Công văn

CÔNG VĂN

CỦA BỘTÀI CHÍNH SỐ 69 TC/NSNN NGÀY 18 THÁNG 4 NĂM 1997
VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỤC LỤC
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Kínhgửi: - Các Bộ, Tổng cục, Uỷ ban nhà nước, các cơ quan trực thuộc

Chính phủ (Vụ Tài chính kế toán),

- Các cơ quan Đảng, đoàn thể ở Trung ương,

- SởTài chính Vật giá, Kho bạc nhà nước, Cục Đầu tư và phát triển, Cục Quản lý vốnvà tài sản nhà nước tại doanh nghiệp và Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương,

Mục lục ngân sách nhànước ban hành theo Quyết định số 280 TC/QĐ/NSNN ngày 15/4/1997 của Bộ trưởng BộTài chính có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1997. Để tạo điều kiện cho các đơnvị dự toán Trung ương, địa phương, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinhtế và các cơ quan Tài chính, cơ quan Kho bạc nhà nước, cơ quan thu các cấpthống nhất hạch toán, kế toán và quyết toán số thu, chi ngân sách nhà nước theođúng Mục lục ngân sách, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Mục lục ngân sách nhànước như sau:

A. QUY ĐỊNH CHUNG

I. Chương: Thể hiện tên đơn vị đứng đầu thuộc các cấp quảnlý (hay còn gọi là đơn vị cấp I); số thu, chi phát sinh của các đơn vị trựcthuộc đơn vị cấp I đều được hạch toán, kế toán và quyết toán vào mã số chươngcủa đơn vị cấp I.

Trong Chương có quy định một số Chương đặc biệt để theo dõivà hạch toán số thu, chi ngân sách nhà nước của các khu vực kinh tế, các thànhphần kinh tế, các khoản thu không xác định được chủ sở hữu là ai; các quan hệthanh toán của ngân sách các cấp cho những nhiệm vụ chung không thể hạch toánvào Chương của đơn vị nào và các khoản thanh toán chuyển giao giữa các cấp ngânsách.

1. Chương A: Quy định để hạch toán số thu, chi ngân sách nhànước của các đơn vị thuộc Trung ương quản lý.

2. Chương B: Quy định để hạch toán số thu, chi ngân sách nhànước của các đơn vị chính quyền cấp tỉnh quản lý.

3. Chương C: Quy định để hạch toán số thu, chi ngân sách nhànước của các đơn vị thuộc chính quyền cấp huyện quản lý.

4. Chương D: Quy định để hạch toán các khoản thu, chi ngânsách nhà nước của các đơn vị thuộc chính quyền cấp xã quản lý.

II. Loại - Khoản: là hình thức phân loại ngân sách nhà nướctheo ngành kinh tế quốc dân.

1. Loại: Quy định để hạch toán ngành kinh tế quốc dân cấp Iđược ban hành theo Nghị định số 73/CP ngày 27/10/1993 của Chính phủ (có 20ngành kinh tế quốc dân cấp I).

2. Khoản: Quy định để hạch toán ngành kinh tế quốc dân cấpII, cấp III và cấp IV ban hành theo Quyết định số 143/TCKT-PPQD ngày 22/12/1993của Tổng cục Thống kê. Nhưng do yêu cầu quản lý và theo dõi số chi của ngânsách nhà nước cho các chương trình, mục tiêu, Bộ Tài chính quy định một sốKhoản có tính chất đặc thù trong các Loại để hạch toán và quyết toán số chi củangân sách nhà nước cho các chương trình, mục tiêu; chương trình mục tiêu củaLoại nào thì mở Khoản trong Loại đó để hạch toán.

III. Nhóm, Tiểu nhóm, Mục và Tiểu mục: Là hình thức phânloại theo nội dung kinh tế; căn cứ vào nội dung kinh tế các khoản thu, chi củangân sách nhà nước để tiến hành phân tổ và nhóm hoá.

1. Nhóm và Tiểu nhóm: là hình thức phân loại theo nội dungkinh tế ở cấp độ cao để phục vụ cho công tác quản lý, dự báo và phân tích kinhtế, tài chính ở tầm vĩ mô.

2. Mục và Tiểu mục: là hình thức phân loại theo nội dungkinh tế ở cấp độ thấp hơn để phục vụ cho công tác lập và phân bổ dự toán ngânsách; cấp phát, quản lý và kiểm soát các khoản thu, chi của ngân sách; kế toánvà quyết toán ngân sách nhà nước. Việc quy định mã Mục liên tục nhằm mục đíchphục vụ cho việc ứng dụng tin học trong công tác lập, chấp hành, kế toán vàquyết toán ngân sách. Vì vậy khi hạch toán, kế toán số thu, chi ngân sách nhànước chỉ cần hạch toán chính xác đến Mục là có kết quả số thu, chi ngân sáchnhà nước theo Nhóm và Tiểu nhóm.

Trong Mục có Tiểu mục; tuỳ thuộc vào nội dung của Mục mà quyđịnh số lượng Tiểu mục trong Mục cho phù hợp; Tiểu mục 15 trong các Mục để phảnánh các nội dung thu, chi của Mục nhưng chưa được phản ánh trong Tiểu mục nàocủa Mục đó.

* Các cơ quan, đơn vị Trung ương và địa phương, cơ quan Tàichính, cơ quan Kho bạc nhà nước và cơ quan thu các cấp không được mở thêmChương, Loại, Khoản, Nhóm, Tiểu nhóm, Mục và Tiểu mục khi chưa có ý kiến của BộTài chính.

B. NỘI DUNG HẠCH TOÁN

Bộ Tài chính hướng dẫn hạch toán một số Chương, Loại, Khoản,Mục và Tiểu mục có tính chất đặc thù như sau:

I. Về Chương

1. Chương 014A "Bộ Tư pháp" quy định để hạch toánsố thu, chi ngân sách nhà nước của Bộ Tư pháp và các đơn vị trực thuộc Bộ Tưpháp trong đó có cả số thu, chi của Toà án nhân dân tỉnh và Toà án nhân dânhuyện.

2. Chương 150 (A,B,C,D) "Các đơn vị khác" quy địnhđể hạch toán các khoản thu, chi ngân sách nhà nước của các đơn vị thuộc cùngcấp chính quyền quản lý nhưng chưa có tên trong danh mục Chương quy định, như:các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội và xã hội - nghề nghiệp; các đơn vị mớithành lập...

3. Chương 151A "Các đơn vị kinh tế có 100% vốn đầu tưnước ngoài" quy định để hạch toán số thu, chi ngân sách nhà nước của cácdự án đầu tư hoặc của các Văn phòng đại diện, chi nhánh công ty... có 100% vốnnước ngoài hoạt động theo Luật đầu tư (không phân biệt đơn vị thuộc Trung ươnghay đơn vị thuộc địa phương quản lý).

4. Chương 152A: Quy định để hạch toán thu, chi ngân sách nhànước của các đơn vị liên doanh có một phần vốn đầu tư nước ngoài thuộc Trungương quản lý.

5. Chương 152B: Quy định để hạch toán số thu, chi ngân sáchnhà nước của các đơn vị kinh tế có một phần vốn đầu tư của Nhà nước thuộc cáccấp chính quyền địa phương quản lý.

6. Chương 154 (A,B,C,D) "Kinh tế hỗn hợp" quy địnhđể hạch toán số thu, chi ngân sách nhà nước của các đơn vị kinh tế liên doanhcó một phần vốn nước ngoài bao gồm: các công ty cổ phần, công ty trách nhiệmhữu hạn. Căn cứ vào tỷ trọng góp vốn của các xí nghiệp quốc doanh thuộc các cấpquản lý để hạch toán vào Chương A,B,C,D tương ứng. Ví dụ: Công ty cổ phần, côngty trách nhiệm hữu hạn... trong đó cổ phần của các đơn vị quốc doanh Trung ươngchiếm tỷ trọng lớn thì hạch toán vào Chương 154A, cổ phần của các đơn vị quốcdoanh tỉnh chiếm tỷ trọng lớn thì hạch toán vào Chương 154B...

7. Chương 155B, 156B, 157B "Kinh tế tư nhân","Kinh tế tập thể", "Kinh tế cá thể". Để thuận lợi cho việchạch toán, kế toán và lập báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước, nhưng khôngảnh hưởng đến việc theo dõi quản lý và phân chia tỷ lệ điều tiết các khoản thungân sách nhà nước cho các cấp ngân sách; tất cả các khoản thu, chi ngân sáchnhà nước của các đơn vị kinh tế tư nhân, kinh tế tập thể và kinh tế cá thể;không phân biệt đơn vị đó thuộc cấp tỉnh, cấp huyện hay cấp xã quản lý đều hạchtoán và quyết toán vào Chương B tương ứng. Riêng thu các loại lệ phí phường, xãkhông hạch toán ở các Chương 155B, 156B, 157B mà hạch toán vào Chương018D-Loại, Khoản, Mục và Tiểu mục tương ứng.

8. Chương 160 (A,B,C,D) "Các quan hệ khác của ngânsách" quy định để hạch toán các khoản thu viện trợ; các khoản thu vay nợ;thu kết dư ngân sách năm trước; thu huy động; các khoản thu không xác định đượcchủ sở hữu là ai; các khoản thu, chi chuyển giao giữa các cấp ngân sách; cáckhoản chi bổ sung của ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới; chi trả nợ củaNhà nước; chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính và các khoản chi ngân sách thuộcnhiệm vụ được giao của các cấp chính quyền địa phương cho các đơn vị thuộc cấpchính quyền khác quản lý đóng trên địa bàn địa phương thực hiện.

II. Về Loại - Khoản:

1. Đối với các khoản thu của đơn vị, tổ chức và cá nhân cùngmột lúc có hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc nhiều ngành nghề, khi nộp ngânsách nhà nước; căn cứ vào ngành nghề chính ghi trong đăng ký kinh doanh của đơnvị để xác định Loại - Khoản tương ứng để hạch toán (trừ số thu về hoạt độngkinh doanh xuất nhập khẩu đã được hạch toán vào Loại 07-Khoản 01).

2. Đối với các khoản kinh phí của ngân sách nhà nước cấpphát cho một đơn vị dự toán để thực hiện các nhiệm vụ chi khác nhau; khi chicăn cứ vào dự toán kinh phí được phân bổ để hạch toán theo Loại, Khoản tươngứng.

Ví dụ: Đơn vị dự toán X được phân bổ dự toán chi ngân sáchnăm 1997 để thực hiện những nhiệm vụ sau:

- Chi hành chính Hạchtoán vào Loại 13-Khoản 01

- Chi nghiên cứu khoa học Hạchtoán vào Loại 11-Khoản tương ứng

- Chi đào tạo Hạchtoán vào Loại 14-Khoản tương ứng

- Chi các chương trình, mục tiêu Hạch toán Loại-Khoản tương ứng

...

3. Đối với các trường tiểu học và trung học cơ sở, địaphương nào chưa tách riêng thì khi cấp phát kinh phí căn cứ vào tỷ trọng kinhphí của trường nào nhiều hơn để hạch toán vào Loại 14-Khoản tương ứng. Ví dụ:Kinh phí cấp cho giáo dục tiểu học chiếm tỷ trọng nhiều hơn thì hạch toán vàoLoại 14-Khoản 02.

4. Kinh phí cấp phát cho các chương trình, mục tiêu: Căn cứvào nội dung chi của chương trình, mục tiêu để hạch toán theo Loại- Khoản tươngứng.

Ví dụ:

- Chương trình phủ xanh đất trống, đồi núi trọc (327)

Loại 01-Khoản 11

- Chương trình khai thác sử dụng đất hoang hoá bãi bồi ven biển, ven sông (773)

Loại 01-Khoản 12

- Chương trình phát triển công nghệ thông tin

Loại 11-Khoản 04

- Chương trình biển đông, hải đảo

Loại 13-Khoản 10

- Mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học và chống mù chữ

Loại 14-Khoản 14

- Mục tiêu tăng cường chính sách giáo dục miền núi và vùng dân tộc

Loại 14-Khoản 15

- Mục tiêu bồi dưỡng giáo viên, tăng cường cơ sở vật chất và thiết bị các trường sư phạm

Loại 14-Khoản 16

- Mục tiêu tăng cường cơ sở vật chất và thiết bị các trường học

Loại 14-Khoản 17

- Chi sách báo cho thiếu nhi

Loại 14-Khoản 18

- Chương trình dân số kế hoạch hoá gia đình

Loại 15-Khoản 04

- Chương trình chăm sóc và bảo vệ bà mẹ trẻ em

Loại 15-Khoản 07

- Mục tiêu chống sốt rét

Loại 15-Khoản 11

- Mục tiêu chống bệnh bướu cổ

Loại 15-Khoản 12

- Mục tiêu tiêm chủng mở rộng

Loại 15-Khoản 13

- Mục tiêu chống bệnh lao

Loại 15-Khoản 14

- Mục tiêu chống bệnh phong

Loại 15-Khoản 15

- Mục tiêu xoá xã trắng về y tế

Loại 15-Khoản 16

- Mục tiêu tăng cường trang thiết bị bệnh viện

Loại 15-Khoản 17

- Chương trình chống bệnh HIV/AIDS

Loại 15-Khoản 18

- Chương trình chống nạn mại dâm

Loại 15-Khoản 19

- Chương trình chống ma tuý

Loại 15-Khoản 20

- Chương trình sắp xếp lao động và giải quyết việc làm

Loại 15-Khoản 21

- Chương trình hỗ trợ đồng bào dân tộc đặc biệt khó khăn

Loại 15-Khoản 22

- Mục tiêu trùng tu di tích lịch sử

Loại 16-Khoản 13

- Mục tiêu phát triển điện ảnh

Loại 16-Khoản 14

- Mục tiêu đưa văn hoá, thông tin về cơ sở

Loại 16-Khoản 15

- Chương trình phủ sóng phát thanh về cơ sở

Loại 16-Khoản 16

- Chương trình phủ sóng truyền hình vùng lõm thuộc vùng sâu, vùng xa, hải đảo

Loại 16-Khoản 17

- Chương trình đưa truyền hình về vùng núi, vùng cao, biên giới, hải đảo

Loại 16-Khoản 19

5. Đối với số thu, chi ngân sách nhà nước của các đơn vịthuộc ngành kinh doanh bảo hiểm hạch toán vào Loại 10-Khoản 02; các đơn vị hoạtđộng thuộc lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế hạch toán vào Loại 13-Khoản08.

III. Về Mục và Tiểu mục

- Mục 001 - Tiểu mục 15 "Thu nhập không thườngxuyên" phản ánh những khoản thu nhập của những cá nhân có thu nhập độtxuất như: trúng xổ số, quà tặng, quà biếu... phải nộp thuế theo quy định củaPháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao.

- Mục 002 - Tiểu mục 01 "Thuế lợi tức thu từ hoạt độngsản xuất kinh doanh" trừ thuế lợi tức của dầu thô đã được phản ánh ở Mục027 - Tiểu mục 02.

- Mục 009 "Thu tiền sử dụng đất" phản ánh số tiềnthu nộp ngân sách nhà nước của người được cấp quyền sử dụng đất theo chế độ quyđịnh.

- Mục 012 - Tiểu mục 01 "Dầu khí" trừ thuế tàinguyên thu của dầu thô đã được phản ánh ở Mục 027 - Tiểu mục 01.

- Tiểu mục 15 của Mục 019 "Thuế xuất khẩu" và Mục020 "Thuế nhập khẩu" không phản ánh số thu khác của ngành Hải quan(số thu khác của ngành Hải quan được hạch toán ở Mục và Tiểu mục tương ứng).

- Mục 021 - Tiểu mục 01 "Thu sự nghiệp" phản ánhcác khoản thu của các đơn vị hoạt động sự nghiệp có thu sau khi đơn vị đã hoànthành nghĩa vụ nộp thuế và các khoản được trích lập quỹ theo chế độ quy địnhhiện hành, số còn lại phải nộp NSNN và các khoản thu do bán các sản phẩm củacác đơn vị như: thu tiền bán các sản phẩm sau khi thực hiện nhiệm vụ sản xuấtthử, chế thử của các đơn vị nghiên cứu khoa học và sản phẩm sản xuất thử nghiệmcủa các trường...

- Mục 025 "Thu hồi vốn của các doanh nghiệp" baogồm thu hồi vốn lưu động thừa, thu hoàn vốn của các doanh nghiệp nhà nước trừtiền bán hàng hoá, vật tư dự trữ chuyên ngành đã hạch toán ở Mục 064.

- Mục 044 - Tiểu mục 06 "Lệ phí cà phê xuất khẩu đểđóng niên liễm" phản ánh khoản lệ phí thu ngay làm thủ tục xuất khẩu (theoCông văn số 591 TC/TCĐN ngày 22/02/1997 của Bộ Tài chính).

- Mục 051 - Tiểu mục 02 "Phạt vi phạm giao thông"bao gồm thu tiền phạt vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ, đô thị,đường sắt, đường thuỷ theo các Nghị định 36, 39, 40 của Chính phủ.

- Mục 052 "Thu tịch thu" bao gồm cả tịch thu bằngtiền và tịch thu bằng hiện vật quy tiền.

- Mục 053 - Tiểu mục 01 "Xây dựng kết cấu hạ tầng"bao gồm cả thu huy động quỹ công ích.

- Mục 056 "Thu ngân sách cấp dưới nộp lên". Cáckhoản thu năm trước của ngân sách cấp dưới nộp trả ngân sách cấp trên do thựchiện sai tỷ lệ điều tiết, khi ngân sách cấp trên nhận được không hạch toán ởMục này.

- Mục 062 "Thu khác"

+ Tiểu mục 02 "Thu hồi các khoản chi năm trước"bao gồm các thu hồi các khoản chi của ngân sách nhà nước đã cấp phát cho cácđơn vị dự toán đã được quyết toán vào niên độ năm trước, trong quá trình kiểmtra, thanh tra, kiểm toán có quyết định xuất toán, thu hồi nộp ngân sách nhànước của cấp có thẩm quyền và thu tiền bán vật tư, hàng hoá tồn kho không sửdụng nữa đã được quyết toán vào chi ngân sách năm trước (trừ thu hồi thanh lýtài sản cố định đã được hạch toán ở Mục 067, 068).

+ Tiểu mục 03 "Thu ngân sách các cấp trả các khoản thucủa năm trước" bao gồm các khoản thu ngân sách năm trước do thực hiện saitỷ lệ điều tiết sang năm sau được ngân sách cấp trên hoặc cấp dưới nộp trả.

- Mục 063 "Thu tiền bán hàng hoá, vật tư dự trữ nhànước" dành riêng cho Cục Dự trữ quốc gia hạch toán tiền bán hàng hoá, vậttư dự trữ phải nộp NSNN.

- Mục 064 "Thu tiền bán hàng hoá, vật tư dự trữ nhànước chuyên ngành" phản ánh tiền bán hàng hoá, vật tư dự trữ nhà nước củacác ngành.

- Mục 067 "Thu tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước"

+ Tiểu mục 01 "Thu tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhànước" trong đó bao gồm cả tiền thu về thuế sử dụng đất, thuế chuyển quyềnsử dụng đất, tiền sử dụng đất.

+ Tiểu mục 02 "Thu tiền thanh lý nhà làm việc"phản ánh tiền thanh lý trụ sở làm việc, bệnh viện, trường học, nhà kho, trạm,trại.. . trong đó không có thuế sử dụng đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất,tiền sử dụng đất.

- Mục 102 - Tiểu mục 08 "Phụ cấp đặc biệt của cácngành" bao gồm phụ cấp lương của ngành giáo dục, y tế, khí tượng thuỷ văn;phụ cấp độc hại của quốc phòng, an ninh và các ngành khác (nếu có).

- Mục 103 "Học bổng học sinh sinh viên" bao gồm cảphụ cấp ngành nghề đào tạo.

- Mục 104 "Tiền thưởng" chỉ áp dụng cho các đơn vịcó chế độ thưởng theo quy định của nhà nước và được ngân sách nhà nước cấp kinhphí; Nếu thưởng lấy từ nguồn khác được chế độ quy định thì cũng hạch toán vàomục này, nhưng phải theo dõi và báo cáo quyết toán riêng theo nguồn kinh phí đãsử dụng.

- Mục 105 "Phúc lợi tập thể" phản ánh các khoảnchi có tính chất phúc lợi cho cán bộ viên chức nhà nước theo chế độ quy địnhcủa Nhà nước hiện hành. Chi tiền nước uống, tiền thuốc chữa bệnh thông thườngcủa cơ quan hạch toán vào Tiểu mục 15.

- Mục 106 "Các khoản đóng góp" chỉ phản ánh phầnkinh phí ngân sách nhà nước cấp cho đơn vị sử dụng lao động để nộp các quỹ;phần do người lao động nộp cho các quỹ trích từ lương, đơn vị chỉ là người nộpthay vì vậy không hạch toán vào Mục này.

- Mục 107 "Chi cho cán bộ xã" chỉ phản ánh cáckhoản chi sinh hoạt phí cho cán bộ xã đương chức theo chế độ và các khoản phụcấp (phụ cấp tái cử, công tác phí cán bộ thôn bản miền núi, phụ cấp tậphuấn...).

- Mục 108 "Các khoản thanh toán khác cho cá nhân"bao gồm các khoản chi của ngân sách nhà nước để thanh toán cho cán bộ viên chứcnhà nước và các đối tượng khác được hưởng theo chế độ quy định được bố trítrong dự toán ngân sách nhưng chưa được hạch toán ở các Mục chi của Tiểu nhóm20 "Chi thanh toán cho cá nhân".

+ Tiểu mục 01 "Tiền ăn" bao gồm các khoản chi ngânsách nhà nước cho các đối tượng được hưởng chế độ tiền ăn theo chế độ quy địnhnhư: hạ sĩ quan, chiến sĩ, vận động viên, huấn luyện viên và cán bộ viên chứcnhà nước làm việc trong các lĩnh vực đặc biệt... (không kể tiền ăn của cáctrường, trại xã hội tập trung và tiền ăn của phạm nhân, can phạm trong các trạigiam).

+ Tiểu mục 02 "Trợ cấp, phụ cấp khác" bao gồm cáckhoản chi ngân sách nhà nước cho các đối tượng là cán bộ viên chức nhà nướcđược giao thực hiện nhiệm vụ cụ thể; khi thực hiện nhiệm vụ này ngoài chế độtiền lương, phụ cấp lương và công tác phí... theo quy định còn được hưởng thêmmột khoản trợ cấp, phụ cấp khác theo các quyết định của cấp có thẩm quyền như:phụ cấp cho kiểm sát viên ngồi ghế công tố của phiên toà, phụ cấp cho cán bộlàm công tác chống thất thu, phụ cấp tiền tiêu vặt cho hạ sĩ quan, chiến sĩ,phụ cấp quân hàm, niên hạn và các khoản phụ cấp của ngành khác (nếu có).

- Mục 109 "Thanh toán dịch vụ công cộng" bao gồmcác khoản chi thanh toán tiền điện, tiền nước, tiền nhiên liệu, tiền vệ sinhmôi trường cho các cơ quan làm dịch vụ công cộng có liên quan.

+ Tiểu mục 04 "Thanh toán tiền vệ sinh môi trường"phản ánh các khoản thanh toán cho công ty vệ sinh môi trường, như dọn vệ sinhcống rãnh, rác, phân... (tiền vệ sinh cơ quan không hạch toán ở Mục và Tiểu mụcnày mà được hạch toán ở các Mục và Tiểu mục tương ứng).

- Mục 110 "Vật tư văn phòng" bao gồm các khoản chingân sách nhà nước để mua văn phòng phẩm, sách báo, tài liệu, sổ sách, công cụ,dụng cụ và vật rẻ tiền mau hỏng phục vụ cho hoạt động của văn phòng.

- Mục 111 "Thông tin, tuyên truyền, liên lạc" baogồm các khoản chi ngân sách nhà nước để thanh toán tiền cước phí bưu chính,điện thoại, tiền thuê bao kênh vệ tinh, các khoản chi liên quan đến công tácthông tin, tuyên truyền, quảng cáo, biên dịch tài liệu, xuất bản ấn phẩm truyềnthông; mua báo, tạp chí, sách cho thư viện, lưu trữ, bảo tàng sinh hoạt câu lạcbộ, hoạt động truyền thống của các ngành, chi mua và phục chế hiện vật của nhàbảo tồn, bảo tàng... (không kể các khoản chi của ngân sách nhà nước cho việc kỷniệm các ngày lễ lớn đã được hạch toán ở Mục 134 - Tiểu mục 04).

- Mục 112 "Hội nghị" bao gồm các khoản chi cho hộinghị sơ kết, tổng kết, tập huấn nghiệp vụ, hội thảo chuyên đề...

Tiểu mục 03 và Tiểu mục 04: chi tiền vé máy bay, ôtô, tàu;tiền thuê phòng ngủ cho các đại biểu mời không hưởng lương từ ngân sách nhànước (nếu đại biểu mời hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hạch toán ở Mục113 theo các Tiểu mục tương ứng).

- Mục 114 "Chi phí thuê mướn" bao gồm các khoảnchi trả liên quan đến việc thuê mướn để phục vụ hoạt động và thực hiện nhiệmvụ, công tác chuyên môn của đơn vị, (trừ các khoản thuê mướn đã hạch toán ở cácMục 112, Mục 117, Mục 118, Mục 119).

+ Tiểu mục 01 "Thuê phương tiện vận chuyển" baogồm thuê xe ôtô, xe môtô, xe chuyên dùng, tàu, thuyền...

+ Tiểu mục 02 "Thuê nhà" bao gồm thuê trụ sở làmviệc, thuê lớp học, thuê hội trường, thuê kho tàng, trạm, trại...

+ Tiểu mục 07 "Thuê lao động trong nước" phản ánhtiền thuê lao động trong nước để làm các công việc phục vụ công tác chuyên mônnhư bốc vác, vận chuyển...

+ Tiểu mục 08 "Thuê đào tạo lại cán bộ viên chức nhànước" bao gồm các khoản chi phí liên quan đến công tác đào tạo lại cán bộnhư: tiền thuê phòng học; mua tài liệu, dụng cụ học tập; thuê giáo viên hoặcthanh toán chuyển trả tiền đào tạo cán bộ cho các trường đào tạo tập trung.

- Mục 117 "Sửa chữa thường xuyên tài sản cố định phụcvụ công tác chuyên môn và duy tu bảo dưỡng các công trình cơ sở hạ tầng"bao gồm các khoản chi như mua nguyên vật liệu, nhiên liệu; mua thiết bị phụtùng thay thế; thuê nhân công và thuê phương tiện, máy móc, thiết bị phục vụcho việc sửa chữa thường xuyên tài sản cố định và công trình cơ sở hạ tầng (kểcả các khoản thanh toán cho các hợp đồng thuê ngoài để sửa chữa thường xuyên vàduy tu bảo dưỡng).

+ Tiểu mục 09 "Nhà cửa" bao gồm nhà ở, trụ sở làmviệc, trường học, bệnh viện, kho tàng, trạm, trại...

- Mục 118: "Sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ côngtác chuyên môn và các công trình cơ sở hạ tầng" bao gồm các khoản chi đểmua nguyên vật liệu, nhiên liệu, mua thiết bị, phụ tùng; thuê nhân công và thuêphương tiện, máy móc, thiết bị để thực hiện việc sửa chữa lớn tài sản cố địnhvà các công trình cơ sở hạ tầng (kể cả các khoản thanh toán cho các hợp đồngthuê ngoài để sửa chữa lớn tài sản cố định và các công trình cơ sở hạ tầng).

- Mục 119 "Chi phí nghiệp vụ chuyên môn của từngngành" bao gồm các khoản chi phí để mua sắm vật tư, trang thiết bị kỹthuật chuyên dụng không phải là tài sản cố định (tài sản cố định được hạch toánở Mục 145) và khoản chi phí khác phục vụ hoạt động chuyên môn của từng ngànhchưa được hạch toán vào các Mục của Tiểu nhóm 21 "Chi về hàng hoá dịchvụ".

+ Tiểu mục 01 "Vật tư" bao gồm chi để mua sắm cácvật tư phục vụ công tác chuyên môn riêng của ngành như: mua thuốc phòng và chữabệnh, hoá chất... của các bệnh viện, bệnh xá, trạm xá, phòng khám, viện điềudưỡng; chi mua vật tư kê lót kho, hoá chất dùng để bảo quản vật tư, hàng hoá dựtrữ của ngành dự trữ, tiền mua nước ngọt phục vụ cán bộ, chiến sĩ công tácngoài hải đảo... và vật tư của các ngành khác (nếu có).

+ Tiểu mục 02 "Trang thiết bị kỹ thuật chuyêndụng" bao gồm chi mua sắm các thiết bị kỹ thuật chuyên dụng phục vụ côngtác chuyên môn nhưng không phải là tài sản cố định như: thiết bị trường học,dụng cụ thể thao, thiết bị y tế, thiết bị của ngành an ninh, quốc phòng (kể cảchó, ngựa nghiệp vụ) và thiết bị kỹ thuật chuyên dụng của các ngành khác (nếucó).

+ Tiểu mục 13 "Chi nuôi phạm nhân, can phạm" baogồm các khoản chi liên quan đến ăn, mặc của phạm nhân (các khoản chi khác liênquan đến chi của trại giam đã được hạch toán ở các mục chi tương ứng).

+ Tiểu mục 14 "Chi thanh toán hợp đồng thuê ngoài vềđiều tra, khảo sát, quy hoạch, nghiên cứu khoa học" phản ánh các khoảnthanh toán chi trả theo các hợp đồng thuê ngoài (nếu đơn vị tự làm thì đượchạch toán vào các Mục và Tiểu mục tương ứng). Các khoản thanh toán chi trả theocác hợp đồng với bên ngoài liên quan đến việc sửa chữa thường xuyên, duy tu,bảo dưỡng và sửa chữa lớn, nâng cấp tài sản cố định không hạch toán ở Mục nàymà hạch toán ở các Tiểu mục tương ứng của Mục 117 và Mục 118.

+ Tiểu mục 15 "Chi phí nghiệp vụ khác của từngngành" bao gồm các khoản chi về hàng hoá, dịch vụ để thực hiện nhiệm vụchuyên môn riêng của từng ngành thuộc Mục 119 nhưng chưa được hạch toán ở cácTiểu mục trên.

- Mục 120 "Chi hỗ trợ kinh tế tập thể và dân cư"phản ánh các khoản chi NSNN để hỗ trợ cho khu vực kinh tế tập thể và dân cư.

+ Tiểu mục 01 "Chi di dân" phản ánh khoản chi đưa,đón dân; các khoản chi phí vận chuyển và các khoản trợ cấp cho dân theo chế độquy định.

+ Tiểu mục 02 "Chi hỗ trợ các loại hình hợp tácxã" phản ánh các khoản chi NSNN hỗ trợ về vốn, về thuốc sâu, phân bón...cho sản xuất (kể cả hỗ trợ các hợp tác xã để khắc phục hậu quả do thiên tai gâyra).

+ Tiểu mục 03 "Chi trợ cấp dân cư" phản ánh cáckhoản chi của NSNN trợ cấp cứu tế, cứu đói cho dân cư (kể cả chi cho dân cư đểkhắc phục hậu quả thiên tai).

- Mục 122 "Chi cho công tác xã hội" phản ánh cáckhoản chi cho các đối tượng xã hội được hưởng chính sách của Nhà nước theo cácchế độ quy định hiện hành (kể cả cán bộ xã khi nghỉ việc được hưởng chế độ phụcấp thường xuyên và một lần).

+ Tiểu mục 03 "Tàu xe khám chữa bệnh" bao gồm chitiền tàu xe cho thương binh, bệnh binh và người hưởng chính sách như thươngbinh đi khám, chữa bệnh, giám định thương tật, về thăm gia đình theo quy địnhcủa Nhà nước.

+ Tiểu mục 04 "Dụng cụ chỉnh hình" bao gồm chi vềdụng cụ chỉnh hình cho thương binh và người tàn tật: chân tay giả, nẹp chỉnhhình, áo chỉnh hình, xe lăn, xe lắc và các dụng cụ chỉnh hình khác...

+ Tiểu mục 06 "Sinh hoạt phí trại viên" bao gồmcác khoản chi theo chế độ tiêu chuẩn định mức quy định kể cả tiền ăn cho cácđối tượng xã hội thuộc các cơ sở quản lý tập trung.

+ Tiểu mục 07 "Chi phí quy tập mồ mả" bao gồm chiphí quy tập, xây vỏ mộ, sửa chữa mộ và khảo sát tìm kiếm mộ liệt sĩ.

+ Tiểu mục 08 "Sửa chữa nâng cấp và đài tưởngniệm" bao gồm chi sửa chữa nâng cấp hỗ trợ xây dựng nghĩa trang, đài tưởngniệm, nhà bia ghi tên liệt sĩ.

+ Tiểu mục 10 "Chi quà lễ, tết cho các đối tượng chínhsách" bao gồm chi tặng quà, chi tiền ăn thêm ngày lễ, tết cho đối tượngchính sách.

+ Tiểu mục 14 "Điều trị điều dưỡng" bao gồm cáckhoản chi về điều trị điều dưỡng và thuốc đặc trị cho đối tượng chính sách theoquy định.

+ Tiểu mục 15 "Khác" bao gồm các khoản chi hỗ trợthương binh về gia đình; mai táng phí cho các đối tượng chính sách; thăm viếngmộ liệt sĩ; trang cấp cho thương, bệnh binh theo tình trạng thương tật; mua sắmtư trang ban đầu cho các đối tượng được đưa vào cơ sở chữa bệnh; in hồ sơ, giấytờ phục vụ các đối tượng chính sách...

- Mục 127 "Chi viện trợ" phản ánh các khoản chicủa NSNN cho công tác đào tạo, y tế, văn hoá, chi mua sắm, máy móc, thiết bị...cho Lào (C), cho Campuchia (K) và các nước khác.

- Mục 131 "Chi xử lý tài sản được xác lập sở hữu Nhànước" phản ánh các khoản chi để bảo quản, vận chuyển, khai thác... các tàisản vô thừa nhận, các di sản khảo cổ được tìm thấy...

- Mục 133 "Chi nộp ngân sách cấp trên". Chi trảngân sách cấp trên hoặc ngân sách cấp dưới do thực hiện sai tỷ lệ điều tiếtkhông hạch toán ở Mục này, mà được hạch toán ở Mục 132.

- Mục 134 "Chi khác" bao gồm các khoản chi kháccủa ngân sách nhà nước các cấp và các khoản chi mua phí, lệ phí, bảo hiểm tàisản, phương tiện, chi tiếp khách... của đơn vị dự toán các cấp chưa được hạchtoán ở các Mục chi thuộc Nhóm 6 "Chi thường xuyên".

- Mục 147 "Chi xây lắp"

+ Tiểu mục 15 "Chi khác" bao gồm các khoản chi phísau: Chi phí san lấp mặt bằng xây dựng; chi phí xây dựng công trình tạm; chươngtrình phụ trợ phục vụ khâu thi công (đường thi công, điện, nước, nhà xưởng, nhàở tạm để điều hành thi công...); chi phí di chuyển thiết bị thi công, lực lượngthi công (nếu có).

- Mục 148 "Chi thiết bị"

+ Tiểu mục 01 "Chi mua sắm thiết bị" bao gồm cáckhoản chi mua thiết bị theo giá hoá đơn.

+ Tiểu mục 02 "Chi phí gia công lắp đặt thiết bị phitiêu chuẩn" bao gồm các khoản chi phí để sửa lại thiết bị cho đủ tiêuchuẩn trước khi đưa vào sử dụng.

+ Tiểu mục 15 "Chi khác" bao gồm chi phí vậnchuyển, bảo quản bảo dưỡng máy móc tại hiện trường, chi phí bảo hiểm thiết bịcông trình...

- Mục 149 "Chi khác"

+ Tiểu mục 01 "Các khoản chi theo tỷ lệ đơn giá quyđịnh" bao gồm các khoản chi: Chi phí tư vấn đầu tư (lập báo cáo nghiên cứutiền khả thi (nhóm A) hoặc khả thi (nhóm B,C); chi thiết kế kỹ thuật và bảo vệthi công, thẩm định và xét duyệt hồ sơ thiết kế tổng dự toán công trình; chiphí quản lý dự án (chi cho bộ máy quản lý dự án, lập hồ sơ mời thầu và xét thầu;chi phí lập và thẩm định đơn giá dự toán công trình...); chi phí thẩm định vàquyết toán công trình, thu dọn vệ sinh công trình, tổ chức nghiệm thu, khánhthành, bàn giao công trình và chi phí bảo hiểm công trình.

+ Tiểu mục 02 "Chi phí điều tra, khảo sát, thu thập sốliệu" bao gồm chi phí điều tra, khảo sát, thu thập số liệu cho giai đoạnchuẩn bị đầu tư và đầu tư.

+ Tiểu mục 15 "Khác" bao gồm các khoản chi chocông tác tuyên truyền, quảng cáo các dự án; chi tháo dỡ vật kiến trúc cũ và thudọn mặt bằng xây dựng trước khi xây dựng và sau khi xây dựng (trừ giá trị thuhồi); chi cho khởi công công trình...

IV. Những điểm cần lưu ý khi hạch toán một số khoản thu-chisau:

1. Các khoản nộp ngân sách nhà nước của cá nhân theo luậtđịnh dù đơn vị nộp thay hay cá nhân tự nộp đều phải hạch toán Chương 157B -Loại 10 - Khoản 5 - Mục và Tiểu mục tương ứng (riêng các loại lệ phí phường, xãhạch toán Chương 018D để theo dõi riêng vì số thu về các loại lệ phí phường, xãkhông tính trong dự toán thu ngoài quốc doanh).

2. Các khoản truy thu về thuế, phí, khấu hao cơ bản... củacác năm trước theo quyết định của cấp có thẩm quyền, khi nộp ngân sách nhà nướchạch toán Chương - Loại - Khoản - Mục và Tiểu mục tương ứng.

3. Chi ngân sách của cấp chính quyền để thực hiện các nhiệmvụ chi được giao cho các đơn vị dự toán thuộc cấp chính quyền khác quản lý đóngtrên địa bàn hạch toán Chương 160 (ABCD) - Loại - Khoản - Mục - Tiểu mục tươngứng.

Ví dụ: Ngân sách cấp tỉnh chi:

- Huấn luyện cán bộ dân quân tự vệ hạch toán Chương 160B -Loại 13 - Khoản 06 - Mục 119 - Tiểu mục 15.

- Chi hỗ trợ sửa chữa thường xuyên nhà tạm giam, tạm giữ chongành an ninh hạch toán Chương 160B - Loại 13 - Khoản 07 - Mục 117 - Tiểu mục09.

Các cơ quan, đơn vị Trung ương và địa phương, các cơ quanTài chính, cơ quan Kho bạc nhà nước, cơ quan thu các cấp có trách nhiệm phổbiến hướng dẫn các đơn vị trực thuộc thực hiện việc hạch toán, kế toán và quyếttoán các khoản thu, chi ngân sách nhà nước theo hướng dẫn tại công văn này. Mọihướng dẫn của các công văn trước trái với công văn này đều bãi bỏ. Trong quátrình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính, để nghiêncứu và hướng dẫn tiếp.