Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Dân sự của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật Cư trú;

Nghị định 31/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Cư trú;

Thông tư 35/2014/TT-BCA hướng dẫn Luật cư trú và Nghị định 31/2014/NĐ-CP.

2. Luật sư tư vấn:

Luật Cư trú quy định về đăng ký tạm trú như sau:

>> Xem thêm:  Cá nhân mua nhà chung cư có được cấp sổ hộ khẩu tại nơi ở mới không ?

Đăng ký tạm trú là việc công dân tại nơi đăng ký tạm trú của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan này làm thủ tục đăng ký tạm trú và cấp sổ tạm trú cho họ.

Người đang sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn nhưng không thuộc trường hợp được đăng ký thường trú tại địa phương đó.

Thủ tục đăng ký tạm trú thực hiện như sau:

- Thời hạn đăng ký tạm trú: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chuyển đến công dân phải làm thủ tục đăng ký tạm trú.

- Hồ sơ đăng ký tạm trú bao gồm: ( Điều 16 Thông tư 35/2014/TT-BCA)

+ Bản khai nhân khẩu ( Mẫu HK 01);

+ Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu ( Mẫu HK 02);

+ Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 31/2014/NĐ-CP (trừ trường hợp được chủ hộ có sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú đồng ý cho đăng ký tạm trú thì không cần xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp). Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình và ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên; trường hợp người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đã có ý kiến bằng văn bản đồng ý cho đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình thì không phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

+ Xuất trình chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó thường trú;

Theo quy định tại khoản 2, khoản 3 ĐIều 6 Nghị định 31/2014/NĐ-CP quy định các loại giấy tờ tài liệu chứng minh chỗ ở pháp, theo đó giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp trong trường hợp của bạn là:

>> Xem thêm:  Mẫu phiếu xác minh hộ khẩu, nhân khẩu mới nhất năm 2021 ? Các giấy tờ cần thiết để chuyển hộ khẩu ?

+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở;

+ Giấy tờ về quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai (đã có nhà ở trên đất đó);

+ Văn bản cam kết của công dân về việc có chỗ ở thuộc quyền sử dụng của mình và không có tranh chấp về quyền sử dụng nếu không có một trong các giấy tờ, tài liệu quy định ở trên.

- Nơi nộp hồ sơ: Nộp hồ sơ tại Công an xã, phường, thị trấn nơi tạm trú. Trong trường hợp của bạn, tạm trú tại Hà Nội thì bạn đến Công an phường nơi bạn có nhà ở đó để đăng ký tạm trú.

- Thời hạn giải quyết: hai (02) ngày làm việc.

- Lệ phí đăng ký tạm trú: Theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Đi khám nghĩa vụ quân sự ở đâu ? Quy định mới nhất về chế độ khám tuyển nghĩa vụ quân sự

>> Xem thêm:  Cách điền phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu như thế nào ?