1. Đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu ?

Thưa luật sư, hiện tại cháu 18 tuổi và đang chuẩn bị nhập học vào trường đại học A tuy nhiên hiện tại cháu không muốn đi học mà cháu muốn tham gia nghĩa vụ quân sự. Như vậy cháu có được tham gia không ạ ? Ngoài ra, cháu chưa đăng ký nghĩa vụ quân sự lần nào cả, vậy cháu có bị phạt gì không ạ ? Xin cảm ơn luật sư ạ!

Luật sư tư vấn:

Hiện nay bạn 18 tuổi và chuẩn bị nhập học vào trường đại học, như vậy trường hợp của bạn sẽ thuộc một trong những trường hợp được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự theo quy định tại điểm g, khoản 1, Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 :

“1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trongthời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.”

Theo quy định tại khoản 5, Điều 1 Thông tư liên tịch 13/2013/TTLT-BGDĐT-BQP , khi làm thủ tục nhập học tại các trường đại học thì bạn phải mang những giấy tờ sau:

“5. Khoản 6 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Trách nhiệm của công dân:

a) Công dân đến trường làm thủ tục nhập học phải mang theo Giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự do Ban chỉ huy quân sự cấp huyện cấp, Giấy xác nhận đăng ký vắng mặt do Ban chỉ huy quân sự cấp xã nơi cư trú cấp;

b) Công dân đã nhập ngũ vào Quân đội, nếu có Giấy báo nhập học vào các trường đào tạo trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng nghề, trung cấp nghề trước hoặc sau thời điểm nhập ngũ thì báo cáo đơn vị quản lý biết để thông báo cho nhà trường (nơi phát hành Giấy báo nhập học) bảo lưu kết quả trúng tuyển của thí sinh đến khi hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ theo quy định tại Khoản 4 Điều 56 Luật Nghĩa vụ quân sự”.

Để được cấp giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu bạn phải bạn phải thực hiện thủ tục theo quy định tại Điều 4 Nghị định 13/2016/NĐ-CP .

Như bạn trình bày, bạn chưa đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu tuy nhiên đây không phải do lỗi của bạn là bạn không tới đăng ký, do cơ quan có thẩm quyền không gửi thông bán đến cho bạn do đó bạn sẽ không bị xử phạt hành chính về hành vi không đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu.

Nếu bạn muốn cấp giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu thì bạn tới Ban chỉ huy quân sự cấp xã để thực hiện thủ tục cấp giấy đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu.

Trân trọng cảm ơn./.

>> Xem thêm:  Các loại mẫu báo cáo và mẫu sổ thống kê dùng trong đợt tuyển quân mới nhất năm 2021

2. Một tai bị điếc thì có được tham gia nghĩa vụ quân sự không ?

Kính gửi luật sư. Luật sư cho em hỏi năm nay em 23 tuổi và muốn đăng ký tham gia nghĩa vụ quân sự tự nguyện. Tuy nhiên, một bên tai của em bị điếc nên em lo sợ mình không đủ điều kiện để tham gia nghĩa vụ quân sự ?
Mong luật sư giải đáp giúp em ạ.

Một tai bị điếc thì có được tham gia nghĩa vụ quân sự không ?

Tư vấn pháp luật nghĩa vụ quân sự miễn phí qua tổng đài điện thoại: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ theo quy định tại Thông tư 148/2018/TT-BQP quy định về tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành thì chỉ tuyển chọn công dân có điều kiện sức khỏe loại 1,2,3 và không gọi nhập ngũ đối với công dân có sức khỏe loại 4,5,6.

Theo đó, căn cứ vào thông tin mà bạn cung cấp thì một bên tai của bạn mất khả năng nghe, tuy nhiên vì bạn chưa nêu rõ khả năng nghe của hai bên tai của bạn như thế nào, cho nên chúng tôi chưa thể trả lời chính xác bạn thuộc loại sức khỏe loại nào. Bạn có thể tham khảo tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định tại Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP. Cụ thể:

3. Các bệnh về tai, mũi, họng

TT

BỆNH TẬT

ĐIỂM

31

Sức nghe (đo bằng tiếng nói thường):

- Một bên tai 5 m - tai bên kia 5 m

1

- Một bên tai 4 m - tai bên kia 2 m - 4 m

2

- Một bên tai 3 m - tai bên kia 1 m - 3 m

3

- Một bên tai 3 m - tai bên kia dưới 1 m

4

- Một bên tai 2 m - tai bên kia 1 m - 2 m

4

- Một bên tai 2 m - tai bên kia điếc

5

- Một bên tai 1 m - tai bên kia 0,5 m - 1m

5

- Một bên tai 1 m - tai bên kia điếc

6

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoạ: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Mẫu đơn xin tạm hoãn, miễn nghĩa vụ quân sự mới nhất năm 2020 ? Mẫu đơn tình nguyện nhập ngũ

3. Chuẩn bị thi tốt nghiệp có được miễn nghĩa vụ quân sự không ?

Thưa luật sư tôi đang trong quá trình học lại để tốt nghiệp. Vậy có được miễn đi nghĩa vụ quân sự không ?
Tôi xin cảm ơn !

Xin hỏi về luật nghĩa vụ quân sự liên quan đến hoạt động nhập ngũ ?

Luật sư tư vấn pháp luật nghĩa vụ quân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo Khoản 2 Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định công dân được miễn gọi nhập ngũ trong các trường hợp sau :

2. Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;

b) Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;

c) Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;

d) Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân;

đ) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.

Theo đó bạn sẽ không thuộc trường hợp được miễn gọi nhập ngũ. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Trốn nghĩa vụ quân sự năm 2020 sẽ bị xử lý như thế nào ? Mức phạt tiền khi không đi nhập ngũ ?

4. Xin hỏi về luật nghĩa vụ quân sự liên quan đến hoạt động nhập ngũ ?

Xin chào luật sư, Em có một số thắc mắc về nghĩa vụ quân sư,mong luật sư có thể giải đáp ạ.Em có 3 câu hỏi muốn hỏi tham khảo ý kiến luật sư Thứ nhất : Em có đọc được 1 vài thông tin về việc loạn thị sẽ quy vào loại 6 và không được trúng tuyển nghĩa vụ quân sự. Nhưng trong bài trả lời câu hỏi của 1 bạn luật sư có câu trả lời thế này thì e chưa hiểu lắm. Luật sư có thể giải thích cho e hiểu thêm tại sao loạn thị thuộc loại 6 nhưng vẫn có thể đi nghĩa vụ quân sự ạ ?
Thứ hai : Nhà e có có 5 người mẹ,anh trai 26 tuổi ,em gái 21 tuổi và em út 19 tuổi và em 24 tuổi, Em gái 21 tuổi đi lấy chồng và đã cắt hộ khẩu,anh trai 26 tuổi cũng đã hộ khẩu nhà chỉ còn em mẹ 58 tuổi và em út 19 tuổi đang đi học,Vậy trường hợp này e có được miễn nghĩa vụ quân sự không ?
Thứ ba : Mắt phải e cận 1,25 diop,loạn 0,5 diop ,mắt trái cận 0,75 diop .
Vậy với trường hơp này e có đi được nghĩa vụ quân sự không ?
Em xin cám ơn luật sư.

Luật sư tư vấn:

Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 quy định:

Điều 41. Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ
1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;
b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;
c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;
d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;
đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;
e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;
g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.
2. Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:
a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;
b) Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;
c) Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;
d) Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân;
đ) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.
3. Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 Điều này, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.
Công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ.
4. Danh sách công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ, được miễn gọi nhập ngũ phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày.

Thông tư 148/2018/TT-BQP quy định về tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành quy định về tiêu chuẩn tuyển quân:

3. Tiêu chuẩn sức khoẻ:
a) Tuyển chọn những công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo quy định của Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng về tiêu chuẩn sức khoẻ thực hiện nghĩa vụ quân sự.
b) Đối với các đơn vị quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều này, thực hiện tuyển chọn bảo đảm các tiêu chuẩn riêng theo quy định của Bộ Quốc phòng.
c) Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân có sức khỏe loại 3 có tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 điop trở lên, viễn thị các mức độ); nghiện ma túy, nhiễm HIV, AIDS.

Thưa luật sư, Cho cháu hỏi là khi đi nghĩa vụ quân sự xong thì có được tiếp tục ở lại để học thành quân nhân chuyên nghiệp không? có được chuyển sang ngành công an làm việc không ?

=> Điều 6 Nghị định số 18/2007/NĐ-CP của Chính phủ : Quân nhân chuyên nghiệp trong Quân đội nhân dân Việt NamP quy định:

Điều 6. Đối tượng và điều kiện xét chuyển sang phục vụ theo chế độ quân nhân chuyên nghiệp

1. Đối tượng xét chuyển sang phục vụ theo chế độ quân nhân chuyên nghiệp:

a) Hạ sĩ quan, binh sĩ hết hạn phục vụ tại ngũ;

b) Công nhân, viên chức quốc phòng;

c) Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam;

d) Công dân có trình độ chuyên môn, kỹ thuật ngoài độ tuổi nhập ngũ quy định tại Điều 12 của Luật Nghĩa vụ quân sự.

2. Điều kiện xét chuyển sang phục vụ theo chế độ quân nhân chuyên nghiệp:

a) Khi Quân đội nhân dân Việt Nam có nhu cầu;

b) Hạ sĩ quan, binh sĩ hết hạn phục vụ tại ngũ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật và tự nguyện;

c) Công nhân, viên chức quốc phòng có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, được huấn luyện quân sự theo quy định của Bộ Quốc phòng và tự nguyên;

d) Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam khi chức vụ đang đảm nhiệm không còn nhu cầu bố trí sĩ quan;

đ) Công dân có trình độ chuyên môn, kỹ thuật ngoài độ tuổi nhập ngũ quy định tại Điều 12 của Luật Nghĩa vụ quân sự, được động viên vào Quân đội.

3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc xét chuyển chế độ, đăng ký phục vụ tại ngũ, phong, phiên quân hàm, giáng cấp quân hàm, tước quân hàm đối với quân nhân chuyên nghiệp; chủ trì phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc xếp lương, nâng lương và chế độ phụ cấp đặc thù cho quân nhân chuyên nghiệp.

Thưa luật sư, nếu tôi sinh năm 14/03/1999 thì tôi phải đi bao lâu ? Cảm ơn!

=> Khoản 1 Điều 21 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 quy định: Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan, binh sĩ là 24 tháng.

Em năm nay 25 tuổi, đã nhận bằng đại học năm 2015, chuyên ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp, xin luật sư cho em hỏi giờ em xin đăng ký nghĩa vụ quân sự, nếu được tuyển và khi hoàn thành nghĩa vụ quân sự xong em có thể xin chuyển qua bên ngành công an để công tác được không ạ? xin luật sư giải đáp giúp em, xin cảm ơn luật sư!

=> Để có thể phục vụ trong ngành công an, bạn phải đáp ứng được các điều kiện, tiêu chuẩn riêng của ngành Công an.

Chào luật sư, Em sinh năm 1999, và e đã nghỉ học khi đang học dở dang lớp 11, hiện tại các bạn của em đều đã được nhận giấy báo khám nghĩa vụ quân sự, còn em thì chưa có ạ? cho em hỏi lí do vì sao ạ? cảm ơn luật sư!

=> Căn cứ Điều 30 Luật nghĩa vụ quân sự 2015, công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật nghĩa vụ quân sự trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Luật sư giải đáp các vướng mắc về tiêu chuẩn sức khỏe nghĩa vụ quân sự

5. Trốn tránh nghĩa vụ quân sự sẽ bị pháp luật xử lý thế nào ?

Thực hiện nghĩa vụ quân sự là điều bắt buộc đối với công dân trong độ tuổi nhập ngũ, Luật Minh Khuê tư vấn quy định của pháp lý xử lý hành vi trốn tránh và các vấn đề pháp lý khác liên quan:

Luật sư tư vấn

Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 quy định:

Điều 41. Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ
1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:
a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;
b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;
c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;
d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;
đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;
e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;
g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.
2. Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:
a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;
b) Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;
c) Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;
d) Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân;
đ) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.
3. Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 Điều này, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.
Công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ.
4. Danh sách công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ, được miễn gọi nhập ngũ phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày.

Luật sư cho em hỏi là: - Nếu năm 2020 em tốt nghiệp Dược sĩ trường ĐH Nguyễn Tất Thành TPHCM thì em có được đăng kí tự nguyện NVQS không ạ? (Em sn 1997) - Nếu em muốn phục vụ lâu dài cho quân đội theo chuyên môn của mình thì có được không ạ? Và nếu được thì những điều kiện để xét được ở lại phục vụ lâu dài là gì ạ? Em xin cảm ơn luật sư nhiều ạ.

=> Điều 6 Nghị định số 18/2007/NĐ-CP của Chính phủ : Quân nhân chuyên nghiệp trong Quân đội nhân dân Việt Nam quy định:

Điều 6. Đối tượng và điều kiện xét chuyển sang phục vụ theo chế độ quân nhân chuyên nghiệp

1. Đối tượng xét chuyển sang phục vụ theo chế độ quân nhân chuyên nghiệp:

a) Hạ sĩ quan, binh sĩ hết hạn phục vụ tại ngũ;

b) Công nhân, viên chức quốc phòng;

c) Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam;

d) Công dân có trình độ chuyên môn, kỹ thuật ngoài độ tuổi nhập ngũ quy định tại Điều 12 của Luật Nghĩa vụ quân sự.

2. Điều kiện xét chuyển sang phụ vụ theo chế độ quân nhân chuyên nghiệp:

a) Khi Quân đội nhân dân Việt Nam có nhu cầu;

b) Hạ sĩ quan, binh sĩ hết hạn phục vụ tại ngũ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật và tự nguyện;

c) Công nhân, viên chức quốc phòng có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, được huấn luyện quân sự theo quy định của Bộ Quốc phòng và tự nguyên;

d) Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam khi chức vụ đang đảm nhiệm không còn nhu cầu bố trí sĩ quan;

đ) Công dân có trình độ chuyên môn, kỹ thuật ngoài độ tuổi nhập ngũ quy định tại Điều 12 của Luật Nghĩa vụ quân sự, được động viên vào Quân đội.

3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc xét chuyển chế độ, đăng ký phục vụ tại ngũ, phong, phiên quân hàm, giáng cấp quân hàm, tước quân hàm đối với quân nhân chuyên nghiệp; chủ trì phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc xếp lương, nâng lương và chế độ phụ cấp đặc thù cho quân nhân chuyên nghiệp.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn pháp luật NVQS - Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp nghề thì có phải đi nghĩa vụ quân sự không ?