Thưa luật sư! Em đang đăng tiếp nhận đăng ký giảm trừ gia cảnh cho nhân viên có 1 trường hợp có giấy xác nhận theo mẫu 21b (không cùng hộ khẩu), ubnd xã đã xác nhận vào bản kê khai là người nuôi dưỡng trực tiếp của nhân viên đối với ông bà ngoại.Tuy nhiên theo thông tin từ nhân viên là ba mẹ của nhân viên vẫn còn sống và ngoài tuổi lao động và đang được hưởng lương hưu theo chế độ và quy định của nhà nước. Luật sư cho em hỏi, trường hợp này có được xem là đủ điều kiện để được giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc là ông bà ngoại không. Hồ sơ đã nhận gồm:

- Cmnd của ông bà ngoại

- Hộ khẩu của ông bà ngoại

- Hộ khẩu của nhân viên (không cùng chung sống với ông bà ngoại)

- Giấy xác nhận của ubnd xã theo bản kê khai là người nuôi dưỡng trực tiếp của nhân viên đối với ông bà ngoại.

- Giấy xác nhận của ubnd xã theo bản kê khai ông bà ngoại ngoài tuổi lao động (90 tuổi) và thu nhập dưới 1000000 vnd

Cám ơn luật sư!

Trả lời:

1. Cơ sở pháp lý

Nghị định 12/2015/NĐ-CP

Nghị định 65/2013/NĐ-CP

2. Nội dung tư vấn

Đối với cá nhân phát sinh thu nhập từ tiền lương, tiền công được giảm định trừ gia cảnh vào thu nhập chịu thế theo quy định tại Điều 12 Nghị định 65/2013/NĐ-CP được sửa đổi tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP như sau:

“Điều 12. Giảm trừ gia cảnh

Cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công được giảm trừ gia cảnh vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế như sau:

1. Mức giảm trừ gia cảnh:

a) Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm);

b) Mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc mà người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng là 3,6 triệu đồng/tháng kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.

Trường hợp Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân thì thực hiện theo mức do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định để áp dụng cho kỳ tính thuế tiếp theo.

2. Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì phải tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.

3. Đối tượng và căn cứ xác định người phụ thuộc mà người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng quy định tại Khoản 1 Điều này như sau:

a) Con (bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con riêng của vợ, con riêng của chồng) dưới 18 tuổi;

b) Con (bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con riêng của vợ, con riêng của chồng) từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật không có khả năng lao động;

c) Con (bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con riêng của vợ, con riêng của chồng) đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông mà không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức thu nhập quy định tại Khoản 4 Điều này;

d) Người ngoài độ tuổi lao động, người trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật nhưng bị khuyết tật không có khả năng lao động mà không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng không vượt quá mức thu nhập quy định tại Khoản 4 Điều này, bao gồm:

- Vợ hoặc chồng của người nộp thuế;

- Cha đẻ, mẹ đẻ, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ nuôi hợp pháp, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng) của người nộp thuế;

- Cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.

4. Mức thu nhập làm căn cứ xác định người phụ thuộc được áp dụng giảm trừ là mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

5. Người nộp thuế tự kê khai số lượng người phụ thuộc kèm theo giấy tờ hợp pháp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc kê khai.

6. Bộ Tài chính quy định thủ tục, hồ sơ kê khai người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh quy định tại Điều này.”

Như vậy theo thông tin bạn cung cấp thì nhân viên của bạn có bố mẹ còn sống, ngoài độ tuổi lao động và đang được hưởng lương hưu tuy nhiên chưa xác định rõ mức lương hưu đó là bao nhiêu, hiện ông bà ngoại của nhân viên đó bao nhiêu tuổi, đang sinh sống với ai, ngoài bố mẹ của nhân viên thì ông bà còn người con nào khác không? Nếu đủ điều kiện là " không nơi nương tựa" và đã có xác nhận của Ủy ban xã là người trực tiếp phải nuôi dưỡng thì sẽ được xét giảm trừ gia cảnh với nhân viên đó.

3. Người phụ thuộc gồm những ai?

Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, người phụ thuộc gồm những đối tượng sau:

Nhóm 1: Con gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng

- Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).

- Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động.

- Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 01 triệu đồng.

Nhóm 2: Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp

- Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

+ Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.

+ Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 01 triệu đồng.

- Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 01 triệu đồng.

Nhóm 3: Vợ hoặc chồng của người nộp thuế

- Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

+ Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.

4. Hướng dẫn đăng ký người phụ thuộc

Căn cứ khoản 10 Điều 7 Thông tư 105/2020/TT-BTC, hồ sơ và thủ tục đăng ký thuế lần đầu cho người phụ thuộc như sau:

* Hồ sơ đăng ký gồm:

- Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu số 20-ĐK-TH-TCT.

- Giấy tờ của người phụ thuộc:

+ Bản sao thẻ căn cước công dân hoặc bản sao giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực đối với người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên.

+ Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao hộ chiếu còn hiệu lực đối với người có quốc tịch Việt Nam dưới 14 tuổi.

+ Bản sao hộ chiếu đối với người phụ thuộc là người có quốc tịch nước ngoài hoặc người Việt Nam sinh sống tại nước ngoài.

5. Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

- Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.

- Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký.

- Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31/12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.

- Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.

6. Cách đăng ký giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc qua mạng

Để đăng ký giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc qua mạng, doanh nghiệp cần nộp Mẫu 20-ĐK-TH-TCT (Mẫu 02TH) qua mạng. Các bạn chọn 1 trong 2 cách sau để thực hiện nhé!

>> Xem thêm: Mẫu 20-ĐK-TH-TCT

Cách 1: Đăng ký người phụ thuộc trực tuyến trên thuedientu.gdt.gov.vn

Các bạn truy cập vào Thuedientu.gdt.gov.vn bằng Tài khoản Chữ ký số mà công ty bạn đã đăng ký.

Chú ý: Phải đăng nhập bằng TK "MST-QL" nhé

Ví dụ: 0106603580 -> Thì phải gõ như sau: 0106603580-QL (Chữ QL viết hoa hay viết thường đều được)

Mật khẩu thì vẫn là mật khẩu các bạn đăng nhập bằng MST thường

Tiếp đó bấm vào "Đăng ký thuế" -> "Đăng ký mới thay đổi thông tin của cá nhân qua CQCT" -> Chọn "20-ĐK-TH-TCT Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp cho người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công...".

                                           Chọn 20-ĐK-TH-TCT

* Nếu Đăng ký người phụ thuộc mới (tức là đăng ký lần đầu, Người phụ thuộc chưa có MST) thì tích chọn "Đăng ký thuế"

* Nếu thay đổi như: Báo tăng, giảm (cắt) người phụ thuộc (Tức là Người phụ thuộc đã có MST) thì tích chọn "Thay đổi thông tin đăng ký thuế"

Trường hợp đăng ký mới:

  • Nếu người phụ thuộc có CMND, CCCD, Hộ chiếu -> Thì khai vào Mục I
  • Nếu người phụ thuộc nhỏ tuổi, chỉ có Giấy khai sinh -> Thì khai vào Mục II.

Trường hợp thay đổi: Báo tăng, giảm (cắt) người phụ thuộc:

  • Nếu người phụ thuộc có CMND, CCCD, Hộ chiếu -> Thì khai vào Mục I
  • Nếu người phụ thuộc nhỏ tuổi, chỉ có Giấy khai sinh -> Thì khai vào Mục II.
  • Ví dụ 1:

  • Bạn nhân viên Nguyễn Văn A muốn đăng ký người phụ thuộc là con (còn nhỏ, chỉ có giấy khai sinh) và đăng ký mới (chưa có MST người phụ thuộc) -> Thì tích chọn "Đăng ký thuế" -> Và khai vào Mục II.
  • Bạn nhân viên Nguyễn Văn B muốn đăng ký người phụ thuộc là con (còn nhỏ, chỉ có giấy khai sinh) và đăng ký cắt giảm (tức là đã có MST người phụ thuộc) -> Thì tích chọn  "Thay đổi thông tin đăng ký thuế" -> Và khai vào Mục II.
  • Ví dụ 2: Đăng ký người phụ thuộc mới:

    Nhân viên Nguyễn văn C đăng ký người phụ thuộc cho con là Nguyên văn D từ tháng 8/2020. (Con Nguyễn văn B chưa có MST người phụ thuộc, chỉ có Giấy khai sinh và chưa được ai đăng ký giảm trừ)

    ⇒ Trường hợp này thì nhập vào Mục II.

    ⇒ Cột "Thời điểm bắt đầu tính giảm trừ (tháng/năm)" ghi: 8/2020 -> "Thời điểm kết thúc tính giảm trừ (tháng/năm)" ghi: Nếu chưa xác định được muốn giảm trừ đến khi nào thì "Để trống" - Nếu xác định là đăng ký giảm trừ gia cảnh đến thời điểm nào thì ghi rõ tháng/năm vào.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Đăng ký giảm trừ gia cảnh cho ông bà ngoại thì phải làm như thế nào?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Thuế - Công ty luật Minh Khuê