Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu đến Công ty của chúng tôi, để giải đáp thắc mắc các yêu cầu của bạn Công ty Luật Minh Khuê sẽ cùng bạn làm rõ một số vấn đề với nội dung như sau:

CƠ SỞ PHÁP LÝ

Luật quản lý thuế năm 2019

Thông tư 111/2013/TT- BTC hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân...

Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng và sửa đổi, bổ sung Thông tư 111/2013/TT-BTC

Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế...

Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 07 năm 2020.

NỘI DUNG TƯ VẤN

Thuế thu nhập cá nhân: TTNCN

I - Điều kiện của người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công:

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn thủ tục đăng ký kiểu dáng công nghiệp

Người phụ thuộc phải đảm bảo thuộc một trong các đối tượng sau và đáp ứng đủ điều kiện đi kèm bao gồm:

Thứ nhất là Con: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng, cụ thể gồm:

+ Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).

Ví dụ: Con ông H sinh ngày 25 tháng 7 năm 2014 thì được tính là người phụ thuộc từ tháng 7 năm 2014.

+ Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động.

+ Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

Thứ hai là Vợ hoặc chồng của người nộp thuế đáp ứng điệu kiện.

Thứ ba là Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện.

Thứ tư Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện bao gồm:

  • Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
  • Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
  • Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.
  • Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn ở phần trên, đều phải đáp ứng các điều kiện sau:

>> Xem thêm:  Thời hạn nộp hồ sơ đăng ký người phụ thuộc mới nhất năm 2021

+ Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

  • Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
  • Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

+ Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

+ Người khuyết tật, không có khả năng lao động theo hướng dẫn là những người thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về người khuyết tật, người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,...).

II - Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân có người phụ thuộc

Công thức tính thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và có tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc được xác định theo Thông tư 111/2013/TT-BTC và Thông tư 92/2015/TT-BTC như sau:

Trường hợp 1: Cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động với thời hạn từ 03 tháng trở lên được tính thuế thu nhập cá nhân theo biểu luỹ tiến từng phần như sau:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Khoản giảm trừ

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản miễn thuế

Trong đó:

>> Xem thêm:  Thời hạn đăng ký thuế cho người phụ thuộc năm 2021 để được giảm trừ gia cảnh ?

1. Tổng thu nhập được xác định là toàn bộ tiền lương, tiền công, tiền thù lao và các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nốp thuế nhận được trong kỳ ( bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp.....)

2. Các khoản miễn thuế là các khoản không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân được nêu ở công thức trên bao gồm:

Tiền ăn giữa ca, ăn trưa ( không vượt quá 730.000 đồng/ tháng)

Mức khoán chi tiền trang phục: chi bằng tiền thì không vượt quá 5 triệu, nếu chi bằng vật thì không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân toàn bộ, cả hai hình thức thì áp dụng như trên.

Tiền điện thoại, công tác phí cần phải được ghi rõ về mức hưởng và điều kiện hưởng trên hợp đồng, quy chế lương hưởng.......

Tiền thuê nhà trả thay không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo)

Tiền làm thêm giờ vào ngày làm việc bình thương, ngày nghỉ, lễ, làm việc ban đêm được trả cao hơn.

Khoản tiền đám hiếu, hỉ.

Một số khoản miễn thuế khác.....

Lưu ý: Các mức chi cao hơn mức quy định thì phần vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động.

>> Xem thêm:  Căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân ? Thủ tục xin miễn thuế, giảm thuế

3. Các khoản giảm trừ bao gồm: ( Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14)

- Các khoản giảm trừ gia cảnh:

Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

- Các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp trong lĩnh vực ngành nghề đặc biệt, bảo hiểm nghề nghiệp, bảo hiểm y tế.

- Các khoản khuyến học, nhân đạo, từ thiện.

4. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân: được áp dụng theo biểu luỹ tiến từng phần.

Phụ lục: 01/PL-TNCN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính)

Phụ lục

BẢNG HƯỚNG DẪN

>> Xem thêm:  Mẫu giấy ủy quyền đăng ký người phụ thuộc và thủ tục đăng ký ?

PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ THEO BIỂU THUẾ LŨY TIẾN TỪNG PHẦN

(đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh)

Phương pháp tính thuế lũy tiến từng phần được cụ thể hóa theo Biểu tính thuế rút gọn như sau:

Bậc

Thu nhập tính thuế /tháng

Thuế suất

Tính số thuế phải nộp

Cách 1

Cách 2

1

Đến 5 triệu đồng (trđ)

5%

0 trđ + 5% TNTT

5% TNTT

2

Trên 5 trđ đến 10 trđ

10%

0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ

10% TNTT - 0,25 trđ

3

Trên 10 trđ đến 18 trđ

15%

0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ

15% TNTT - 0,75 trđ

4

Trên 18 trđ đến 32 trđ

20%

1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ

20% TNTT - 1,65 trđ

5

Trên 32 trđ đến 52 trđ

25%

4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ

25% TNTT - 3,25 trđ

6

Trên 52 trđ đến 80 trđ

30%

9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ

30 % TNTT - 5,85 trđ

7

Trên 80 trđ

35%

18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ

35% TNTT - 9,85 trđ

Trường hợp 2: Cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (ký các loại hợp đồng khác như hợp đồng khoán việc, hợp đồng dịch vụ, hợp đồng cộng tác viên, hợp đồng học nghề, học việc,...... ) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Thuế thu nhập cá nhân = Tổng thu nhập x 10%

Lưu ý: Điều kiện để cá nhân viết cam kết theo mẫu số 02/CK-TNCN

Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.

Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.

III - Hồ sơ đăng ký người phụ giảm trừ gia cảnh cho cá nhân

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

>> Xem thêm:  Thủ tục và mục đích đăng ký mã số thuế cho người phụ thuộc ?

+ Thành phần hồ sơ:

++ Mẫu Đăng ký NPT giảm trừ gia cảnh Mẫu số 20-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 95/2016/TT-BTC.

++ Hồ sơ chứng minh NPT theo hướng dẫn tại điểm g, khoản 1, điều 9 Thông tư sô 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.

+ Số' lượng hồ sơ: 01 bộ. Riêng đốì với trường hợp cá nhân nộp thuế qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập thì nộp 02 mẫu Đăng ký NPT giảm trừ gia cảnh cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

IV - Thời hạn và địa điểm nộp hồ sơ đăng ký người phụ thuộc cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công

+ Thời hạn nộp hồ sơ đăng ký giảm trừ gia cảnh

Nếu đăng ký cho những cá nhân là cha, mẹ, vợ, chồng, con (bao gồm cả hai trường hợp là nhận nuôi và đẻ) thì thời hạn đắng ký ngừoi phụ thuộc muộn nhất là ngày cuối cùng của tháng 3.

Nếu đăng ký cho những cá nhân khác là ngừoi phụ thuộc thì thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.

Lưu ý: Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.

+ Nơi nộp hồ sơ đăng ký ngừoi phụ thuộc:

Trường hợp 1: Cơ quan, tổ chức trả thu nhập cho cá nhân đăng ký người phụ thuộc thì nộp hồ sơ lên cơ quan thuế quản lý trực tiếp của cơ quan, tổ chức trả thu nhập.

Trường hợp 2: Cá nhân có thu nhập tự làm thủ tục quyết toan thuế và đăng ký giảm trừ gia cảnh cho ngừoi phụ thuộc thì nộp tại cơ quan thuế mà cá nhân trực tiếp quyết toán thuế kèm bộ hò sơ quyết toán.

V - Quy trình đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh đối với cá nhân

- Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Đăng ký, nộp hồ sơ chứng minh NPT

++ Đăng ký NPT: Người nộp thuế lập hồ sơ đáng ký NPT lần đầu để tính giảm trừ gia cảnh trong suốt thời gian tính giảm trừ gia cảnh, gửi đến tổ chức, cá nhân trả thu nhập (nếu cá nhân nộp thuế qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập) chậm nhất là trước thời hạn khai thuế (hoặc trước khi nộp hồ sơ quyết toán thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập theo quy định của Luật Quản lý Thuế). Tổ chức, cá nhân trả thu nhập lưu giữ một (01) bộ hồ sơ và nộp một (01) bộ hồ sơ cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó (hoặc khi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN theo quy định của Luật quản lý thuế).

Trường hợp NNT trực tiếp khai thuế với cơ quan Thuế thì nộp hồ sơ Đăng ký NPT cho cơ quan Thuế trực tiếp quản lý cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của Luật Quản lý thuế hoặc khi nộp hồ sơ quyết toán thuế theo quy định. Riêng đối với người phụ thuộc khác (ví dụ: anh, chị, em ruột; ông, bà nội ngoại; cô, dì...) theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính, thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế.

Trong thời gian tính giảm trừ gia cảnh, cá nhân có thay đổi (tăng/giảm) về NPT hoặc thay đổi nơi làm việc thì NNT phải thực hiện lại việc đăng ký NPT (hồ sơ, thời hạn, trình tự các bước, thực hiện như đăng ký NPT lần đầu).

++ Nộp hồ sơ chứng minh NPT: Chậm nhất là sau 03 tháng kể từ ngày đăng ký NPT lần đầu, NNT lập hồ sơ chứng minh NPT theo hướng dẫn tại điểm g, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính, gửi đến tổ chức, cá nhân trả thu nhập hoặc cơ quan Thuế (nơi đã nộp mẫu đăng ký NPT lần đầu).

Trong thời gian tính giảm trừ gia cảnh, cá nhân có thay đổi (tăng/giảm) về NPT hoặc thay đổi nơi làm việc thì NNT phải thực hiện nộp lại hồ sơ chứng minh NPT (hồ sơ, trình tự các bước, thực hiện như nộp hồ sơ chứng minh NPT lần đầu).

+ Bước 2. Cơ quan thuế tiếp nhận:

++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuê tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận sô' lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

++ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ khai thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thông xử lý dữ liệu điện tử.

- Cách thức thực hiện:

+ NNT thuộc diện nộp thuế qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp hồ sơ Đăng ký NPT và hồ sơ chứng minh NPT tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập;

+ NNT trực tiếp khai thuế với cơ quan Thuế, gửi hồ sơ đến cơ quan thuế theo 1 trong các cách sau:

++ Nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế;

++ Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính;

++ Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cồng thông tin điện tử của cơ quan thuế.

- Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Thuê hoặc Chi cục thuế

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ gửi đến cơ quan thuế không có kết quả giải quyết

- Lệ phí (nếu có); Không

Cảm ơn quý khách đã gửi yêu cầu đến Công ty Luật Minh Khuê, trên đây là nội dung tư vấn của Công ty, nội dung tư vấn có giá trị tham khảo, nếu còn vấn đề mà quý khách hang còn chưa rõ xin vui lòng liên hệ đến tổng đài của Công ty Luật Minh Khuê 1900.6162 hoặc vui lòng gửi tin nhắn đến email [email protected] để được giải đáp thắc mắc. Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật thuế - Công ty Luật Minh Khuê

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Thu nhập từ tiền lương, tiền công là

Trả lời:

Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động

Câu hỏi: Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công được trả dưới hình thức gì

Trả lời:

Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.

Câu hỏi: Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như:

Trả lời:

Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác.