cấp 1 dự toánđược sử dụng trong năm từ nguồn kết dư, ghi:

Nợ TK 9253 - Dự toán chi TX phânbổ cho đơn vị cấp 1

Có TK 9239- Dự toán khácphân bổ cấp 0

Lưu ý:

Phân đoạn mã ngành kinh tế của tổhợp tài khoản cấp 0 ghi mã 949; tổ hợp tài khoản cấp 1 ghi mã nhiệm vụ chitương ứng với nhiệm vụ chi trên Quyết định giao dự toán thuộc lĩnh vực thườngxuyên như: từ 861 đến 869, từ 871 đến 877 và 909.

(6) Phân bổ từ cấp 0 tới cấp 1, dựtoán được sử dụng trong năm từ nguồn các khoản thu quản lý qua NSNN, ghi:

Nợ TK 9253 - Dự toán chi TX phânbổ cho đơn vị cấp 1

Có TK 9239- Dự toán khácphân bổ cấp 0

Lưu ý:

Phân đoạn mã ngành kinh tế của tổhợp tài khoản cấp 0 ghi mã 961, 962, 963, 964, 967, 968; tổ hợp tài khoản cấp 1ghi mã nhiệm vụ chi tương ứng với nhiệm vụ chi trên Quyết định giao dự toánthuộc lĩnh vực thường xuyên như: từ 861 đến 869, từ 871 đến 877 và 909

2.2.2. Quy trình vàphương pháp kế toán phân bổ dự toán ngân sách xã cấp 0 tới cấp 4

Căn cứ quyết định phê duyệt phânbổ dự toán của Ủy ban Nhân dân xã phân bổ cho xã, bao gồm: dự toán giao đầunăm; dự toán giao bổ sung trong năm từ các nguồn: tăng thu, dự phòng, kết dư;và dự toán chi các lĩnh vực chưa phân bổ đầu năm; dự toán điều chỉnh trong năm;quy trình phân bổ thực hiện các bước tương tự nội dung Quy trình phân bổ, tiết2.2, khoản 2, mục I, phần B, tiết 2.1, khoản 2, mục II nêu trên.

- Kế toán phân bổ dự toán từ cấp 0đến cấp 4 kinh phí giao tự chủ, giao khoán bằng dự toán, bằng lệnh chi tiền,ghi:

Nợ TK 9523, 9524

Có TK 9213 - Dự toán chi thường xuyênphân bổ cấp 0

- Kế toán phân bổ dự toán từ cấp 0đến cấp 4 kinh phí không giao tự chủ, không giao khoán bằng dự toán, bằng lệnh chitiền, ghi:

Nợ TK 9527, 9528

Có TK 9213 - Dự toán chi thường xuyênphân bổ cấp 0

2.2.3. Quy trình và phương pháp kế toán phân bổ dự toán giao trong năm từcấp 1 cho các đơn vị trực thuộc

2.2.3.1. Quy trình phân bổ

Căn cứ Quyết định phân bổ dự toángiao trong năm của đơn vị dự toán cấp 1 giao cho các đơn vị trực thuộc ( đơn vịdự toán cấp dưới hoặc đơn vị sử dụng ngân sách), quy trình phân bổ thực hiệncác bước tương tự nội dung Quy trình phân bổ, tiết 2.2, khoản 2, mục I, phần B,(Lưu ý:Tại gạch đầu dòng thứ 3 điểm (6) thay bằng in báo cáo Báo cáotình hình phân bổ giao dự toán cấp trung gian - NSĐP).

Đơn vị dự toán cấp 1 xây dựngphương án phân bổ dự toán cho các đơn vị dự toán và đơn vị sử dụng ngân sáchtrực thuộc gửi cơ quan Tài chính, gồm các trường hợp sau:

- Phân bổ dự toán từ cấp 1 đến cấp2.

- Phân bổ dự toán từ cấp 2 đến cấp3.

- Phân bổ dự toán từ cấp 3 đến cấp4.

- Phân bổ dự toán từ cấp 1 đến cấp4.

2.2.3.2. Phương pháp kế toán

a) Kế toán phân bổ dự toán từđơn vị dự toán cấp 1 đến đơn vị dự toán cấp 2

- Dự toán chi thường xuyên giao trongnăm cấp bằng kinh phí giao tự chủ, giao khoán bằng dự toán:

Nợ TK 9323 - Dự toán chi thường xuyêngiao trong năm bằng kinh phí giao tự chủ - giao khoán bằng dự toán

Có TK 9253 - Dự toán chi TX phânbổ cho đơn vị cấp 1

- Dự toán chi thường xuyên giao trongnăm cấp bằng kinh phí không giao tự chủ, không giao khoán bằng dự toán:

Nợ TK 9327 - Dự toán chi thường xuyêngiao trong năm bằng kinh phí không giao tự chủ - không giao khoán bằng dự toán

Có TK 9253 - Dự toán chi TX phânbổ cho đơn vị cấp 1

b) Phân bổ dự toán từ đơn vị dựtoán cấp 2 đến đơn vị dự toán cấp 3

- Dự toán kinh phí thường xuyêngiao tự chủ, giao khoán bằng dự toán, ghi:

Nợ TK 9423 - Dự toán chi thường xuyêngiao trong năm bằng kinh phí giao tự chủ - giao khoán bằng dự toán

Có TK 9323 - Dự toán chi thường xuyêngiao trong năm bằng kinh phí giao tự chủ - giao khoán bằng dự toán

- Dự toán kinh phí thường xuyên khônggiao tự chủ, không giao khoán bằng dự toán, ghi:

Nợ TK 9427 - Dự toán chi thường xuyêngiao trong năm bằng kinh phí không giao tự chủ - không giao khoán bằng dự toán

Có TK 9327 - Dự toán chi thường xuyêngiao trong năm bằng kinh phí không giao tự chủ - không giao khoán bằng dự toán.

c) Phân bổ dự toán của đơn vịdự toán cấp 3 cho đơn vị dự toán cấp 4

- Dự toán kinh phí thường xuyêngiao tự chủ, giao khoán bằng dự toán, ghi:

Nợ TK 9523 - Dự toán chi thường xuyêngiao trong năm bằng kinh phí giao tự chủ - giao khoán bằng dự toán

Có TK 9423 - Dự toán chi thường xuyêngiao trong năm bằng kinh phí giao tự chủ - giao khoán bằng dự toán

- Dự toán kinh phí thường xuyên khônggiao tự chủ, không giao khoán bằng dự toán, ghi:

Nợ TK 9527 - Dự toán chi thường xuyêngiao trong năm bằng kinh phí không giao tự chủ - không giao khoán bằng dự toán

Có TK 9427 - Dự toán chi thường xuyêngiao trong năm bằng kinh phí không giao tự chủ - không giao khoán bằng dự toán

d) Phân bổ dự toán từ đơn vị dựtoán cấp 1 đến đơn vị dự toán cấp 4

- Dự toán kinh phí thường xuyêngiao tự chủ, giao khoán bằng dự toán, ghi:

Nợ TK 9523 - Dự toán chi thường xuyêngiao trong năm bằng kinh phí giao tự chủ - giao khoán bằng dự toán

Có TK 9253 - Dự toán chi thường xuyênphân bổ cho đơn vị cấp 1

- Dự toán kinh phí thường xuyên khônggiao tự chủ, không giao khoán bằng dự toán, ghi:

Nợ TK 9527 - Dự toán chi thường xuyêngiao trong năm bằng kinh phí không giao tự chủ - không giao khoán bằng dự toán

Có TK 9253 - Dự toán chi thường xuyênphân bổ cho đơn vị cấp 1

e) Phân bổ dự toán từ đơn vị dựtoán cấp 2 đến đơn vị dự toán cấp 4

- Dự toán kinh phí thường xuyêngiao tự chủ, giao khoán bằng dự toán, ghi:

Nợ TK 9523 - Dự toán chi thường xuyêngiao trong năm bằng kinh phí giao tự chủ - giao khoán bằng dự toán

Có TK 9323 - Dự toán chi thường xuyêngiao trong năm bằng kinh phí giao tự chủ - giao khoán bằng dự toán

- Dự toán kinh phí thường xuyên khônggiao tự chủ, không giao khoán bằng dự toán, ghi:

Nợ TK 9527 - Dự toán chi thường xuyêngiao trong năm bằng kinh phí không giao tự chủ - không giao khoán bằng dự toán

Có TK 9327 - Dự toán chi thường xuyêngiao trong năm bằng kinh phí không giao tự chủ - không giao khoán bằng dự toán.

2.3. Kế toán dự toán ứng trướckinh phí thường xuyên

Kế toán phân bổ dự toán ứngtrước chi thường xuyên thực hiện theo yêu cầu của kế toán dự toán và quytrình nhập và phân bổ dự toán ứng trước chi thường xuyên quy định tại điểm 1phần IV Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/06/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫnthực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước.

2.3.1. Quy trình và phương phápkế toán nhập dự toán ứng trước, cấp trước cho đơn vị dự toán cấp 1

2.3.1.1. Quy trình nhập dự toánứng trước

Căn cứ Quyết định của cấp có thẩm quyềnphân bổ dự toán ứng trước cho các đơn vị dự toán cấp 1, Người nhập thực hiệncác bước tương tự Quy trình nhập dự toán cấp 0 quy định tại tiết 1.1, khoản 1,mục I, phần B.

2.3.1.2. Phương pháp kế toán

Nợ TK 9273 - Dự toán chi TX phânbổ cho đơn vị cấp 1 ứng trước

Có TK 9131 - Nguồn dự toán ứngtrước

2.3.2. Kế toán phân bổ dự toánứng trước cấp 1 cho các đơn vị trực thuộc

2.3.2.1. Quy trình phân bổ

Căn cứ Quyết định phân bổ dự toán ứngtrước của đơn vị dự toán cấp 1 giao cho các đơn vị trực thuộc (đơn vị dự toáncấp dưới hoặc đơn vị sử dụng ngân sách), quy trình phân bổ thực hiện các bướctương tự nội dung Quy trình phân bổ, tiết 2.2, khoản 2, mục I, phần B, (Lưu ý:Tại gạch đầu dòng thứ 3 điểm (6) thay bằng in báo cáo Báo cáo tình hìnhphân bổ giao dự toán ứng trước cấp trung gian – NSĐP).

Đơn vị dự toán cấp 1 xây dựngphương án phân bổ dự toán ứng trước cho các đơn vị dự toán và đơn vị sử dụngngân sách trực thuộc gửi cơ quan Tài chính, gồm các trường hợp sau:

- Phân bổ dự toán ứng trước từ cấp1 đến cấp 2.

- Phân bổ dự toán ứng trước từ cấp2 đến cấp 3.

- Phân bổ dự toán ứng trước từ cấp3 đến cấp 4.

- Phân bổ dự toán ứng trước từ cấp1 đến cấp 4.

2.3.2.2. Phương pháp hạch toán

Phương pháp kế toán các trường hợpphân bổ dự toán ứng trước từ đơn vị dự toán cấp 1 cho các đơn vị dự toán và đơnvị sử dụng ngân sách trực thuộc thuộc kinh phí thường xuyên thực hiện tương tựnội dung Phương pháp kế toán tiết 2.2, khoản 2, mục I, phần B, lưu ý thay tàikhoản dự toán ứng trước tương ứng từng bước phân bổ.

2.3.2.3. Kế toán thu hồi dựtoán ứng trước, cấp trước

* Thu hồi dự toán ứng trước,cấp trước cấp 4

Căn cứ Quyết định giao dự toánchính thức của cấp có thẩm quyền, trong đó ghi nội dung thu hồi dự toán ứngtrước của đơn vị thụ hưởng ngân sách, kế toán KBNN thực hiện thu hồi dự toánứng trước sau khi:

+ Dự toán được chính thức đượcphân bổ trên hệ thống.

+ Giảm chi ứng trước, dự toán ứngtrước được phục hồi.

Kế toán thực hiện tại màn hìnhngân sách (BA), ghi:

Thu hồi dự toán ứng trước:

Nợ TK 9631 - Dự toán bị hủy (sốứng trước)

Có TK 95xx - Dự toán ứng trước đơnvị cấp 4

* Thu hồi số dư dự toán ứngtrước, cấp trước cấp1, cấp trung gian (cấp 1,2, 3 – nếu có):

CQTC thực hiện thu hồi dự toán ứngtrước cấp 1, cấp trung gian (cấp 2, 3) Căn cứ Quyết định giaodự toán chính thức của cấp có thẩm quyền, trong đó ghi nội dung thu hồi dự toánứng trước của đơn vị dự toán cấp 1, cấp trung gian (cấp 2, 3)-(nếu có). CQTCthực hiện thu hồi dự toán ứng trước sau khi:

+ Dự toán được chính thức đượcphân bổ trên hệ thống.

+ Căn cứ số dư dự toán ứng trước cấp1, cấp trung gian thực hiện thu hồi.

Tại bộ sổ tỉnh:

CQTC thực hiện tại màn hình ngânsách (BA), ghi:

Thu hồi dự toán ứng trước:

Nợ TK 9631 - Dự toán bị hủy (sốứng trước)

Có TK 92xx, 93xx, 94xx - DT ứngtrước đơn vị cấp 1, 2 hoặc 3

3. Kế toán phân bổ dự toánchi đầu tư

Kế toán phân bổ dự toán chi đầutư thực hiện theo yêu cầu của kế toán dự toán và quy trình nhập và phân bổdự toán chi đầu tư quy định tại điểm 1 phần IV Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày23/06/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày06/06/2003 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước.

3.1. Kế toán phân bổ dự toánchi đầu tư giao trong năm

3.1.1. Quy trình và phương phápkế toán phân bổ dự toán từ cấp 0 tới cấp 1

3.1.1.1. Quy trình phân bổ

Căn cứ Quyết định phê duyệt phânbổ dự toán của Ủy ban Nhân dân cho các đơn vị dự toán cấp 1 (các chủ đầu tư),bao gồm: dự toán giao đầu năm; dự toán giao bổ sung trong năm từ các nguồn:tăng thu, dự phòng, kết dư; và dự toán chi các lĩnh vực chưa phân bổ đầu năm,dự toán điều chỉnh trong năm; thực hiện các bước tương tự Quy trình phân bổ từcấp 0 tới cấp 1 quy định tại nội dung Quy trình phân bổ, tiết 2.2, khoản 2, mụcI, phần B.

3.1.1.2. Phương pháp kế toán

(1) Phân bổ từ cấp 0 tới cấp 1, dựtoán được sử dụng trong năm của các nhiệm vụ chi ĐTXDCB, ghi:

Nợ TK 9256 - Dự toán chi đầu tưXDCB phân bổ cho đơn vị cấp 1

Có TK 9216, 9239

(2) Phân bổ từ cấp 0 tới cấp 1, dựtoán được sử dụng trong năm của các nhiệm vụ chi đầu tư phát triển khác, ghi:

Nợ TK 9259 - Dự toán chi đầu tưphát triển khác phân bổ cho đơn vị cấp 1

Có TK 9219, 9239

Lưu ý:

Phân đoạn mã ngành kinh tế tạiđiểm (1) và (2) của tổ hợp tài khoản cấp 0 và cấp 1 cùng 1 mã nhiệm vụ chi theochi tiết nhiệm vụ chi của Quyết định giao dự toán.

(3)Phân bổ từ cấp 0 tớicấp 1, dự toán được sử dụng trong năm trong năm từnguồn dự phòng:

Nợ TK 9256, 9259 - Dự toán chi ĐT XDCB,ĐTPT khác phân bổ cho đơn vị cấp 1

Có TK 9233 - Dự toán dự phòng phânbổ cấp 0

Lưu ý:

Phân đoạn mã ngành kinh tế của tổhợp tài khoản cấp 0 ghi mã 932, tổ hợp tài khoản cấp 1 ghi mã nhiệm vụ chitương ứng với nhiệm vụ chi trên Quyết định giao dự toán thuộc lĩnh vực ĐTXDCBnhư: 821, 822, 823, 965, 966, 967, 998; hoặc ĐT phát triển khác 824, 825, 826,827, 828, 829, 831, 859.

(4) Kế toán dự toán chi ĐTXDCB, ĐTPTkhác trong năm từ nguồn tăng thu, ghi:

Nợ TK 9256, 9259 - Dự toán chi ĐT XDCB,ĐTPT khác phân bổ cho đơn vị cấp 1

Có TK 9241- Dự toán tăngthu

Lưu ý:

Phân đoạn mã ngành kinh tế của tổhợp tài khoản cấp 0 ghi mã 949, tổ hợp tài khoản cấp 1 ghi mã nhiệm vụ chitương ứng với nhiệm vụ chi trên Quyết định giao dự toán thuộc lĩnh vực ĐTXDCBnhư: 821, 822, 823, 965, 966, 967, 998; hoặc ĐTPT khác 824, 825, 826, 827, 828,829, 831, 859.

(5) Phân bổ từ cấp 0 tới cấp 1 dự toánchi ĐTXDCB, ĐTPT khác trong năm từ nguồn kết dư, ghi:

Nợ TK 9256, 9259 - Dự toán chi ĐT XDCB,ĐTPT khác phân bổ cho đơn vị cấp 1

Có TK 9239- Dự toán khácphân bổ cấp 0

Lưu ý:

Phân đoạn mã ngành kinh tế của tổhợp tài khoản cấp 0 ghi mã 949, tổ hợp tài khoản cấp 1 ghi mã nhiệm vụ chitương ứng với nhiệm vụ chi trên Quyết định giao dự toán thuộc lĩnh vực ĐTXDCBnhư: 821, 822, 823, 965, 966, 967, 998; hoặc ĐTPT khác 824, 825, 826, 827, 828,829, 831, 859.

(6) Phân bổ từ cấp 0 tới cấp 1, dựtoán được sử dụng trong năm từ nguồn các khoản thu quản lý qua NSNN

Nợ TK 9256, 9259 - Dự toán chi ĐT XDCB,ĐTPT khác phân bổ cho đơn vị cấp 1

Có TK 9239- Dự toán khácphân bổ cấp 0

Lưu ý:

Phân đoạn mã ngành kinh tế của tổhợp tài khoản cấp 0 ghi mã 961, 962, 963, 964, 967, 968; tổ hợp tài khoản cấp 1ghi mã nhiệm vụ chi tương ứng với nhiệm vụ chi trên Quyết định giao dự toánthuộc lĩnh vực ĐTXDCB như: 821, 822, 823, 965, 966, 967, 998; hoặc ĐTPT khác824, 825, 826, 827, 828, 829, 831, 859.

(7) Phân bổ từ cấp 0 tới cấp 1, dựtoán được sử dụng trong năm từ nguồn xổ số kiến thiết

Căn cứ văn bản của cấp có thẩmquyền; Người nhập lập chứng từ, phân bổ dự toán từ cấp 0 tới cấp 1, ghi:

Nợ TK 9256, 9259 - Dự toán chi ĐTXDCB, ĐTPT khác phân bổ cho đơn vị cấp 1

Có TK 9216, 9219 - Dự toán chiXDCB, ĐTPT khác phân bổ cấp 0

Phân đoạn mã ngành kinh tế của tổhợp tài khoản cấp 0 ghi mã 965; tổ hợp tài khoản cấp 1 ghi mã nhiệm vụ chitương ứng với nhiệm vụ chi trên Quyết định giao dự toán thuộc lĩnh vực ĐTXDCBnhư: 821, 822, 823, 965, 966, 967, 998; hoặc ĐTPT khác 824, 825, 826, 827, 828,829, 831, 859.

3.1.2. Quy trình vàphương pháp kế toán phân bổ dự toán ngân sách xã cấp 0 tới cấp 4

Căn cứ quyết định phê duyệt phânbổ dự toán của Ủy ban Nhân dân xã phân bổ cho xã, bao gồm: dự toán giao đầunăm; dự toán giao bổ sung trong năm từ các nguồn: tăng thu, dự phòng, kết dư;và dự toán chi các lĩnh vực chưa phân bổ đầu năm; dự toán điều chỉnh trong năm;quy trình phân bổ thực hiện các bước tương tự nội dung Quy trình phân bổ, tiết2.1, khoản 2, mục II nêu trên

- Đối với dự toán chi ĐTXDCB bằngdự toán, bằng lệnh chi tiền, ghi:

Nợ TK 9552, 9553

Có TK 9216 - Dự toán chi đầu tưXDCB phân bổ cấp 0

- Đối với dự toán chi đầu tư phát triểnkhác bằng dự toán, bằng lệnh chi tiền:

Nợ TK 9562, 9563

Có TK 9219 - Dự toán chi đầu tưphát triển khác phân bổ cấp 0

3.1.3. Quy trình và phương pháp kế toán phân bổ dự toán từ cấp 1 tới cấp 4(dự án đầu tư, đơn vị sử dụng ngân sách)

3.1.3.1. Quy trình phân bổ

Căn cứ Quyết định phê duyệt phânbổ dự toán của Ủy ban Nhân dân cho các đơn vị dự toán cấp 1 (các chủ đầu tư),bao gồm: dự toán giao đầu năm; dự toán giao bổ sung trong năm từ các nguồn:tăng thu, dự phòng, kết dư; và dự toán chi các lĩnh vực chưa phân bổ đầu năm,dự toán điều chỉnh trong năm, người nhập thực hiện các bước tương tự Quy trìnhphân bổ từ cấp 0 tới cấp 1, quy định tại nội dung Quy trình phân bổ, tiết 2.2,khoản 2, mục I, phần B.

3.1.3.2. Phương pháp hạch toán

- Đối với dự toán chi ĐTXDCB bằngdự toán, bằng lệnh chi tiền, ghi:

Nợ TK 9552, 9553

Có TK 9256 - Dự toán chi ĐT XDCBphân bổ cho đơn vị cấp 1

- Đối với dự toán chi đầu tư phát triểnkhác bằng dự toán, bằng lệnh chi tiền, ghi:

Nợ TK 9562, 9563

Có TK 9259 - Dự toán chi ĐTPT khácphân bổ cho đơn vị cấp 1

3.2. Dự toán ứng trước chi đầutư

3.2.1. Quy trình và phương phápkế toán nhập dự toán ứng trước cho đơn vị dự toán cấp 1

3.2.1.1. Quy trình nhập dự toánứng trước

Căn cứ Quyết định phân bổ dự toánứng trước thực hiện nhiệm vụ chi đầu tư của Ủy ban Nhân dân cho các đơn vị dựtoán cấp 1 (các chủ đầu tư); Người nhập thực hiện các bước tương tự Quy trìnhnhập dự toán cấp 0 quy định tại tiết 1.1, khoản 1, mục I, phần B.

3.2.1.2. Phương pháp kế toán

- Đối với dự toán chi ĐTXDCB, ghi:

Nợ TK 9276 – DT chi ĐTXDCB phân bổcho đơn vị cấp 1 ứng trước

Có TK 9131 - Nguồn dự toán ứngtrước

-Đối với dự toán chi đầutư phát triển khác, ghi :

Nợ TK 9279 – DT chi ĐTPT khác phânbổ cho đơn vị cấp 1 ứng trước

Có TK 9131 - Nguồn dự toán ứngtrước

3.2.2. Kế toán phân bổ dự toánứng trước cấp 1 cho các đơn vị trực thuộc

3.2.2.1. Quy trình phân bổ

Việc phân bổ dự toán ứng trướcđược thực hiện tại phân hệ BA - màn hình Dossier, thực hiện tương tự Quy trìnhphân bổ từ cấp 0 tới cấp 1, quy định tại nội dung Quy trình phân bổ, tiết 2.2,khoản 2, mục I, phần B.

3.2.2.2. Phương pháp kế toánphân bổ dự toán ứng trước cấp 1 cho các dự án đầu tư , các đơn vị sử dụng ngânsách

- Đối với dự toán chi ĐTXDCB bằngdự toán, bằng lệnh chi tiền, ghi:

Nợ TK 9557, 9558

Có TK 9276 – DT chi ĐTXDCB phân bổcho đơn vị cấp 1 ứng trước

- Đối với dự toán chi đầu tư phát triểnkhác bằng dự toán, bằng lệnh chi tiền, ghi:

Nợ TK 9567, 9568

Có TK 9279 – DT chi ĐTPT khác phânbổ cho đơn vị cấp 1 ứng trước

4. Kế toán phân bổ dự toánchi viện trợ

4.1. Kế toán phân bổ dự toánchi viện trợ giao trong năm

4.1.1. Quy trình phân bổ

Căn cứ Quyết định phân bổ dự toánchi viện trợ giao trong năm của cấp có thẩm quyền giao cho các đơn vị dự toáncấp 1, và các đơn vị dự toán cấp 1 giao cho các đơn vị trực thuộc ( đơn vị dựtoán cấp dưới hoặc đơn vị sử dụng ngân sách), quy trình phân bổ thực hiện cácbước tương tự nội dung Quy trình phân bổ, tiết 2.2, khoản 2, mục I, phần B.

4.1.2. Phương pháp kế toán

- Kế toán phân bổ từ cấp 0 tới cấp1 dự toán giao trong năm của các nhiệm vụ chi viện trợ, ghi:

Nợ TK 9263 - Dự toán chi viện trợphân bổ cho đơn vị cấp 1

Có TK 9223 - Dự toán chi viện trợphân bổ cấp 0

Lưu ý:

Phân đoạn mã ngành kinh tế của tổhợp tài khoản cấp 0, 1 ghi cùng mã nhiệm vụ chi 931.

- Kế toán phân bổ từ cấp 1 tới cấp4 dự toán chi viện trợ giao trong năm, ghi:

Nợ TK 9587, 9588…

Có TK 9253, 9256, 9259 - Dự toán phânbổ cho đơn vị cấp 1

4.2. Kế toán phân bổ dự toánchi viện trợ bằng dự toán ứng trước

4.2.1.Quy trình phân bổ

- Căn cứ Quyết định phân bổ dựtoán chi viện trợ bằng dự toán ứng trước của cấp có thẩm quyền giao cho các đơnvị dự toán cấp 1, Người nhập thực hiện các bước tương tự Quy trình nhập dự toáncấp 0 quy định tại tiết 1.1, khoản 1, mục I, phần B.

- Căn cứ Quyết định phân bổ dựtoán chi viện trợ bằng dự toán ứng trước của đơn vị dự toán cấp 1 giao cho cácđơn vị trực thuộc (đơn vị dự toán cấp dưới hoặc đơn vị sử dụng ngân sách), quytrình phân bổ thực hiện các bước tương tự nội dung Quy trình phân bổ, tiết 2.2,khoản 2, mục I, phần B.

4.2.2.Phương pháp kế toán

- Kế toán dự toán chi viện trợbằng dự toán ứng trước phân bổ cho đơn vị dự toán cấp 1, ghi:

Nợ TK 9283 – Dự toán chi viện trợphân bổ cho đơn vị cấp 1 ứng trước

Có TK 9131 - Nguồn dự toán ứngtrước

- Kế toán phân bổ từ cấp 1 tới cấp4 dự toán chi viện trợ bằng dự toán ứng trước, ghi:

Nợ TK 9592, 9593…

Có TK 9283 - Dự toán chi viện trợphân bổ cho đơn vị cấp 1 ứng trước

5. Quy trình nhập dự toán vàphương pháp kế toán phân bổ dự toán chi chuyển giao

5.1. Nguyên tắc ghi chép tổ hợptài khoản dự toán chi chuyển giao

- Nguyêntắc ghi chépcác đoạn mã kế toán dự toán chi chuyển giao ghi theo nguyêntắc sau:

(1) Trường hợp tạm cấp dự toán chichuyển giao theo dõi hạch toán vào tài khoản dự toán giao trong năm.

Việc ghi chép tổ hợp tài khoản cấp0, cấp 4 ghi theo nguyên tắc chung, lưu ý thêm các đoạn mã tổ hợp TK cấp 4 có cácđặc điểm kết hợp sau:

+ Mã cấp ngân sách: Ghi ngân sách cấpkinh phí

+ Mã đơn vị có quan hệ với ngân sách:Ghi mã tổ chức ngân sách của cấp NS nơi nhận kinh phí.

+ Mã chương: 560 (NS tỉnh), hoặc760 (NS huyện)

+ Mã ngành kinh tế: 346 (bổ sungcó mục tiêu), hoặc 356 (bổ sung cân đối)

+ Mã CTMT: Ghi mã CTMT (khoản kinhphí từ CTMT); hoặc ghi mã 00000 (khoản kinh phí không phải chương trình mục tiêu)

(2) Trường hợp tạm ứng, ứng trướcdự toán chi chuyển giao hạch toán vào tài khoản ứng trước dự toán chi chuyểngiao.

Việc ghi chép tổ hợp tài khoản cấp0, cấp 4 ghi theo nguyên tắc chung, lưu ý thêm các đoạn mã tổ hợp TK cấp 4 có cácđặc điểm kết hợp tương tự điểm (1)

(3) Trường hợp cấp trước dự toánchi chuyển giao

Đối với việc cấp trước dự toán chichuyển giao năm sau của cấp có thẩm quyền (thường vào thời điểm tháng 12 nămtrước) thực hiện tương tự điểm (2).

5.2. Quy trình phân bổ dự toánchi chuyển giao ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới

5.2.1. Quy trình phân bổ dựtoán chi chuyển giao trong năm

Căn cứ vào các văn bản của cấp cóthẩm quyền về việc giao dự toán chi bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu từngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới giao trong dự toán đầu năm; dự toánbổ sung có mục tiêu; tam cấp dự toán chi chuyển giao từ cấp 0 tới cấp 4, Ngườinhập thực hiện các bước tương tư Quy trình phân bổ dự toán cấp 0 tới cấp 1 quyđịnh tại nội dung Quy trình phân bổ, tiết 2.2, khoản 2, mục I, phần B.

5.2.2. Quy trình nhập dự toántạm ứng, ứng trước, cấp trước chi chuyển giao

Căn cứ vào các văn bản của cấp cóthẩm quyền về việc giao dự toán tạm ứng, ứng trước, cấp trước chi chuyển giaocó mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới, việc nhập dự toán tạmứng, ứng trước, cấp trước dự toán chi chuyển giao, Người nhập thực hiệncác bước tương tư Quy trình nhập dự toán cấp 0 quy định tại tiết 1.1, khoản 1,mục I, phần B.

5.3. Phương pháp kế toán

5.3.1. Kế toán phân bổ dự toánchi chuyển giao chính thức từ cấp 0 tới cấp 4

5.3.1.1. Trường hợp dự toán chichuyển giao cho ngân sách cấp dưới giao thành một chỉ tiêu riêng

Nợ TK 9622 – Dự toán chi chuyểngiao NS bằng dự toán giao trong năm

Có TK 9229 - Dự toán chi chuyểngiao phân bổ cấp 0

Lưu ý:

- Phân đoạn mã ngành kinh tế củatổ hợp tài khoản cấp 0 ghi mã nhiệm vụ chi - 951(Bổ sung có mục tiêu cho ngânsách cấp dưới) hoặc mã nhiệm vụ chi - 952 (Bổ sung cân đối cho ngân sách cấpdưới); cấp 4 ghi 346 (bổ sung có mục tiêu), hoặc 356 (bổ sung cân đối).

- Phân đoạn tính chất nguồn kinhphí của tổ hợp tài khoản cấp 0 ghi giá trị 99 (không xác định); cấp 4 ghi giátrị 00.

5.3.1.2. Trường hợp giao dựtoán chi chuyển giao cho ngân sách cấp dưới giao theo từng lĩnh vực

(1) Trườnghợp giao dự toán chi chuyển giao cho ngân sách cấp dưới từ nguồn thường xuyên

- Kế toán hạch toán:

Nợ TK 9622 - Dự toán chi chuyểngiao NS bằng dự toán giao trong năm

Có TK 9213 - Dự toán chi thường xuyênphân bổ cấp 0

Lưu ý:

+ Phân đoạn mã ngành kinh tế củatổ hợp tài khoản cấp 0 ghi mã nhiệm vụ chi tương ứng chi từ thường xuyên ghi mã873 hoặc 933….; cấp 4 ghi 346 (bổ sung có mục tiêu), hoặc 356 (bổ sung cân đối)

+ Phân đoạn tính chất nguồn kinhphí của tổ hợp tài khoản cấp 0 (nguồn ghi 29 (nguồn TX), cấp 4 ghi 00.

(2) Trường hợp giao dự toán chichuyển giao cho ngân sách cấp dưới giao từ nguồn đầu tư

- Kế toán hạch toán:

Nợ TK 9622 - Dự toán chi chuyểngiao NS bằng dự toán giao trong năm

Có TK 9216, 9219

Lưu ý:

+ Phân đoạn mã ngành kinh tế củatổ hợp tài khoản cấp 0 ghi mã nhiệm vụ chi từ nguồn đầu tư ghi 821 hoặc 822,859…; cấp 4 ghi 346 (bổ sung có mục tiêu), hoặc 356 (bổ sung cân đối)

+ Phân đoạn tính chất nguồn kinhphí của tổ hợp tài khoản cấp 0 ghi 49 (nguồn đầu tư); cấp 4 ghi 00.

(3) Trường hợp giao dự toán chichuyển giao cho ngân sách cấp dưới giao từ nguồn dự phòng, từ các nhiệm vụ chi cònlại:

- Kế toán hạch toán:

Nợ TK 9622 – Dự toán chi chuyểngiao NS bằng dự toán giao trong năm

Có TK 9233; 9239; 9241

Lưu ý:

+ Phân đoạn mã ngành kinh tế củatổ hợp tài khoản cấp 0 ghi mã nhiệm vụ chi tương ứng theo chi từ dự phòng ghi932; chi từ khoản chi còn lại ghi mã nhiệm vụ chi 949; cấp 4 ghi 346 (bổ sungcó mục tiêu), hoặc 356 (bổ sung cân đối).

+ Phân đoạn tính chất nguồn kinhphí của tổ hợp tài khoản cấp 0 (nguồn ghi 29 (nguồn TX), hoặc 49 (nguồn đầutư); cấp 4 ghi 00.

5.3.1.3. Trường hợp văn bảnthông báo của cấp có thẩm quyền giao dự toán chi chuyển giao trong thời gianchỉnh lý quyết toán

Thực hiện các bước tương tự nhưtrên, lưu ý thực hiện tại kỳ tháng 13 năm trước.

5.3.2. Kế toán dự toán tạm ứng,ứng trước chi chuyển giao

+ Đối với các quyết định hoặc văn bảnthông báo của cấp có thẩm quyền về việc tạm ứng, ứng trước dự toán chi chuyểngiao ngân sách cấp trên năm sau cho ngân sách cấp dưới, không ghi thời hạn thuhồi, chuyên viên tài chính ghi: chi tiết loại dự toán 09 - dự toán ứng trước

Nợ TK 9627- Dự toán chi chuyểngiao ngân sách bằng dự toán ứng trước

Có TK 9131 - Nguồn dự toán ứngtrước

5.3.3. Kế toán thu hồi dự toántạm ứng, ứng trước chi chuyển giao

Căn cứ Quyết định giao dự toánchính thức chi chuyển giao, trong đó ghi nội dung thu hồi dự toán (tạm ứng, ứngtrước dự toán chi chuyển giao) và Phiếu điều chỉnh số liệu ngân sách (mẫuC2-08) của cơ quan tài chính (CQTC) đồng cấp, kế toán viên (KTV) KBNN lập Phiếuđiều chỉnh dự toán,:

+ Truy vấn quỹ (kiểm tra có số dưdự toán chi chuyển giao chính thức đối chiếu với Quyết định giao dự toán chínhthức chi chuyển giao)

+ Trên phân hệ quản lý sổ cái (GL):

Nợ TK 3398 - Phải trả trung gianđể điều chỉnh số liệu

Có TK 1971 - Ứng trước chi chuyểngiao bằng dự toán

+ Thu hồi dự toán ứng trước: Tạimàn hình ngân sách (BA)

Nợ TK 9631 - Dự toán bị hủy (sốứng trước)

Có TK 9627 - Dự toán chi chuyểngiao NS bằng dự toán ứng trước (loại dự toán 09)

+ Trên phân hệ quản lý sổ cái (GL):

Nợ TK 8311- Chi chuyển giao cáccấp ngân sách bằng dự toán

Có TK 3398 - Phải trả trung gianđể điều chỉnh số liệu

5.3.4. Kế toán cấp trước dựtoán chi chuyển giao

Đối với việc cấp trước dự toán chichuyển giao năm sau của cấp có thẩm quyền (thường vào thời điểm tháng 12 nămtrước) thực hiện tương tự nội dung Kế toán dự toán tạm ứng, ứng trước chichuyển giao nêu trên.

5.3.5. Kế toán thu hồi cấptrước dự toán chi chuyển giao

Thực hiện tương tự nội dung Kếtoán thu hồi dự toán tạm ứng, ứng trước chi chuyển giaonêu trên.

6. Kế toán dự toán kinh phíkhác

Việc phân bổ dự toán kinh phí kháctừ nguồn dự phòng, tăng thu, kết dư từ cấp 0 tới cấp, từ cấp 1 tới đơn vị sửdụng ngân sách được thực hiện tại phân hệ BA - màn hình Dossier, thực hiệntương tự Quy trình phân bổ từ cấp 0 tới cấp 1, quy định tại nội dung Quy trìnhphân bổ, tiết 2.2, khoản 2, mục I, phần B.

6.1. Kế toán phân bổ dự toán dựphòng

Căn cứ Quyết định phê duyệt phânbổ dự toán dự phòng của Ủy ban Nhân dân (đối với dự toán ngân sách địa phương)cho các đơn vị dự toán cấp 1 chi tiết theo lĩnh vực chi: TX, đầu tư, chuyển giao,viện trợ, kế toán lập chứng từ phân bổ dự toán (theo hướng dẫn tại điểm 2, mụcIV, phần A), thực hiện tại phân hệ BA- Màn hình Dossier, loại giao dịch “Phânbổ dự toán từ cấp 0 tới cấp 1- khác”, loại dự toán (dự toán chính thức, bổsung, điều chỉnh - ký hiệu mã loại dự toán tương ứng), ghi:

Nợ TK 9253, 9256, 9259, 9622,9623, 9627, 9628, 9629….

Có TK 9233 - Dự toán dự phòng phânbổ cấp 0

Nhận được dự toán từ cấp có thẩm quyềngiao, các đơn vị dự toán cấp 1 xây dựng phương án phân bổ dự toán cho các đơnvị dự toán và đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc thực hiện nhiệm vụ chi thuộccác lĩnh vực chi: thường xuyên, đầu tư….gửi cơ quan Tài chính; cơ quan tàichính thực hiện quy trình phân bổ quy định đối với dự toán kinh phí TX, đầu tư,chuyển giao, viện trợ.

6.2. Kế toán phân bổ dự toántăng thu

Căn cứ Quyết định phê duyệt phânbổ dự toán tăng thu của cấp có thẩm quyền, kế toán lập chứng từ phân bổ dự toán(theo hướng dẫn tại điểm 2, mục IV, phần A), thực hiện tại phân hệ BA- Màn hìnhDossier, loại giao dịch “Phân bổ dự toán từ cấp 0 tới cấp 1- khác”, loại dựtoán (dự toán chính thức, bổ sung, điều chỉnh - ký hiệu mã loại dự toán tươngứng), ghi:

Nợ TK 9253, 9256, 9259, 9622,9623, 9627, 9628, 9629….

Có TK 9241 - Dự toán tăng thu

Nhận được dự toán từ cấp có thẩm quyềngiao, các đơn vị dự toán cấp 1 xây dựng phương án phân bổ dự toán cho các đơnvị dự toán và đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc thực hiện nhiệm vụ chi thuộccác lĩnh vực chi: thường xuyên, đầu tư….gửi cơ quan Tài chính; cơ quan tàichính thực hiện quy trình phân bổ quy định đối với dự toán kinh phí TX, đầu tư,chuyển giao, viện trợ.

6.3. Kế toán phân bổ dự toánkhác

Căn cứ Quyết định phê duyệt phânbổ dự toán khác (các khoản thu quản lý qua ngân sách) của cấp có thẩm quyền, kếtoán tạo bút toán phân bổ trên màn hình phân bổ ngân sách, loại giao dịch “Phânbổ dự toán từ cấp 0 tới cấp 1- khác”, loại dự toán (dự toán chính thức, dự toánbổ sung, dự toán điều chỉnh - ký hiệu mã loại dự toán tương ứng), ghi:

Nợ TK 9253, 9256, 9259, 9622,9623, 9627, 9628, 9629….

Có TK 9239 - Dự toán khác phân bổ cấp0

Nhận được dự toán từ cấp có thẩm quyềngiao, các đơn vị dự toán cấp 1 xây dựng phương án phân bổ dự toán cho các đơnvị dự toán và đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc thực hiện nhiệm vụ chi thuộccác lĩnh vực chi: thường xuyên, đầu tư….gửi cơ quan Tài chính; cơ quan tàichính thực hiện quy trình phân bổ quy định đối với dự toán kinh phí TX, đầu tư,chuyển giao, viện trợ.

6.4. Kế toán phân bổ dự toán từnguồn bổ sung tăng thêm do NS cấp trên cấp

Căn cứ Quyết định phê duyệt phânbổ dự toán từ nguồn bổ sung có mục tiêu tăng thêm của cấp có thẩm quyền, Cơquan tài chính tạo bút toán phân bổ tại phân hệ BA - màn hình Dossier, loạigiao dịch “Phân bổ dự toán từ cấp 0 tới cấp 1”, loại dự toán dự toán bổ sung -02, ghi:

Nợ TK 9253, 9256, 9259, 9622,9623, 9627, 9628, 9629….

Có TK 9239 - Dự toán khác phân bổ cấp0

Nhận được dự toán từ cấp có thẩm quyềngiao, các đơn vị dự toán cấp 1 xây dựng phương án phân bổ dự toán cho các đơnvị dự toán và đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc thực hiện nhiệm vụ chi thuộccác lĩnh vực chi: thường xuyên, đầu tư….gửi cơ quan Tài chính; cơ quan tàichính thực hiện quy trình phân bổ quy định đối với dự toán kinh phí TX, đầu tư,chuyển giao, viện trợ.

7. Điều chỉnh dự toán

Phương pháp điều chỉnh dự toánthực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục VI kèm theo.

II. Kế toán các khoản chi NSNNbằng Lệnh chi tiền

1. Nguyên tắc

1.1. Đối với Lệnh chi tiền củaNS tỉnh, NS huyện

- Lệnh chi tiền cấp kinh phí chođối tượng thụ hưởng do cơ quan Tài chính các cấp hạch toán vào hệ thống TABMIS(NS tỉnh do Sở Tài chính nhập, NS huyện do phòng tài chính nhập). Kếtoán viên KBNN có trách nhiệm nhận chứng từ trên hệ thống, kiểm soát, in Lệnhchi tiền phục hồi từ hệ thống, đệ trình phê duyệt và thực hiện thanh toán chođơn vị thụ hưởng. Trường hợp này Lệnh chi tiền giấy được lưu tại cơ quan tàichính, KBNN thực hiện hạch toán trên cơ sở LCT phục hồi in từ hệ thống TABMIS.

- Lệnh chi tiền cấp bổ sung ngânsách đồng thời thu hồi khoản đã tạm ứng cho NS cấp dưới, LCT chi chuyển nguồn,các trường hợp điều chỉnh khoản chi đã cấp bằng LCT, khác: Do cơ quan tài chínhlập chứng từ giấy và KBNN hạch toán chi trên hệ thống TABMIS.

1.2. Lệnhchi tiền của ngân sách xã do UBND xã lập, gửi bản giấy đến KBNN nơi giao dịchvà kế toán viên KBNN hạch toán trên hệ thống TABMIS.

1.3. Lệnhghi thu, ghi chi để thực hiện ghi thu, ghi chi NSNN; Lệnh chi trả nợ để thanhtoán các khoản chi trả nợ của NS tỉnh do Sở tài chính lập chứng từ giấy chuyểnsang KBNN tỉnh để thực hiện hạch toán trên TABMIS (kể cả trả nợ khoản vay trướcđây không theo dõi gốc vay trên TABMIS).

1.4. Trách nhiệm cơ quan Tàichính, KBNN khi hạch toán Lệnh chi tiền trên TABMIS

- Đối với Lệnh chi tiền do cơ quanTài chính hạch toán vào TABMIS thì CQTC chịu trách nhiệm về tính chính xác củadữ liệu từ lệnh chi tiền giấy nhập vào hệ thống. KBNN đồng cấp thực hiệnthanh toán cho đơn vị thụ hưởng theo thông tin Lệnh chi tiền phục hồi in từ hệthống TABMIS. Trường hợp có phát hiện sai sót phải phối hợp chặt chẽ giữa KBNNvà cơ quan Tài chính đồng cấp để thực hiện điều chỉnh đảm bảo dữ liệu thốngnhất 2 bên và an toàn tiền, tài sản.

- Cơ quan tài chính không đượchạch toán các trường hợp nghiệp vụ liên quan đến LCT mà đã được quy định doKBNN thực hiện. KBNN đồng cấp có trách nhiệm kiểm soát, trường hợp phát hiệnCQTC hạch toán nhầm thì KBNN trả lại trên hệ thống để CQTC huỷ bỏ chứng từ đãhạch toán và chuyển bản giấy sang KBNN theo quy định.

1.5. Việc điều chỉnh khoản chibằng lệnh chi tiền tại CQTC

- Trường hợp sai lầm phát hiện tạicơ quan Tài chính khi hạch toán hoặc chứng từ do KBNN phát hiện sai trả lại,chuyên viên cơ quan Tài chính thực hiện chỉnh sửa thông tin hoặc huỷ chứng từsai lầm đã hạch toán, nhập lại thông tin đúng. Chứng từ làm căn cứ hạchtoán bút toán điều chỉnh tại cơ quan Tài chính, được lưu trữ tại cơquan Tài chính không chuyển sang KBNN.

- Trường hợp chứng từ đã chuyểnsang KBNN thì cơ quan Tài chính không được tự điều chỉnh liên quan đến chứng từđó, phải phối hợp với KBNN đồng cấp để xem xét điều chỉnh phù hợp.

2. Phương pháp hạch toán

2.1. Kế toán chi thường xuyêncấp bằng Lệnh chi tiền

2.1.1. Kế toán cấp kinhphí bằng Lệnh chi tiền

2.1.1.1. Đơn vị thụhưởng mở tài khoản tại ngân hàng, lĩnh tiền mặt

a) Đối với các khoản chi từ dựtoán chính thức trong năm

(1) Trong năm ngân sách

- Căn cứ LCT giấy đã được phêduyệt, chuyên viên cơ quan Tài chính đối với LCT ngân sách tỉnh, huyện, KTVKBNN đối với LCT ngân sách xã hạch toán trên phân hệ quản lý chi (AP ngày hiệntại):

+ Trường hợp tạm ứng kinh phí NSNNtrong năm:

Nợ TK 1516, 1526

Có TK 3392 - Phải trả trung gian -AP

+ Trường hợp thực chi NSNN trongnăm:

Nợ TK 8116, 8126

Có TK 3392 - Phải trả trung gian -AP

- Kế toán viên KBNN nhận LCT, kiểmtra các thông tin của LCT: Sự phù hợp giữa các yếu tố trên LCT như giữa tàikhoản và mục chi, giữa chương, khoản và tiểu mục,… nếu sai trả lại để CQTCchỉnh sửa lại thông tin. Nếu chứng từ đã đảm bảo các yếu tố, kế toán viên KBNNnhận yêu cầu thanh toán trên hệ thống, in lệnh chi tiền phục hồi từ hệ thống,định khoản, ký và trình ký đầy đủ các chức danh trên chứng từ theo quy định,sau đó thực hiện thanh toán cho đơn vị thụ hưởng, hạch toán (AP, ngày hiện tại):

Nợ TK 3392 - Phải trả trung gian -AP

Có TK 1112, 1132, 3921,...

(2) Trong thời gian chỉnh lý quyếttoán

Thực hiện tương tự như trong nămngân sách. Lưu ý, tạo yêu cầu thanh toán thực hiện trên kỳ 12 năm trước vớingày hiệu lực là 31/12, áp thanh toán vào ngày hiện tại.

b) Đối với các khoản chi từ dựtoán tạm cấp

Thực hiện tương tự như đối với cáckhoản chi từ dự toán giao trong năm.

c) Đối với các khoản chi từ dựtoán ứng trước

- Căn cứ LCT giấy đã được phêduyệt, chuyên viên cơ quan Tài chính/KTV KBNN hạch toán trên phân hệ quản lýchi (AP ngày hiện tại):

Nợ TK 1563, 1583

Có TK 3392 - Phải trả trung gian -AP

- KTV KBNN thực hiện kiểm soát,nhận và in chứng từ phục hồi trên hệ thống, áp thanh toán tương tự như đối vớicác khoản chi từ dự toán giao trong năm (AP, ngày hiện tại):

Nợ TK 3392 - Phải trả trung gian -AP

Có TK 1112, 1132, 3921,...

d) Trường hợp không kiểm soátdự toán

- Trong năm ngân sách

+ Căn cứ LCT giấy đã được phêduyệt, chuyên viên cơ quan Tài chính/KTV KBNN hạch toán trên phân hệ quản lýchi (AP, ngày hiện tại):

Nợ TK 1531, 1598, 8951

Có TK 3392 - Phải trả trung gian -AP

+ KTV KBNN thực hiện kiểm soát,nhận và in chứng từ phục hồi trên hệ thống, áp thanh toán tương tự như đối vớicác khoản chi từ dự toán giao trong năm (AP, ngày hiện tại):

Nợ TK 3392 - Phải trả trung gian -AP

Có TK 1112, 1132, 3921,...

- Trong thời gian chỉnh lý quyếttoán

+ Căn cứ LCT giấy đã được phêduyệt, chuyên viên cơ quan Tài chính/KTV KBNN hạch toán trên phân hệ quản lýchi (AP, ngày 31/12 năm trước):

Nợ TK 1531, 8951

Có TK 3392 - Phải trả trung gian -AP

+ KTV KBNN thực hiện kiểm soát,nhận và in chứng từ phục hồi trên hệ thống, áp thanh toán tương tự như đối vớicác khoản chi từ dự toán giao trong năm (AP, ngày hiện tại):

Nợ TK 3392 - Phải trả trung gian -AP

Có TK 1112, 1132, 3921,...

2.1.1.2. Đơn vị thụhưởng mở tài khoản tại Kho bạc

a) Đối với các khoản chi từ dựtoán chính thức

(1) Trong năm ngân sách

- Căn cứ LCT giấy đã được phêduyệt, chuyên viên cơ quan Tài chính/KTV KBNN hạch toán trên phân hệ Sổ cái(GL), ngày hiện tại:

+ Trường hợp tạm ứng chi NSNN:

Nợ TK 1516, 1526

Có TK 3853, 3863, 3711, 3712,3741...

+ Trường hợp thực chi NSNN:

Nợ TK 8116, 8126

Có TK 3853, 3863, 3711, 3712,3741...

- Kế toán viên KBNN nhận LCT, kiểmtra các thông tin của LCT: Sự phù hợp giữa các yếu tố trên LCT như giữa tàikhoản và mục chi, giữa chương, khoản và tiểu mục,… nếu sai trả lại để CQTCchỉnh sửa lại thông tin. Nếu chứng từ đã đảm bảo các yếu tố, kế toán viên KBNNnhận yêu cầu thanh toán trên hệ thống, in lệnh chi tiền phục hồi từ hệ thống,định khoản, ký và trình ký đầy đủ các chức danh trên chứng từ theo quy định,sau đó thực hiện thanh toán cho đơn vị thụ hưởng.

(2) Trong thời gian chỉnh lý quyếttoán

- Căn cứ LCT giấy đã được phêduyệt, chuyên viên cơ quan Tài chính/KTV KBNN hạch toán trên phân hệ Sổ cái(GL, kỳ 13 năm trước, ngày hạch toán 31/12), ghi:

Nợ TK 8116, 8126

Có TK 3399 - Phải trả trung giankhác

Đồng thời ghi (GL, ngày hạch toánhiện tại):

Nợ TK 3399 - Phải trả trung giankhác

Có TK 3853, 3863, 3711, 3712,3741, ...

- KTV KBNN thực hiện kiểm soát,nhận và in chứng từ phục hồi trên hệ thống, thanh toán cho đơn vị hưởng tươngtự như đối với các khoản chi thực hiện trong năm.

b) Đối với các khoản chi từ dựtoán tạm cấp

Thực hiện tương tự như đối với dựtoán giao trong năm.

c) Đối với các khoản chi từ dựtoán ứng trước

- Căn cứ LCT giấy đã được phêduyệt, chuyên viên cơ quan Tài chính/KTV KBNN hạch toán trên phân hệ Sổ cái(GL, ngày hiện tại):

Nợ TK 1563, 1583

Có TK 3853, 3863, 3711, 3712,3741,…

- KTV KBNN thực hiện kiểm soát,nhận và in chứng từ phục hồi trên hệ thống, thanh toán cho đơn vị hưởng tươngtự như đối với các khoản chi thực hiện trong năm.

d) Trường hợp không kiểm soátdự toán

(1) Trong năm ngân sách

- Căn cứ LCT giấy đã được phêduyệt, chuyên viên cơ quan Tài chính/KTV KBNN hạch toán trên phân hệ Sổ cái (GL,ngày hiện tại):

Nợ TK 1531, 1598, 8951

Có TK 3853, 3863, 3711, 3712,3741...

- KTV KBNN thực hiện kiểm soát,nhận và in chứng từ phục hồi trên hệ thống, thanh toán cho đơn vị hưởng tươngtự như đối với các khoản chi thực hiện trong năm.

(2) Trong thời gian chỉnh lý quyếttoán

- Căn cứ LCT giấy đã được phêduyệt, chuyên viên cơ quan Tài chính/KTV KBNN hạch toán trên phân hệ Sổ cái(GL, kỳ 13 năm trước, ngày hạch toán 31/12), ghi:

Nợ TK 1531, TK 8951

Có TK 3399 - Phải trả trung giankhác

Đồng thời ghi (GL, ngày hiện tại):

Nợ TK 3399 - Phải trả trung giankhác

Có TK 3853, 3863, 3711, 3712,3741, ...

- KTV KBNN thực hiện kiểm soát,nhận và in chứng từ phục hồi trên hệ thống, thanh toán cho đơn vị hưởng tươngtự như đối với các khoản chi thực hiện trong năm.

2.1.2. Thu hồi số tạmứng, ứng trước lệnh chi tiền

2.1.2.1. Chuyển số tạmứng thành thực chi bằng LCT

(1) Trong năm ngân sách

Căn cứ Phiếu điều chỉnh số liệungân sách do CQTC chuyển sang KBNN, KTV ghi (GL, ngày hiện tại):

Nợ TK 8116, 8126

Có TK 1516, 1526

(2) Trong thời gian chỉnh lý quyếttoán

Thực hiện tương tự trong năm ngânsách, lưu ý hạch toán kỳ 13 và ngày hiệu lực 31/12 năm trước.

2.1.2.2. Thu hồi số tạmứng từ dự toán tạm cấp khi có dự toán chính thức

Căn cứ Phiếu điều chỉnh số liệungân sách do CQTC chuyển sang KBNN, KTV ghi (GL, ngày hiện tại):

Nợ TK 8116, 8126

Có TK 1516, 1526

CQTC thực hiện thu hồi dự toán tạmcấp bằng LCT

2.1.2.3. Thu hồi ứngtrước khi có dự toán chính thức

a) Thu hồi trong năm

Căn cứ Phiếu điều chỉnh số liệungân sách do CQTC chuyển sang, KTV ghi (GL, ngày hiện tại):

Nợ TK 1516, 1526, 8116, 8126.

Có TK 1563, 1583

CQTC thực hiện thu hồi dự toán ứngtrước bằng LCT

b) Thu hồi trongthời gian CLQT

Căn cứ Phiếu điều chỉnh số liệungân sách do CQTC chuyển sang, KTV thu hồi ứng trước ghi (GL, ngày hiện tại):

Nợ TK 3399 - Phải trả trung giankhác

Có TK 1563, 1583

Đồng thời ghi chi NSNN năm trước(GL, ngày 31/12 năm trước):

Nợ TK 8116, 8126

Có TK 3399 - Phải trả trung giankhác

CQTC thực hiện thu hồi dự toán ứngtrước bằng LCT

2.1.2.4. Thu hồi số ứngtrước đối với các trường hợp không kiểm soát dự toán

a) Trong năm ngân sách

Căn cứ Giấy Phiếu điều chỉnh sốliệu ngân sách của CQTC chuyển sang KBNN, KTV ghi (GL, ngày hiện tại):

Nợ TK 8116, 8126

Có TK 1598 - Ứng trước KP chi TXkhông kiểm soát dự toán

b) Trong thời gian CLQT

Căn cứ Phiếu điều chỉnh số liệungân sách do CQTC chuyển sang, KTV thu hồi ứng trước ghi (GL, ngày hiện tại):

Nợ TK 3399 - Phải trả trung giankhác

Có TK 1598 - Ứng trước KP chi TXkhông kiểm soát dự toán

Đồng thời ghi chi NSNN năm trước(GL, ngày 31/12 năm trước):

Nợ TK 8116, 8126

Có TK 3399 - Phải trả trung giankhác

2.1.2.5. Thu hồi tạm ứngkhi có dự toán chính thức đối với các trường hợp không kiểm soát dự toán

Căn cứ Giấy Phiếu điều chỉnh sốliệu ngân sách của CQTC chuyển sang KBNN, KTV ghi (GL ngày hiện tại nếu là chiNS năm nay, GL ngày 31/12 năm trước nếu là chi NS năm trước):

Nợ TK 8116, 8126

Có TK 1531 - Tạm ứng kinh phí chiTX không kiểm soát dự toán

2.1.3. Kế toán thu hồicác khoản chi ngân sách (nộp trả kinh phí cấp bằng LCT)

Căn cứ Giấy nộp trả kinh phí, giấybáo có NH, lệnh chuyển có kiêm chứng từ phục hồi kế toán KBNN ghi (GL, ngàyhiện tại):

(1) Trong năm ngân sách

Nợ TK 1112, 1132, 3856, 3866,…

Có TK 1516, 1526, 1531, 1598,1563, 1583, 8116, 8126, 8951

(2) Trong thời gian chỉnh lý quyếttoán

Nợ TK 1112, 1132, 3856, 3866,…

Có TK 3399 - Phải trả trung giankhác

Đồng thời ghi (GL, ngày hiệu lực31/12 năm trước), kế toán :

Nợ TK 3399 - Phải trả trung giankhác

Có TK 1516, 1526, 1531, 8116,8126, 8951

(3) Sau thời gian chỉnh lý quyếttoán

* Trước khi quyết toán được phêduyệt đối với NSĐP, trước ngày 15/11 đối với NSTW

- Trường hợp thu hồi khoản chi nămtrước (GL, ngày hiện tại):

Nợ TK 1112, 1132, 3856, 3866,…

Có TK 3399 - Phải trả trung giankhác

Đồng thời ghi (GL, ngày hiệu lực31/12 năm trước), kế toán:

Nợ TK 3399 - Phải trả trung giankhác

Có TK 8116, 8126, 8951

Lưu ý:Đối với trường hợp thu hồi khoản chi có kiểm soát dự toán, việc thu hồi dự toántương ứng với khoản chi NS bằng LCT do CQTC thực hiện và được thực hiện như sau:

+ Trường hợp chưa chạy chươngtrình chuyển nguồn sang năm sau, kế toán KBNN lập Phiếu điều chỉnh dự toán, hủybỏ dự toán, hạch toán kỳ 13 năm trước, BA, mã loại dự toán 10:

Nợ TK 9631 - Dự toán bị hủy

Có TK 9524, 9528

+ Trường hợp đã chạy chương trìnhchuyển nguồn cuối năm, kế toán phải phục hồi bút toán khử số dư âm trước khihủy dự toán, kế toán ghi (BA, kỳ 13 năm trước):

Nợ TK 9524, 9528 (Mã loại dự toán19)

Có TK 8116, 8126

Và:

Nợ TK 9631 - Dự toán bị hủy

Có TK 9524, 9528 (mã loại dự toán10)

2.1.4. Trường hợp thuhồi khoản chi năm trước và chuyển sang quyết toán ngân sách năm sau:

+ Căn cứ vào văn bản của CQTC, kếtoán KBNN lập Phiếu chuyển khoản hạch toán giảm chi năm trước (GL, kỳ 13 nămtrước):

Nợ TK 3399 - Phải trả trung giankhác

Có TK 8116, 8126

+ Hủy dự toán năm trước: kế toánKBNN lập Phiếu điều chỉnh dự toán thực hiện hủy dự toán tương ứng với số thựcchi không được quyết toán vào ngân sách năm trước, BA, kỳ 13 năm trước:

Trường hợp chưa chạy chươngtrình chuyển nguồn cuối năm, kế toán ghi:

Nợ TK 9631 - Dự toán bị hủy

Có TK 9524, 9528 (mã loại dự toán04)

Trường hợp đã chạy chương trìnhchuyển nguồn cuối năm, kế toán ghi:

Nợ TK 9524, 9528 (Mã loại dự toán19)

Có TK 8116, 8126

Và:

Nợ TK 9631 - Dự toán bị hủy

Có TK 9524, 9528 (Mã loại dự toán04)

+ Chuyển dự toán sang năm hiệntại: kế toán KBNN lập Phiếu nhập dự toán tương ứng với số thực chi không đượcquyết toán vào năm trước, chuyển sang quyết toán năm nay, mã loại dự toán 06(BA, ngày hiện tại):

Nợ TK 9524, 9528

Có TK 9111 - Nguồn dự toán giaotrong năm

+ Phản ánh số thực chi quyết toánvào ngân sách năm hiện tại, kế toán lập Phiếu chuyển khoản, ghi (GL, ngày hiệntại):

Nợ TK 8116, 8126

Có TK 3399 - Phải trả TG khác

* Sau khi quyết toán được phê duyệt

Căn cứ Giấy nộp trả kinh phí, giấybáo có của ngân hàng hoặc lệnh chuyển có kiêm chứng từ phục hồi, kế toán KBNNghi (TCS-TT, ngày hiện tại):

Nợ TK 1112, 1132, 3856, 3866,…

Có TK 7111 - Thu NSNN (Mục 4902 -Thu hồi các khoản chi năm trước)

(Bút toán trên được giao diệnsang Chương trình TABMIS - GL theo bút toán đã hạch toán tại TCS-TT).

2.1.5. Thu hồi các khoảnchi theo kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền

Căn cứ Giấy nộp trả kinh phí, giấybáo từ ngân hàng chuyển về ghi rõ nội dung thu hồi theo kiến nghị của kiểm toánnhà nước, thanh tra tài chính, thanh tra chính phủ hoặc cơ quan có thẩm quyền,kế toán xử lý:

(1) Trong năm ngân sách

Kế toán ghi (GL, ngày hiện tại):

Nợ TK 1112, 1132, 1133, ...

Có TK 3521, 3522, 3523, 3529

Đồng thời ghi (GL, ngày hiện tại):

Nợ TK 3521, 3522, 3523, 3529

Có TK 1516, 1526, 1531, 1563,1583, 1598, 8116, 8126, 8951

(Hệ thống tự động phục hồi dự toáncho các trường hợp thu hồi khoản chi có kiểm soát dự toán).

(2) Trong thời gian chỉnh lý quyếttoán ngân sách

Kế toán ghi (GL, ngày hiện tại):

Nợ TK 1112, 1132, 1133,...

Có TK 3521, 3522, 3523, 3529

Và ghi (GL, ngày hiện tại):

Nợ TK 3521, 3522, 3523, 3529

Có TK 1399 - Phải thu trung giankhác

Đồng thời ghi (GL, kỳ 13, ngàyhiệu lực 31/12 năm trước):

Nợ TK 1399 - Phải thu trung giankhác

Có TK 1516, 1526, 1531, 8116,8126, 8951

(Hệ thống tự động phục hồi dự toáncho các trường hợp thu hồi khoản chi có kiểm soát dự toán).

(3) Sau thời gian chỉnh lý quyếttoán ngân sách và trước khi quyết toán ngân sách được phê duyệt đối với NSĐP,trước ngày 15/11 đối với NSTW

- Kế toán ghi (GL, ngày hiện tại):

Nợ TK 1112, 1132, 1133,...

Có TK 3521, 3522, 3523, 3529

Và ghi (GL, ngày hiện tại):

Nợ TK 3521, 3522, 3523, 3529

Có TK 1399 - Phải thu trung giankhác

Đồng thời ghi (GL, kỳ 13, ngàyhiệu lực 31/12 năm trước):

Nợ TK 1399 - Phải thu trung giankhác

Có TK 8116, 8126, 8951

- Trường hợp chưa chạy Chươngtrình chuyển nguồn cuối năm, kế toán lập Phiếu điều chỉnh dự toán và huỷ số dựtoán (BA - màn hình Ngân sách\Nhập mới, kỳ 13, ngày hiệu lực 31/12 năm trước):

Nợ TK 9631 - Dự toán bị huỷ

Có TK 9524, 9528 (mã loại dự toán10)

- Trường hợp đã chạy Chương trìnhchuyển nguồn cuối năm: Kế toán lập Phiếu điều chỉnh dự toán và ghi (BA - mànhình Ngân sách\Nhập mới, kỳ 13 năm trước):

Nợ TK 9524, 9528 (mã loại dự toán19)

Có TK 8116, 8126

Đồng thời ghi:

Nợ TK 9631 - Dự toán bị huỷ

Có TK 9524, 9528 (Mã loại dự toán10)

(4) Khi quyết toán thu chi NSNN nămtrước đã được phê duyệt đối với NSĐP, sau ngày 15/11 đối với NSTW

Kế toán ghi (GL, ngày hiện tại):

Nợ TK 1112, 1132, 1133,...

Có TK 3521, 3522, 3523, 3529

Đồng thời ghi (TCS-TT, ngày hiệntại):

Nợ TK 3521, 3522, 3523, 3529

Có TK 7111 - Thu ngân sách nhà nước

(Bút toán trên được giao diện sangChương trình TABMIS - GL theo bút toán đã hạch toán tại TCS-TT).

2.1.6. Điều chỉnh sai lầm

2.1.6.1. Trường hợp cấpkinh phí cho đối tượng thụ hưởng mở tại ngân hàng, lĩnh tiền mặt

(1) Sai lầm phát hiện khi chưachuyển chứng từ sang KBNN

- Nếu YCTT chưa được xác nhận:chuyên viên CQTC tìm và hủy YCTT.

- Trường hợp đã thực hiện bước xácnhận nhưng chưa phê duyệt, chuyên viên CQTC lập phiếu điều chỉnh, đảo bút toánhạch toán sai (AP, ngày hiện tại):

Đỏ Nợ TK 1516, 1526, 8116, 8126

Đỏ Có TK 3392 - Phải trả trunggian - AP

Sau đó nhập lại YCTT với thông tinđúng.

(2) Sai lầm phát hiện khi đãchuyển chứng từ sang KBNN

- Trường hợp KTT KBNN chưa phêduyệt sẽ chuyển trả lại chứng từ cho CQTC lập phiếu điều chỉnh, thực hiện đảobút toán (AP, ngày hiện tại):

Đỏ Nợ TK 1516, 1526, 8116, 8126

Đỏ Có TK 3392 - Phải trả trunggian – AP

Các trường hợp trên chứng từ điềuchỉnh lưu tại CQTC, không phải gửi sang KBNN.

- Trường hợp KTT đơn vị KBNN đãphê duyệt nhưng chưa đi thanh toán: CQTC chuyển phiếu nghị điều chỉnh sangKBNN, kế toán KBNN căn cứ hạch toán bút toán đảo trên hệ thống (AP, ngày hiệntại):

+ Trường hợp chưa áp thanh toán

Đỏ Nợ TK 1516, 1526, 8116, 8126

Đỏ Có TK 3392 - Phải trả trunggian – AP

+ Trường hợp đã áp thanh toánnhưng chưa thanh toán cho đối tượng thụ hưởng, căn cứ phiếu điều chỉnh củaCQTC, kế toán xử lý:

+ KTT KBNN hủy thanh toán (AP,ngày hiện tại):

Đỏ Nợ TK 3392 - Phải trả trunggian - AP

Đỏ Có TK 1112, 1132…

+ KTV hủy YCTT (AP, ngày hiện tại):

Đỏ Nợ TK 1516, 1526, 8116, 8126

Đỏ Có TK 3392 - Phải trả trunggian - AP

- Trường hợp đã thanh toán cho đốitượng thụ hưởng:

+ Trường hợp nhập sai thông tincác đoạn mã của tài khoản chi NSNN trên hệ thống:

Căn cứ phiếu điều chỉnh của CQTC,kế toán KBNN ghi (GL, ngày hiện tại):

Đỏ Nợ TK 1516, 1526, 8116, 8126(Chi tiết đoạn mã đã hạch toán sai)

Đen Nợ TK 1516, 1526, 8116, 8126(Chi tiết các đoạn mã đúng)

+ Trường hợp sai thông tin đơn vịthụ hưởng (sai tên, số hiệu tài khoản, ngân hàng), trường hợp chuyển chứng từđi ngân hàng:

(1) Nếu thu hồi được tiền, ngânhàng chuyển trả lại: Căn cứ giấy báo có ngân hàng trả về, kế toán ghi (GL, ngàyhiện tại):

Nợ TK 1132, 3921

Có TK 1516, 1526, 8116, 8126

KBNN trả lại CQTC 01 liên chứng từđể có căn cứ lập lại YCTT cho đơn vị thụ hưởng.

(2) Trường hợp không thu hồi đượctiền: Cơ quan Tài chính và KBNN phối hợp thực hiện xác định trách nhiệm của cácthành viên liên quan.

+ Trường hợp sai số tiền:

Nếu số tiền đã nhập trên hệthống nhỏ hơn số tiền trên chứng từ giấy: Chuyên viên CQTC sẽ lậpPhiếu chuyển khoản với số tiền chênh lệch thiếu còn lại làm căn cứnhập bổ sung bút toán mới trên hệ thống, hạch toán AP, ngày hiện tại:

Nợ TK 1516, 1526, 8116, 8126

Có TK 3392 - Phải trả trung gianAP

Nếu số tiền đã nhập trên hệthống lớn hơn số tiền trên LCT giấy: Xác định trách nhiệm của ngườiđã chuyển thừa tiền và CQTC có công văn đề nghị đơn vị thụ hưởng chuyểntrả phần kinh phí đã chuyển thừa, gửi KBNN đồng cấp để cùng phốihợp thực hiện. Trong trường hợp không thu hồi được số tiền thừa, CQTC và đơnvị KBNN xác định trách nhiệm của các thành viên liên quan.

2.1.4.2. Trường hợp sailầm khi cấp kinh phí cho đơn vị thụ hưởng mở tại Kho bạc

(1) Sai lầm phát hiện khi chứngtừ chưa chuyển sang KBNN

- Trường hợp chưa phê duyệt chuyênviên CQTC sửa lại các thông tin đã nhập sai trên hệ thống, đệ trình phêduyệt lại.

- Trường hợp đã phê duyệt: Chuyênviên CQTC điều chỉnh bút toán đã hạch toán, ghi (GL, ngày hạch toán hiện tại):

Đỏ Nợ TK 1516, 1526, 8116, 8126

Đỏ Có TK 3853, 3863, 3711, ...

(2) Sai lầm phát hiện khi chứngtừ đã được chuyển sang KBNN (Đã được CQTC phê duyệt)

a) Trường hợp KTT KBNN chưa phêduyệt sẽ chuyển trả lại chứng từ cho CQTC lập phiếu điều chỉnh, thực hiện điềuchỉnh bút toán (GL, ngày hiện tại):

Đỏ Nợ TK 1516, 1526, 8116, 8126

Đỏ Có TK 3853, 3863, 3711, ...

Sau đó nhập lại bút toán đúng.Trường hợp này chứng từ điều chỉnh lưu tại CQTC.

b) Trường hợp KTT đã phê duyệtnhưng chưa thanh toán cho đơn vị thụ hưởng:

CQTC phải lập phiếu điều chỉnh gửiKBNN, kế toán KBNN căn cứ phiếu điều chỉnh của CQTC ghi (GL, ngày hiện tại):

Đỏ Nợ TK 1516, 1526, 8116, 8126

Đỏ Có TK 3853, 3863, 3711, ...

c) Trường hợp đã thanh toán chokhách hàng:

* Sai thông tin các đoạn mã trongtổ hợp tài khoản: căn cứ phiếu điều chỉnh của CQTC, kế toán ghi (GL, ngày hiệntại):

Đỏ Nợ TK 1516, 1526, 8116, 8126(Chi tiết các đoạn mã sai)

Đen Nợ TK 1516, 1526, 8116, 8126(Chi tiết các đoạn mã đúng)

* Sai đơn vị thụ hưởng

+ CQTC: Gửi văn đề nghị KBNN thuhồi tiền

Nếu đối tượng nhận tiền nộp trảlại khoản tiền đã chuyển sai:

Trường hợp NSNN năm nay, ghi (GL, ngày hạch toán hiện tại):

Đỏ Nợ TK 1516, 1526, 8116, 8126

Đỏ Có TK 3711, 3712, 3741, ...

Trường hợp NSNN năm trước, ghi (GL, kỳ 13 năm trước, ngày hạch toán 31/12):

Đỏ Nợ TK 1516, 1526, 8116, 8126

Đỏ Có TK 3399 - Phải trả trunggian khác

Đồng thời ghi (GL, ngày hiện tại):

Đỏ Có TK 3711, 3712, 3741, ...

Đen Có TK 3399 - Phải trả trunggian khác

Sau đó KBNN trả 01 liên phiếuđiều chỉnh cho cơ quan tài chính.

- Nếu không thu hồi được tiền,CQTC phối hợp với đơn vị KBNN xác định trách nhiệm của các thành viên liên quan.

- Chuyên viên CQTC nhập sai sốtiền trên hệ thống so với số tiền ghi trên chứng từ giấy:

+ Nếu số tiền đã nhập trênhệ thống nhỏ hơn số tiền trên chứng từ giấy: Chuyên viên CQTC sẽ lậpPhiếu chuyển khoản với số tiền chênh lệch thiếu còn lại làm căn cứnhập bổ sung bút toán mới trên hệ thống, ghi (GL, ngày hạch toán hiệntại):

Nợ TK 1516, 1526, 8116, 8126

Có TK 3853, 3863, 3711, 3712,3741...

+ Nếu số tiền đã nhập trênhệ thống lớn hơn số tiền trên LCT giấy:

Xác định trách nhiệm củangười đã chuyển thừa tiền và CQTC có công văn đề nghị đơn vị thụhưởng chuyển trả phần kinh phí đã chuyển thừa.

2.2. Kế toán chi XDCB cấp bằngLệnh chi tiền

2.2.1.Kế toán cấp kinh phí bằng Lệnh chi tiền

2.2.1.1.Đơn vị thụ hưởng mở tài khoản tại ngân hàng, lĩnh tiền mặt

a) Đối với các khoản chi từ dựtoán chính thức trong năm

(1) Trong năm ngân sách

- Căn cứ LCT giấy đã được phêduyệt, chuyên viên cơ quan Tài chính đối với LCT ngân sách tỉnh, huyện, KTV KBNNđối với LCT ngân sách xã hạch toán trên phân hệ quản lý chi (AP ngày hiện tại):

+ Trường hợp tạm ứng kinh phí NSNNtrong năm:

Nợ TK 1716 - Tạm ứng kinh phí chiđầu tư XDCB bằng lệnh chi tiền

Có TK 3392 - Phải trả trung gian -AP

+ Trường hợp thực chi NSNN trongnăm:

Nợ TK 8221 - Chi đầu tư xây dựngcơ bản bằng dự toán

Có TK 3392 - Phải trả trung gian -AP

- Kế toán viên KBNN nhận LCT, kiểmtra các thông tin của LCT: Sự phù hợp giữa các yếu tố trên LCT như giữa tàikhoản và mục chi, giữa chương, khoản và tiểu mục,… nếu sai trả lại để CQTCchỉnh sửa lại thông tin. Nếu chứng từ đã đảm bảo các yếu tố, kế toán viên KBNNnhận yêu cầu thanh toán trên hệ thống, in lệnh chi tiền phục hồi từ hệ thống,định khoản, ký và trình ký đầy đủ các chức danh trên chứng từ theo quy định,sau đó thực hiện thanh toán cho đơn vị thụ hưởng, hạch toán (AP, ngày hiện tại):

Nợ TK 3392 - Phải trả trung gian -AP

Có TK 1112, 1132, 3921,...

(2) Trong thời gian chỉnh lý quyếttoán

Thực hiện tương tự như trong năm ngânsách. Lưu ý, tạo yêu cầu thanh toán thực hiện trên kỳ 12 năm trước với ngàyhiệu lực là 31/12, áp thanh toán vào ngày hiện tại.

b) Đối với các khoản chi từ dựtoán ứng trước

- Căn cứ LCT giấy đã được phêduyệt, chuyên viên cơ quan Tài chính/KTV KBNN hạch toán trên phân hệ quản lýchi (AP ngày hiện tại):

Nợ TK 1733 - Ứng trước kinh phíchi đầu tư XDCB bằng lệnh chi tiền

Có TK 3392 - Phải trả trung gian -AP

- KTV KBNN thực hiện kiểm soát,nhận và in chứng từ phục hồi trên hệ thống, áp thanh toán tương tự như đối vớicác khoản chi từ dự toán giao trong năm (AP, ngày hiện tại):

Nợ TK 3392 - Phải trả trung gian -AP

Có TK 1112, 1132, 3921,...

d) Trường hợp không kiểm soátdự toán

- Trong năm ngân sách

+ Căn cứ LCT giấy đã được phê duyệt,chuyên viên cơ quan Tài chính/KTV KBNN hạch toán trên phân hệ quản lý chi (AP,ngày hiện tại):

Nợ TK 1717, 1737, 8951

Có TK 3392 - Phải trả trung gian -AP

+ KTV KBNN thực hiện kiểm soát,nhận và in chứng từ phục hồi trên hệ thống, áp thanh toán tương tự như đối vớicác khoản chi từ dự toán giao trong năm (AP, ngày hiện tại):

Nợ TK 3392 - Phải trả trung gian -AP

Có TK 1112, 1132, 3921,...

- Trong thời gian chỉnh lý quyếttoán

+ Căn cứ LCT giấy đã được phêduyệt, chuyên viên cơ quan Tài chính/KTV KBNN hạch toán trên phân hệ quản lýchi (AP, ngày 31/12 năm trước):

Nợ TK 1717, 1737, 8951

Có TK 3392 - Phải trả trung gian -AP

+ KTV KBNN thực hiện kiểm soát,nhận và in chứng từ phục hồi trên hệ thống, áp thanh toán tương tự như đối vớicác khoản chi từ dự toán giao trong năm (AP, ngày hiện tại):

Nợ TK 3392 - Phải trả trung gian -AP

Có TK 1112, 1132, 3921,...

2.2.1.2.Đơn vị thụ hưởng mở tài khoản tại Kho bạc

a) Đối với các khoản chi từ dựtoán chính thức

(1) Trong năm ngân sách

- Căn cứ LCT giấy đã được phêduyệt, chuyên viên cơ quan Tài chính/KTV KBNN hạch toán trên phân hệ Sổ cái(GL), ngày hiện tại:

+ Trường hợp tạm ứng chi NSNN:

Nợ TK 1716 - Tạm ứng kinh phí chiđầu tư XDCB bằng lệnh chi tiền

Có TK 3853, 3863, 3711, 3712, 3741...

+ Trường hợp thực chi NSNN:

Nợ TK 8221 - Chi đầu tư xây dựngcơ bản bằng lệnh chi tiền

Có TK 3853, 3863, 3711, 3712,3741...

- Kế toán viên KBNN nhận LCT, kiểmtra các thông tin của LCT: Sự phù hợp giữa các yếu tố trên LCT như giữa tàikhoản và mục chi, giữa chương, khoản và tiểu mục,… nếu sai trả lại để CQTCchỉnh sửa lại thông tin. Nếu chứng từ đã đảm bảo các yếu tố, kế toán viên KBNNnhận yêu cầu thanh toán trên hệ thống, in lệnh chi tiền phục hồi từ hệ thống,định khoản, ký và trình ký đầy đủ các chức danh trên chứng từ theo quy định,sau đó thực hiện thanh toán cho đơn vị thụ hưởng.

(2) Trong thời gian chỉnh lý quyếttoán

- Căn cứ LCT giấy đã được phêduyệt, chuyên viên cơ quan Tài chính/KTV KBNN hạch toán trên phân hệ Sổ cái(GL, kỳ 13 năm trước, ngày hạch toán 31/12), ghi:

Nợ TK 8221 - Chi đầu tư xây dựngcơ bản bằng lệnh chi tiền

Có TK 3399 - Phải trả trung giankhác

Đồng thời ghi (GL, ngày hạch toánhiện tại):

Nợ TK 3399 - Phải trả trung giankhác

Có TK 3853, 3863, 3711, 3712,3741, ...

- KTV KBNN thực hiện kiểm soát,nhận và in chứng từ phục hồi trên hệ thống, thanh toán cho đơn vị hưởng tươngtự như đối với các khoản chi thực hiện trong năm.

b) Đối với các khoản chi từ dựtoán ứng trước

- Căn cứ LCT giấy đã được phêduyệt, chuyên viên cơ quan Tài chính/KTV KBNN hạch toán trên phân hệ Sổ cái(GL, ngày hiện tại):

Nợ TK 1733 - Ứng trước kinh phíchi đầu tư XDCB bằng lệnh chi tiền

Có TK 3853, 3863, 3711, 3712,3741,…

- KTV KBNN thực hiện kiểm soát,nhận và in chứng từ phục hồi trên hệ thống, thanh toán cho đơn vị hưởng tươngtự như đối với các khoản chi thực hiện trong năm.

c) Trường hợp không kiểm soátdự toán

(1) Trong năm ngân sách

- Căn cứ LCT giấy đã được phêduyệt, chuyên viên cơ quan Tài chính/KTV KBNN hạch toán trên phân hệ Sổ cái(GL, ngày hiện tại):

Nợ TK 1717, 1737, 8951

Có TK 3853, 3863, 3711, 3712,3741...

- KTV KBNN thực hiện kiểm soát,nhận và in chứng từ phục hồi trên hệ thống, thanh toán cho đơn vị hưởng tươngtự như đối với các khoản chi thực hiện trong năm.

(2) Trong thời gian chỉnh lý quyếttoán

- Căn cứ LCT giấy đã được phêduyệt, chuyên viên cơ quan Tài chính/KTV KBNN hạch toán trên phân hệ Sổ cái (GL,kỳ 13 năm trước, ngày hạch toán 31/12), ghi:

Nợ TK 1717, 1737, 8951

Có TK 3399 - Phải trả trung giankhác

Đồng thời ghi (GL, ngày hiện tại):

Nợ TK 3399 - Phải trả trung giankhác

Có TK 3853, 3863, 3711, 3712,3741, ...

- KTV KBNN thực hiện kiểm soát,nhận và in chứng từ phục hồi trên hệ thống, thanh toán cho đơn vị hưởng tươngtự như đối với các khoản chi thực hiện trong năm.

2.2.2.Thu hồi số tạm ứng, ứng trước lệnh chi tiền

2.2.2.1.Chuyển số tạm ứng thành thực chi bằng LCT

(1) Trong năm ngân sách

Căn cứ Phiếu điều chỉnh số liệungân sách do CQTC chuyển sang KBNN, KTV ghi (GL, ngày hiện tại):

Nợ TK 8221 - Chi đầu tư xây dựngcơ bản bằng lệnh chi tiền

Có TK 1716 - Tạm ứng kinh phí chiđầu tư XDCB bằng LCT

(2) Trong thời gian chỉnh lý quyếttoán

Thực hiện tương tự trong năm ngânsách, lưu ý hạch toán kỳ 13 và ngày hiệu lực 31/12 năm trước.

2.2.2.2.Thu hồi ứng trước khi có dự toán chính thức

a) Thu hồi trong năm

Căn cứ Phiếu điều chỉnh số liệungân sách do CQTC chuyển sang, KTV ghi (GL, ngày hiện tại):

Nợ TK 1716, 8221

Có TK 1733 - Ứng trước kinh phíchi đầu tư XDCB bằng LCT

CQTC thực hiện thu hồi dự toán ứngtrước bằng LCT.

b) Thu hồi trongthời gian CLQT

Căn cứ Phiếu điều chỉnh số liệungân sách do CQTC chuyển sang, KTV thu hồi ứng trước ghi (GL, ngày hiện tại):

Nợ TK 3399 - Phải trả trung giankhác

Có TK 1733 - Ứng trước kinh phíchi đầu tư XDCB bằng LCT

Đồng thời ghi chi NSNN năm trước(GL, ngày 31/12 năm trước):

Nợ TK 8221 - Chi đầu tư xây dựngcơ bản bằng lệnh chi tiền

Có TK 3399 - Phải trả trung giankhác

CQTC thực hiện thu hồi dự toán ứngtrước bằng LCT.

2.2.2.3.Thu hồi số ứng trước đối với các trường hợp không kiểm soát dự toán

a) Trong năm ngân sách

Căn cứ Giấy Phiếu điều chỉnh sốliệu ngân sách của CQTC chuyển sang KBNN, KTV ghi (GL, ngày hiện tại):

Nợ TK 8221 - Chi đầu tư xây dựngcơ bản bằng lệnh chi tiền

Có TK 1737 - Ứng trước kinh phíchi ĐT XDCB không kiểm soát DT

b) Trong thời gian chỉnh lý quyết toán

Căn cứ Phiếu điều chỉnh sốliệu ngân sách do CQTC chuyển sang, KTV thu hồi ứng trước ghi (GL, ngày hiện tại):

Nợ TK 3399 - Phải trả trung giankhác

Có TK 1737 - Ứng trước kinh phíchi ĐT XDCB không kiểm soát DT

Đồng thời ghi chi NSNN năm trước(GL, ngày 31/12 năm trước):

Nợ TK 8221 - Chi đầu tư xây dựngcơ bản bằng lệnh chi tiền

Có TK 3399 - Phải trả trung giankhác

2.2.2.4.Thu hồi tạm ứng khi có dự toán chính thức đối với các trường hợp không kiểmsoát dự toán

Căn cứ Giấy Phiếu điều chỉnh sốliệu ngân sách của CQTC chuyển sang KBNN, KTV ghi (GL ngày hiện tại nếu là chiNS năm nay, GL ngày 31/12 năm trước nếu là chi NS năm trước):

Nợ TK 8221 - Chi đầu tư xây dựngcơ bản bằng lệnh chi tiền

Có TK 1717 - Tạm ứng kinh phíĐTXDCB không kiểm soát DT

2.2.3.Kế toán thu hồi các khoản chi ngân sách (nộp trả kinh phí cấp bằng LCT)

Căn cứ Giấy nộp trả kinh phí ,giấy báo có NH, lệnh chuyển có kiêm chứng từ phục hồi kế toán KBNN ghi (GL,ngày hiện tại):

(1) Trong năm ngân sách

Nợ TK 1112, 1132, 3856, 3866,…

Có TK 1716, 1717, 1733, 1737,8221, 8951

(2) Trong thời gian chỉnh lý quyếttoán

Nợ TK 1112, 1132, 3856, 3866,…

Có TK 3399 - Phải trả trung giankhác

Đồng thời ghi (GL, ngày hiệu lực31/12 năm trước), kế toán :

Nợ TK 3399 - Phải trả trung giankhác

Có TK 1716, 1717, 8221, 8951

(3) Sau thời gian chỉnh lý quyếttoán

* Trước khi quyết toán được phêduyệt đối với NSĐP, trước ngày 15/11 đối với NSTW

- Trường hợp thu hồi khoản chi nămtrước (GL, ngày hiện tại):

Nợ TK 1112, 1132, 3856, 3866,…

Có TK 3399 - Phải trả trung giankhác

Đồng thời ghi (GL, ngày hiệu lực31/12 năm trước), kế toán:

Nợ TK 3399 - Phải trả trung giankhác

Có TK 8221, 8951

Lưu ý:Đối với trường hợp thu hồi khoản chi có kiểm soát dự toán, việc thu hồi dự toántương ứng với khoản chi NS bằng LCT do CQTC thực hiện và được thực hiện như sau:

+ Trường hợp chưa chạy chươngtrình chuyển nguồn sang năm sau, kế toán KBNN lập Phiếu điều chỉnh dự toán, hủybỏ dự toán, hạch toán kỳ 13 năm trước, BA, mã loại dự toán 10:

Nợ TK 9631 - Dự toán bị hủy

Có TK 9553 - Dự toán chi đầu tư XDCBgiao trong năm bằng LCT

+ Trường hợp đã chạy chương trìnhchuyển nguồn cuối năm, kế toán phải phục hồi bút toán khử số dư âm trước khihủy dự toán, kế toán ghi (BA, kỳ 13 năm trước):

Nợ TK 9553 - DT chi ĐT XDCB giaotrong năm bằng LCT (Mã loại DT 19)

Có TK 8221 - Chi đầu tư xây dựngcơ bản bằng lệnh chi tiền

Và:

Nợ TK 9631 - Dự toán bị hủy

Có TK 9553 - DT chi ĐT XDCB giaotrong năm bằng LCT (Mã loại DT 10)

2.2.4.Trường hợp thu hồi khoản chi năm trước và chuyển sang quyết toán ngân sách nămsau:

+ Căn cứ vào văn bản của CQTC, kếtoán KBNN lập Phiếu chuyển khoản hạch toán giảm chi năm trước (GL, kỳ 13 nămtrước):

Nợ TK 3399 - Phải trả trung giankhác

Có TK 8221 - Chi đầu tư xây dựngcơ bản bằng lệnh chi tiền

+ Hủy dự toán năm trước: kế toánKBNN lập Phiếu điều chỉnh dự toán thực hiện hủy dự toán tương ứng với số thựcchi không được quyết toán vào ngân sách năm trước, BA, kỳ 13 năm trước:

Trường hợp chưa chạy chươngtrình chuyển nguồn cuối năm, kế toán ghi:

Nợ TK 9631 - Dự toán bị hủy

Có TK 9553 - DT chi ĐT XDCB giaotrong năm bằng LCT (Mã loại DT 04)

Trường hợp đã chạy chương trìnhchuyển nguồn cuối năm, kế toán ghi:

Nợ TK 9553 DT chi ĐT XDCB giaotrong năm bằng LCT (Mã loại DT 19)

Có TK 8221 - Chi đầu tư xây dựngcơ bản bằng lệnh chi tiền

Và:

Nợ TK 9631 - Dự toán bị hủy

Có TK 9553 - DT chi ĐT XDCB giaotrong năm bằng LCT (Mã loại DT 04)

+ Chuyển dự toán sang năm hiệntại: kế toán KBNN lập Phiếu nhập dự toán tương ứng với số thực chi không đượcquyết toán vào năm trước, chuyển sang quyết toán năm nay, mã loại dự toán 06(BA, ngày hiện tại):

Nợ TK 9553 - Dự toán chi đầu tưXDCB giao trong năm bằng lệnh chi tiền

Có TK 9111 - Nguồn dự toán giaotrong năm

+ Phản ánh số thực chi quyết toánvào ngân sách năm hiện tại, kế toán lập Phiếu chuyển khoản, ghi (GL, ngày hiệntại):

Nợ TK 8221 - Chi đầu tư xây dựngcơ bản bằng lệnh chi tiền

Có TK 3399 - Phải trả TG khác

* Sau khi quyết toán được phêduyệt đối với NSĐP, trước ngày 15/11 đối với NSTW

Căn cứ Giấy nộp trả kinh phí, giấybáo có của ngân hàng hoặc lệnh chuyển có kiêm chứng từ phục hồi, kế toán KBNNghi (TCS-TT, ngày hiện tại):

Nợ TK 1112, 1132, 3856, 3866,…

Có TK 7111 - Thu NSNN (Mục 4902 -Thu hồi các khoản chi năm trước)

(Bút toán trên được giao diệnsang Chương trình TABMIS - GL theo bút toán đã hạch toán tại TCS-TT).

2.2.5.Thu hồi các khoản chi theo kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền

Căn cứ Giấy nộp trả kinh phí, giấybáo từ ngân hàng chuyển về ghi rõ nội dung thu hồi theo kiến nghị của kiểm toánnhà nước, thanh tra tài chính, thanh tra chính phủ hoặc cơ quan có thẩm quyền,kế toán xử lý:

(1) Trong năm ngân sách

Kế toán ghi (GL, ngày hiện tại):

Nợ TK 1112, 1132, 1133, ...

Có TK 3521, 3522, 3523, 3529

Đồng thời ghi (GL, ngày hiện tại):

Nợ TK 3521, 3522, 3523, 3529

Có TK 1716, 1717, 1733, 1737,8221, 8951

(Hệ thống tự động phục hồi dự toáncho các trường hợp thu hồi khoản chi có kiểm soát dự toán và CQTC thực hiện hủydự toán LCT).

(2) Trong thời gian chỉnh lý quyếttoán ngân sách

Kế toán ghi (GL, ngày hiện tại):

Nợ TK 1112, 1132, 1133,...

Có TK 3521, 3522, 3523, 3529

Và ghi (GL, ngày hiện tại):

Nợ TK 3521, 3522, 3523, 3529

Có TK 1399 - Phải thu trung giankhác

Đồng thời ghi (GL, kỳ 13, ngàyhiệu lực 31/12 năm trước):

Nợ TK 1399 - Phải thu trung giankhác

Có TK 1716, 1717, 8221, 8951

(Hệ thống tự động phục hồi dự toáncho các trường hợp thu hồi khoản chi có kiểm soát dự toán và CQTC thực hiện hủydự toán LCT).

(3) Sau thời gian chỉnh lý quyếttoán ngân sách và trước khi quyết toán ngân sách được phê duyệt đối với NSĐP:

- Kế toán ghi (GL, ngày hiện tại):

Nợ TK 1112, 1132, 1133,...

Có TK 3521, 3522, 3523, 3529

Và ghi (GL, ngày hiện tại):

Nợ TK 3521, 3522, 3523, 3529

Có TK 1399 - Phải thu trung giankhác

Đồng thời ghi (GL, kỳ 13, ngàyhiệu lực 31/12 năm trước):

Nợ TK 1399 - Phải thu trung giankhác

Có TK 8221, 8951

- Trường hợp chưa chạy Chươngtrình chuyển nguồn cuối năm, kế toán lập Phiếu điều chỉnh dự toán và huỷ số dựtoán (BA - màn hình Ngân sách\Nhập mới, kỳ 13, ngày hiệu lực 31/12 năm trước):

Nợ TK 9631 - Dự toán bị huỷ

Có TK 9553 - DT chi ĐT XDCB giaotrong năm bằng LCT (Mã loại DT 10)

- Trường hợp đã chạy Chương trìnhchuyển nguồn cuối năm: Kế toán lập Phiếu điều chỉnh dự toán và ghi (BA - mànhình Ngân sách\Nhập mới, kỳ 13 năm trước):

Nợ TK 9553 - DT chi ĐT XDCB giaotrong năm bằng LCT (mã loại DT 19)

Có TK 8221 - Chi đầu tư xây dựngcơ bản bằng lệnh chi tiền

Đồng thời ghi:

Nợ TK 9631 - Dự toán bị huỷ

Có TK 9553 - DT chi ĐT XDCB giaotrong năm bằng LCT (Mã loại DT 10)

(4) Khi quyết toán thu chi NSNNnăm trước đã được phê duyệt đối với NSĐP, sau ngày 15/11 đối với NSTW

Kế toán ghi (GL, ngày hiện tại):

Nợ TK 1112, 1132, 1133,...

Có TK 3521, 3522, 3523, 3529

Đồng thời ghi (TCS-TT, ngày hiệntại):

Nợ TK 3521, 3522, 3523, 3529

Có TK 7111 - Thu ngân sách nhà nước

(Bút toán trên được giao diện sangChương trình TABMIS - GL theo bút toán đã hạch toán tại TCS-TT).

2.2.6.Điều chỉnh sai lầm

Hạch toán tương tự như điều chỉnhchi thường xuyên bằng LCT, lưu ý chọn mã tài khoản phù hợp.

2.3. Kế toán chi đầu tư pháttriển khác

Hạch toán tương tự như chi thườngxuyên, lưu ý chọn mã tài khoản cho phù hợp.

2.4. Kế toán kinh phí uỷ quyền

Hạch toán tương tự như chi thườngxuyên, lưu ý chọn mã tài khoản cho phù hợp.

2.5. Kế toán chi chuyển giaogiữa các cấp ngân sách bằng Lệnh chi tiền

2.5.1. Đối với dự toángiao trong năm

2.5.1.1 Trường hợp 2 cấp ngânsách mở tài khoản tại 2 KBNN khác nhau

a) Trong năm ngân sách

* Tại cơ quan Tài chính cấp trên:

Căn cứ Lệnh chi tiền giấy, chuyênviên cơ quan Tài chính ghi (GL):

Nợ TK 8312 - Chi chuyển giao cáccấp ngân sách bằng lệnh chi tiền

Có TK 3853, 3863 - LKB đi - (LCC)

* Tại KBNN đồng cấp:

Kế toán KBNN kiểm tra các thôngtin của Lệnh chi tiền trên hệ thống, nếu phù hợp thì in Lệnh chi tiền phục hồivà thực hiện thanh toán.

* Tại KBNN cấp dưới:

Căn cứ Lệnh thanh toán đến, kếtoán ghi (GL):

Nợ TK 3856, 3866 - LKB đến (LCC)

Có TK 7311 - Thu chuyển giao cáccấp NS (Cấp 2, 3, 4)

b) Trong thời gian chỉnh lýquyết toán

* Tại cơ quan Tài chính cấp trên:

Căn cứ Lệnh chi tiền giấy, chuyênviên cơ quan Tài chính ghi (GL, kỳ 13 năm trước, ngày hiệu lực 31/12):

Nợ TK 8312 - Chi chuyển giao cáccấp ngân sách bằng Lệnh chi tiền

Có TK 3399 - Phải trả trung giankhác

Đồng thời ghi (GL, ngày hiện tại):

Nợ TK 3399 - Phải trả trung giankhác

Có TK 3853, 3863 - LKB đi (LCC)

* Tại KBNN đồng cấp:

Kế toán KBNN kiểm tra các thôngtin của Lệnh chi tiền trên hệ thống, nếu phù hợp thi in Lệnh chi tiền phục hồivà thực hiện thanh toán.

* Tại KBNN cấp dưới:

Căn cứ Lệnh thanh toán đến, kếtoán ghi (GL, ngày hiện tại):

Nợ TK 3856, 3866 - LKB đến (LCC)

Có TK 1399 - Phải thu trung giankhác

Đồng thời ghi (GL, kỳ 13 nămtrước, ngày hiệu lực 31/12), ghi:

Nợ TK 1399 - Phải thu trung gian khác

Có TK 7311 - Thu chuyển giao cáccấp NS (cấp 2, 3, 4)

2.5.1.2. Trường hợp 2cấp ngân sách mở tài khoản tại cùng 1 đơn vị KBNN

a) Trong năm ngân sách

* Tại cơ quan Tài chính:

Căn cứ Lệnh chi tiền giấy, chuyênviên cơ quan Tài chính ghi (GL):

Nợ TK 8312 - Chi chuyển giao cáccấp ngân sách bằng Lệnh chi tiền

Có TK 7311 - Thu chuyển giao cáccấp NS

* Tại KBNN đồng cấp:

Kế toán kiểm tra các thông tin củaLệnh chi tiền trên hệ thống và in Lệnh chi tiền phục hồi.

b) Trong thời gian chính lýquyết toán

* Tại cơ quan Tài chính:

Căn cứ Lệnh chi tiền giấy, chuyênviên cơ quan Tài chính ghi (GL, kỳ 13 năm trước, ngày hiệu lực 31/12):

Nợ TK 8312 - Chi chuyển giao cáccấp ngân sách bằng lệnh chi tiền

Có TK 7311 - Thu chuyển giao cáccấp NS.

* Tại KBNN đồng cấp:

Kế toán KBNN kiểm tra các thôngtin của Lệnh chi tiền trên hệ thống và in Lệnh chi tiền phục hồi.

2.5.2. Đối với khoản ứngtrước cho năm sau

2.5.2.1. Trường hợp 2 cấp ngân sáchmở tài khoản tại 2 KBNN khác nhau

a) Ứng trước dự toán

* Tại cơ quan Tài chính cấptrên:

Căn cứ Lệnh chi tiền giấy, chuyênviên cơ quan Tài chính ghi (GL, ngày hiện tại):

Nợ TK 1972 - Ứng trước chi chuyểngiao bằng LCT (chương tương ứng, khoản 000, mục 0065)

Có TK 3853, 3863 - LKB đi (LCC)

* Tại KBNN đồng cấp:

Kiểm tra các thông tin của Lệnhchi tiền trên hệ thống, in Lệnh chi tiền phục hồi và thực hiện thanh toán.

* Tại KBNN cấp dưới:

Căn cứ lệnh thanh toán đến, kếtoán ghi (GL, ngày hiện tại):

Nợ TK 3856, 3866 - LKB đến (LCC)

Có TK 3551 - Phải trả về thuchuyển giao các cấp NS năm sau

b) Khi có dự toán chính thứcđược giao

* Tạicơ quan Tài chính

Cơ quan tài chính lập Phiếu điềuchỉnh số liệu ngân sách và chuyển chứng từ giấy sang KBNN.

* Trường hợp dự toán chính thứcđược giao trong năm ngân sách

- Tại KBNN cấp trên:

Căn cứ Phiếu điều chỉnh số liệungân sách (bản giấy) của cơ quan Tài chính đồng cấp, kế toán KBNN chuyển khoảnđã chi ứng trước thành khoản chi NS năm nay và ghi (GL, ngày hiện tại):

Nợ TK 8312 - Chi chuyển giao cáccấp NS bằng LCT

Có TK 1972 - Ứng trước chi chuyểngiao bằng LCT

(Kế toán thu hồi dự toán ứngtrước: Tham chiếu Phụ lục III của Công văn này).

- Tại KBNN cấp dưới:

Căn cứ văn bản của cơ quan Tàichính, kế toán lập Phiếu chuyển khoản và ghi (GL, ngày hiện tại):

Nợ TK 3551 - Phải trả về thuchuyển giao các cấp NS năm sau

Có TK 7311 - Thu chuyển giao cáccấp ngân sách

* Trường hợp dự toán chính thứcđược giao trong thời gian chỉnh lý quyết toán:

- Tại KBNN cấp trên:

Căn cứ Phiếu điều chỉnh số liệungân sách (bản giấy) của cơ quan Tài chính, kế toán KBNN chuyển số đã ứng trướcthành số chi NSNN năm trước, ghi (GL, ngày hiện tại):

Nợ TK 3398 - Phải trả trung gianđể điều chỉnh số liệu

Có TK 1972 - Ứng trước chi chuyểngiao bằng LCT

(Kế toán thu hồi dự toán ứngtrước: Tham chiếu nội dung kế toán thu hồi dự toán ứng trước, cấp trước, tiết2.3, khoản 2, mục I, phần B của Công văn này).

Đồng thời ghi (GL, kỳ 13 nămtrước, ngày hiệu lực 31/12):

Nợ TK 8312 - Chi chuyển giao cáccấp NS bằng LCT

Có TK 3398 - Phải trả trung gianđể điều chỉnh số liệu

- Tại KBNN cấp dưới:

Căn cứ văn bản của cơ quan Tàichính, kế toán lập Phiếu chuyển khoản chuyển số Phải trả về thu chuyển giao cáccấp NS năm sau thành số thu NSNN năm trước và ghi (GL, ngày hiện tại):

Nợ TK 3551 - Phải trả về thuchuyển giao các cấp NS năm sau

Có TK 1398 - Phải thu trung gianđể điều chỉnh số liệu

Đồng thời ghi (GL, kỳ 13 nămtrước, ngày hiệu lực 31/12), ghi:

Nợ TK 1398 - Phải thu trung gianđể điều chỉnh số liệu

Có TK 7311 - Thu chuyển giao cáccấp ngân sách

2.5.2.2. Trường hợp 2cấp ngân sách mở tài khoản tại cùng 1 đơn vị KBNN

a) Ứng trước dự toán

* Tại cơ quan Tài chính:

Căn cứ Lệnh chi tiền giấy, chuyênviên cơ quan Tài chính ghi (GL, ngày hiện tại):

Nợ TK 1972 - Ứng trước chi chuyểngiao bằng LCT (chương tương ứng, khoản 000, mục 0065)

Có TK 3551 - Phải trả về thuchuyển giao các cấp NS năm sau

* Tại KBNN đồng cấp:

Kiểm tra các thông tin có liênquan đảm bảo chính xác, nhận và in Lệnh chi tiền phục hồi trên hệ thống.

b) Khi có dự toán chính thức đượcgiao

* Tại cơ quan Tài chính:

Cơ quan tài chính lập Phiếu điềuchỉnh số liệu ngân sách, chuyển chứng từ giấy sang KBNN

* Tại KBNN đồng cấp:

- Trường hợp dự toán chính thứcđược giao vào ngân sách năm nay

Căn cứ Phiếu điều chỉnh số liệungân sách của cơ quan tài chính, kế toán KBNN chuyển khoản đã chi ứng trướcthành khoản chi NS năm nay, ghi (GL, ngày hiện tại):

Nợ TK 8312 - Chi chuyển giao cáccấp NS bằng LCT

Có TK 1972 - Ứng trước chi chuyểngiao bằng LCT

(Kế toán thu hồi dự toán ứngtrước: Tham chiếu nội dung kế toán thu hồi dự toán ứng trước, cấp trước, tiết2.3, khoản 2, mục I, phần B của Công văn này).

Đồng thời chuyển số phải trả vềthu chuyển giao NS năm sau thành khoản thu NS năm nay, ghi (GL, ngày hiện tại):

Nợ TK 3551 - Phải trả về thuchuyển giao các cấp NS năm sau

Có TK 7311 - Thu chuyển giao cáccấp ngân sách

- Trường hợp dự toán chính thứcđược giao vào ngân sách năm trước trong thời gian chỉnh lý quyết toán

Căn cứ Phiếu điều chỉnh số liệungân sách của cơ quan Tài chính:

+ Kế toán KBNN chuyển số đã ứngtrước thành số chi NSNN năm trước, ghi (GL, ngày hiện tại):

Nợ TK 3398 - Phải trả trung gianđể điều chỉnh số liệu

Có TK 1972 - Ứng trước chi chuyểngiao bằng LCT

(Kế toán thu hồi dự toán ứngtrước: Tham chiếu nội dung kế toán thu hồi dự toán ứng trước, cấp trước, tiết2.3, khoản 2, mục I, phần B của Công văn này).

Đồng thời ghi (GL, kỳ 13 nămtrước, ngày hiệu lực 31/12):

Nợ TK 8312 - Chi chuyển giao cáccấp NS bằng LCT

Có TK 3398 - Phải trả trung gianđể điều chỉnh số liệu

+ Chuyển số Phải trả về thu chuyểngiao các cấp NS năm sau thành số thu NSNN năm trước, ghi (GL, kỳ 13 năm trước,ngày hiệu lực 31/12):

Nợ TK 1398 - Phải thu trung gianđể điều chỉnh số liệu

Có TK 7311 - Thu chuyển giao cáccấp ngân sách

Đồng thời ghi (GL, ngày hạch toánhiện tại):

Nợ TK 3551 - Phải trả về thuchuyển giao các cấp NS năm sau

Có TK 1398 - Phải thu trung gianđể điều chỉnh số liệu

2.5.3. Kế toán thu hồichi chuyển giao giữa các cấp ngân sách

Căn cứ văn bản của cơ quan nhànước có thẩm quyền (cơ quan tài chính, thanh tra, kiểm toán, ...) về việc thuhồi số thu, chi chuyển giao các cấp ngân sách (kế toán lập Phiếu chuyển khoản)hoặc Giấy nộp trả kinh phí của cơ quan tài chính, kế toán KBNN xử lý như sau:

2.5.3.1. Khi quyết toánthu, chi ngân sách năm trước chưa phê duyệt

a) Trong năm ngân sách

- Trường hợp 2 cấp NS mở tài khoảntại cùng 1 Kho bạc:

+ Kế toán ghi (GL, ngày hiện tại):

Nợ TK 7311 - Thu chuyển giao cáccấp ngân sách (cấp NS 2, 3, 4)

Có TK 8312 - Chi chuyển giao cáccấp NS bằng Lệnh chi tiền (cấp NS 1, 2, 3)

+ Hệ thống tự động phục hồi dựtoán chi chuyển giao các cấp NS), kế toán lập Phiếu điều chỉnh dự toán và huỷsố dự toán chi chuyển giao (BA - màn hình Ngân sách/Nhập mới, ngày hiện tại):

Nợ TK 9631 - Dự toán bị huỷ

Có TK 9623 - DT chi chuyển giao NSbằng LCT giao trong năm

- Trường hợp 2 cấp NS mở tài khoảntại 2 Kho bạc khác nhau:

+ Tại KBNN cấp dưới:

Kế toán ghi (GL, ngày hiện tại):

Nợ TK 7311 - Thu chuyển giao cáccấp ngân sách (Cấp NS: 2, 3)

Có TK 3853, 3863 - LKB đi - (LCC)

+ Tại KBNN cấp trên:

Căn cứ Lệnh chuyển Có từ KBNN cấpdưới chuyển về, kế toán ghi (GL, ngày hiện tại):

Nợ TK 3856, 3866 - LKB đến - (LCC)

Có TK 8312 - Chi chuyển giao cáccấp NS bằng LCT (Cấp NS: 1, 2)

Hệ thống tự động phục hồi dự toánchi chuyển giao các cấp NS, kế toán lập Phiếu điều chỉnh dự toán và huỷ số dựtoán chi chuyển giao (BA - màn hình Ngân sách/Nhập mới, ngày hiện tại):

Nợ TK 9631 - Dự toán bị huỷ

Có TK 9623 - DT chi chuyển giao NSbằng LCT giao trong năm

b) Trong thời gian chỉnh lýquyết toán và khi quyết toán thu, chi NSNN năm trước chưa được phê duyệt

- Trường hợp 2 cấp NS mở tàikhoản tại cùng 1 Kho bạc:

Kế toán ghi (GL, ngày hiệu lực31/12 năm trước):

Nợ TK 7311 - Thu chuyển giao cáccấp ngân sách (Cấp NS: 2, 3, 4)

Có TK 8312 - Chi chuyển giao cáccấp NS bằng LCT (cấp NS 1, 2, 3)

+ Trường hợp chưa chạy Chươngtrình khử số dư âm (hệ thống tự động phục hồi dự toán chi chuyển giao các cấpNS): Kế toán lập Phiếu điều chỉnh dự toán và huỷ số dự toán chi chuyển giao (BA- màn hình Ngân sách\Nhập mới, ngày hiệu lực 31/12 năm trước):

Nợ TK 9631 - Dự toán bị huỷ

Có TK 9623 - DT chi chuyển giao NSbằng LCT giao trong năm

+ Trường hợp đã chạy Chương trìnhkhử số dư âm: Kế toán lập Phiếu điều chỉnh dự toán và ghi (BA - màn hình Ngânsách\Nhập mới, ngày hiệu lực 31/12 năm trước):

Nợ TK 9623 - DT chi chuyển giao NSbằng Lệnh chi tiền giao trong năm

Có TK 8312 - Chi chuyển giao cáccấp NS bằng LCT (cấp NS 1, 2, 3)

Đồng thời ghi:

Nợ TK 9631 - Dự toán bị huỷ

Có TK 9623 - DT chi chuyển giao NSbằng LCT giao trong năm

- Trường hợp 2 cấp NS mở tàikhoản tại 2 Kho bạc khác nhau:

+ Tại KBNN cấp dưới:

Kế toán ghi (GL, ngày hiện tại):

Nợ TK 1399 - Phải thu trung giankhác

Có TK 3853, 3863 - LKB đi - (LCC)

Đồng thời ghi (GL, ngày hiệu lực31/12 năm trước):

Nợ TK 7311 - Thu chuyển giao cáccấp ngân sách (Cấp NS: 2, 3)

Có TK 1399 - Phải thu trung giankhác

+ Tại KBNN cấp trên:

Căn cứ Lệnh chuyển Có từ KBNN cấpdưới chuyển về, kế toán ghi (GL, ngày hiện tại):

Nợ TK 3856, 3866 - LKB đến - (LCC)

Có TK 3399 - Phải trả trung giankhác

Đồng thời ghi (GL, ngày hiệu lực31/12 năm trước):

Nợ TK 3399 - Phải trả trung giankhác

Có TK 8312 - Chi chuyển giao cáccấp NS bằng LCT (cấp NS 1, 2)

(Hệ thống phục hồi dự toán: kếtoán thực hiện điều chỉnh dự toán tương tự như hướng dẫn trên).

2.5.3.2. Khi quyết toánthu, chi ngân sách năm trước được phê duyệt

a) Trường hợp 2 cấp NS mở tàikhoản tại cùng 1 Kho bạc

Kế toán ghi (GL, ngày hiện tại):

Nợ TK 8313 - Chi chuyển giao cáccấp NS không kiểm soát dự toán (cấp NS 2, 3, 4; TM 7702 - Chi hoàn trả cáckhoản phát sinh năm trước)

Có TK 7311 - Thu chuyển giao cáccấp NS (cấp NS 1, 2, 3; TM 4702)

b) Trường hợp 2 cấp NS mở tàikhoản tại 2 Kho bạc khác nhau

- Tại KBNN cấp dưới:

Kế toán thực hiện báo Có về KBNNcấp trên và ghi (GL, ngày hiện tại):

Nợ TK 8313 - Chi chuyển giao cáccấp NS không kiểm soát DT (cấp NS 2, 3; TM 7702)

Có TK 3853, 3863 - Liên kho bạc đi- (LCC)

- Tại KBNN cấp trên:

Căn cứ Lệnh chuyển Có ghi nội dunghoàn trả khoản thu chuyển giao ngân sách năm trước từ KBNN cấp dưới chuyển về,kế toán ghi (GL, ngày hiện tại):

Nợ TK 3856, 3866 - Liên kho bạcđến - (LCC)

Có TK 7311 - Thu chuyển giao cáccấp NS (cấp NS 1, 2; TM 4702)

2.5.4. Kế toán thu hồikhoản ứng trước chi chuyển giao bằng LCT

2.5.4.1. Trường hợp ngânsách cấp trêntrực tiếp thu hồi khoản ứng trước

- Cơ quan tài chính cấp trên nhậpdự toán chi chuyển giao ngân sách giao trong năm bằng Lệnh chi tiền:

(Kế toán thu hồi dự toán ứngtrước: Tham chiếu nội dung kế toán thu hồi dự toán ứng trước, cấp trước, tiết2.3, khoản 2, mục I, phần B của Công văn này).

- Căn cứ Lệnh chi tiền của cơ quantài chính ghi nội dung cấp trên cấp kinh phí chi chuyển giao đồng thời thu hồikhoản ứng trước bằng Lệnh chi tiền, kế toán KBNN xử lý như sau:

a) Trường hợp 2 cấp NS cùng mởTK tại 1 KBNN

* Tại KBNN đồng cấp:

- Trong năm ngân sách:

Kế toán KBNN hạch toán chi NSNNbằng LCT đồng thời thu hồi khoản đã ứng trước, ghi (GL, ngày hiện tại):

Nợ TK 8312 - Chi chuyển giao cáccấp NS bằng LCT

Có TK 1972 - Ứng trước chi chuyểngiao bằng LCT

(Kế toán thu hồi dự toán ứngtrước: Tham chiếu nội dung kế toán thu hồi dự toán ứng trước, cấp trước, tiết2.3, khoản 2, mục I, phần B của Công văn này).

Đồng thời chuyển số phải trả vềthu chuyển giao NS năm sau thành khoản thu NS năm nay, ghi (GL, ngày hiện tại):

Nợ TK 3551 - Phải trả về thuchuyển giao các cấp NS năm sau

Có TK 7311 - Thu chuyển giao cáccấp ngân sách

- Trongthời gian chỉnh lý quyết toán

+ Kế toán ghi (GL, kỳ 13 nămtrước, ngày hiệu lực 31/12):

Nợ TK 8312 - Chi chuyển giao cáccấp NS bằng LCT

Có TK 3398 - Phải trả trung gianđể điều chỉnh số liệu

Đồng thời thu hồi khoản ứng trước,ghi (GL, ngày hiện tại):

Nợ TK 3398 - Phải trả trung gianđể điều chỉnh số liệu

Có TK 1972 - Ứng trước chi chuyểngiao bằng LCT

(Kế toán thu hồi dự toán ứngtrước: Tham chiếu nội dung kế toán thu hồi dự toán ứng trước, cấp trước, tiết2.3, khoản 2, mục I, phần B của Công văn này).

+ Chuyển số Phải trả về thu chuyểngiao các cấp NS năm sau thành số thu chuyển giao NSNN năm trước:

Kế toán ghi (GL, kỳ 13 năm trước,ngày hiệu lực 31/12):

Nợ TK 1398 - Phải thu trung gianđể điều chỉnh số liệu

Có TK 7311 - Thu chuyển giao cáccấp ngân sách

Đồng thời ghi (GL, ngày hiện tại):

Nợ TK 3551 - Phải trả về thuchuyển giao các cấp NS năm sau

Có TK 1398 - Phải thu trung gianđể điều chỉnh số liệu

b) Trường hợp 2 cấp NS mở TKtại 2 KBNN khác nhau

– Trong năm ngân sách

+ Tại KBNN cấp trên:

Kế toán ghi chi chuyển giao cáccấp ngân sách bằng Lệnh chi tiền, đồng thời thu hồi khoản đã ứng trước (GL,ngày hiện tại):

Nợ TK 8312 - Chi chuyển giao cáccấp NS bằng LCT

Có TK 1972 - Ứng trước chi chuyểngiao bằng LCT

(Kế toán thu hồi dự toán ứngtrước: Tham chiếu nội dung kế toán thu hồi dự toán ứng trước, cấp trước, tiết2.3, khoản 2, mục I, phần B của Công văn này).

Sau đó chuyển chứng từ giấy choKBNN cấp dưới qua đường bưu điện.

+ Tại KBNN cấp dưới

Căn cứ chứng từ nhận được về nộidung chuyển số phải trả khoản thu chuyển giao NS năm sau thành khoản thu NS nămnay, kế toán ghi (GL, ngày hiện tại):

Nợ TK 3551 - Phải trả về thuchuyển giao các cấp NS năm sau

Có TK 7311 - Thu chuyển giao cáccấp ngân sách

- Trong thời gian chỉnh lý quyếttoán

+ Tại KBNN cấp trên

Kế toán ghi (GL, kỳ 13 năm trước,ngày hiệu lực 31/12):

Nợ TK 8312 - Chi chuyển giao cáccấp NS bằng LCT

Có TK 3398 - Phải trả trung gianđể điều chỉnh số liệu

Đồng thời thu hồi khoản ứng trước,ghi (GL, ngày hiện tại):

Nợ TK 3398 - Phải trả trung gianđể điều chỉnh số liệu

Có TK 1972 - Ứng trước chi chuyểngiao bằng LCT

(Kế toán thu hồi dự toán ứngtrước: Tham chiếu nội dung kế toán thu hồi dự toán ứng trước, cấp trước, tiết2.3, khoản 2, mục I, phần B của Công văn này).

Sau đó chuyển chứng từ giấy choKBNN cấp dưới qua đường bưu điện.

+ Tại KBNN cấp dưới:

Căn cứ chứng từ nhận được về nộidung chuyển số phải trả khoản thu chuyển giao NS năm sau thành khoản thu NS nămtrước, kế toán ghi (GL, kỳ 13 năm trước, ngày hiệu lực 31/12):

Nợ TK 1398 - Phải thu trung gianđể điều chỉnh số liệu

Có TK 7311 - Thu chuyển giao cáccấp ngân sách

Đồng thời ghi (GL, ngày hiện tại):

Nợ TK 3551 - Phải trả về thuchuyển giao các cấp NS năm sau

Có TK 1398 - Phải thu trung gianđể điều chỉnh số liệu

2.5.4.2. Thu hồi theovăn bản của cơ quan có thẩm quyền

Trường hợp cơ quan tài chính cấptrênhoặc cơ quan tài chính đồng cấpcó văn bản gửi cơ quan tàichính cấp dưới hoặc KBNN đồng cấp ghi nội dung thu hồi khoản ứng trước bằngLệnh chi tiền (không cấp dự toán chính thức): căn cứ văn bản của cơ quan tàichính, kế toán KBNN lập Phiếu chuyển khoản để hạch toán thu hồi khoản ứng trướcchi chuyển giao và khoản Phải trả về thu chuyển giao các cấp NS năm sau.

(Tuỳ từng trường hợp cụ thể, kếtoán lập đủ các liên Phiếu chuyển khoản để hạch toán và cơ quan tài chính liênquan).

a) Trường hợp 2 cấp NS cùng mởTK tại 1 KBNN:

* Tại KBNN đồng cấp:

Kế toán (GL, ngày hiện tại):

Nợ TK 3551 - Phải trả về thuchuyển giao các cấp NS năm sau

Có TK 1972 - Ứng trước chi chuyểngiao bằng LCT

(Kế toán thu hồi dự toán ứngtrước: Tham chiếu nội dung kế toán thu hồi dự toán ứng trước, cấp trước, tiết2.3, khoản 2, mục I, phần B của Công văn này).

b) Trường hợp 2 cấp NS mở TKtại 2 KBNN khác nhau:

- Tại KBNN cấp dưới:

Kế toán ghi (GL, ngày hiện tại):

Nợ TK 3551 - Phải trả về thuchuyển giao các cấp NS năm sau

Có TK 3853, 3863 - Liên kho bạc đi- (LCC)

- Tại KBNN cấp trên:

Căn cứ Lệnh thanh toán đến, kếtoán ghi (GL, ngày hiện tại):

Nợ TK 3855, 3865 - Liên kho bạcđến - LCN

Có TK 1972 - Ứng trước chi chuyểngiao bằng LCT

2.6. Kế toán chi NSNN chuyểnvào quỹ dự trữ tài chính đối với ngân sách tỉnh

2.6.1. Tại cơ quan Tài chính

a) Trường hợp có giao dự toánđến cấp 4

- Trong năm ngân sách: hạch toán(GL, ngày hạch toán hiện tại):

Nợ TK 1983, 8992 - Tạm ứng/chi KPkhác bằng LCT

Có TK 5611, 5612 - Quỹ dự trữ tàichính

- Trong thời gian chỉnh lý quyếttoán:

+ Hạch toán chi NSNN (GL, kỳ 13,ngày hạch toán 31/12 năm trước):

Nợ TK 8992 - Chi KP khác bằng LCT

Có TK 3399 - Phải trả trung gian khác

+ Đồng thời ghi (GL, ngày hạchtoán hiện tại):

Nợ TK 3399 - Phải trả trung giankhác

Có TK 5611, 5612 - Quỹ dự trữ tàichính

b) Trường hợp không giao dựtoán đến cấp 4

- Trong năm ngân sách: hạch toán(GL, ngày hạch toán hiện tại):

Nợ TK 1984, 8951

Có TK 5611, 5612 - Quỹ dự trữ tàichính

- Trong thời gian chỉnh lý quyếttoán:

+ Hạch toán chi NSNN (GL, kỳ 13,ngày hạch toán 31/12 năm trước):

Nợ TK 8951 - Chi NS theo QĐ củacấp có thẩm quyền

Có TK 3399 - Phải trả trung giankhác

- Đồng thời ghi (GL, ngày hạchtoán hiện tại):

Nợ TK 3399 - Phải trả trung giankhác

Có TK 5611, 5612 - Quỹ dự trữ tàichính

2.6.2. Tại KBNN đồng cấp

Kế toán viên KBNN nhận LCT, kiểmtra các thông tin của LCT: Sự phù hợp giữa các yếu tố trên LCT như giữa TK vàmục chi, giữa chương - khoản và TM,… nếu sai thì trả lại để CQTC điều chỉnh lạithông tin. Nếu chứng từ đã đảm bảo các yếu tố, Kế toán viên KBNN nhận yêu cầuthanh toán, in lệnh chi tiền phục hồi từ hệ thống, định khoản, ký và trình kýđầy đủ các chức danh trên chứng từ theo quy định.

C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trách nhiệm xử lý số dư dự toánNSĐP cuối năm trên TABMIS

Căn cứ vào quyết định của cấp cóthẩm quyền về việc hủy bỏ hoặc chuyển nguồn dự toán NSĐP năm trước được chuyểnsang năm sau trên hệ thống TABMIS (các bước thực hiện theo hướng dẫn của côngvăn khóa sổ hàng năm, cụ thể:

- Các đơn vị KBNN xử lý số dư dựtoán cấp 4(trên cơ sở số dư dự toán cấp 4 thực tế trên TABMIS).

- Cơ quan tài chính xử lý số dư dựtoán cấp 0, cấp 1, cấp 2, cấp 3.

2. Việc phân công trách nhiệm cácđơn vịnhập dự toán chi ngân sách và Lệnh chi tiền của ngân sáchđịa phương vào vào Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc (TABMIS)theo đúng quy định tại Quyết định số 1111/QĐ-BTC ngày 4/5/2012 của Bộ trưởng BộTài chính.

Trong quá trình thực hiện, nếu cóvướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính (Kho bạc Nhà nước) đểnghiên cứu giải quyết./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Bộ (để b/c);
- BQL Dự án CCTCC;

-
BTK TABMIS;
- Vụ NSNN;
- Vụ Đầu tư;
- Lưu: VT, KBNN.

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. TỔNG GIÁM ĐỐC KHO BẠC NHÀ NƯỚC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC




Nguyễn Đại Trí