Công văn

CÔNG VĂN

CỦA TỔNGCỤC THUẾ SỐ 3407 TCT/NV3 NGÀY 4 THÁNG 9 NĂM 2001
VỀ VIỆC THUẾ NHẬP KHẨU THÉP LÁ CUỘN MẠ HỢP KIM
NHÔM KẼM, PHỦ SƠN PLASTIC

Kính gửi: - Tổng cục Hải quan

- Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà thép tiền chế ZAMIL Việt Nam

Trả lời các Công vănsố GD 1607 ngày 16/7/2001, số GD 1607-1 ngày 31/7/2001 của Công ty trách nhiệmhữu hạn nhà thép tiền chế ZAMIL Việt Nam về việc thuế nhập khẩu mặt hàng théplá cuộn, mạ hợp kim nhôm kẽm, phủ sơn plastic, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theoQuyết định số 1803/1998/QĐ-BTC ngày 11/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Danhmục sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất của một số mặt hành trong Biểu thuế nhậpkhẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 91/2000/QĐ-BTC ngày 2/6/2000 của Bộtrưởng Bộ tài chính; Thông tư số 37/1999/TT-BTC ngày 7/4/1999 của Bộ Tài chínhhướng dẫn cách phân loại hàng hóa theo Danh mục biểu thuế thuế xuất khẩu, Biểuthuế thuế nhập khẩu; Tham khảo Bản giải thích Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩucủa Hội đồng hợp tác hải quan thế giới, thì:

Mặt hàng thép lá không hợp kim dạng cuộn, dày 0,5mm; rộng1219mm; mạ hợp kim nhôm kẽm trước khi phủ sơn plastic, thuộc chương 72, nhóm721070:

- Trường hợp thành phần nhôm trong lớp mạ hợp kim nhôm kẽmchiếm tỷ lệ nhiều hơn thuộc mã số 72107050, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 30%(ba mươi phần trăm).

- Trường hợp thành phần kẽm trong lớp mạ hợp kim nhôm kẽmchiếm tỷ lệ nhiều hơn thuộc mã số 72107040, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 30%(ba mươi phần trăm).

Tổng cục thuế có ý kiến như trên để Công ty trách nhiệm hữuhạn nhà thép tiền chế ZAMIL Việt Nam được biết và liên hệ với Cục Hải quan địaphương nơi đơn vị làm thủ tục nhập khẩu hàng để được kiểm tra, xác định mặthàng thép Công ty nhập khẩu thuộc chủng loại nào để xếp mã số và tính thuế theoquy định.