1. Đăng ký xe máy muộn có bị phạt không ?

Chào luật sư, xin hỏi: Tôi có vấn đề nhờ luật sư tư vấn : Tôi có mua xe máy được 5 tháng rồi nhưng vẫn chưa đi đăng ký mua biển cho xe. Nếu bây giờ tôi đi đăng ký xe thì có bị phạt gì ko. Và mức phạt là bao nhiêu ?
Cám ơn luật sư ạ!

Luật sư tư vấn:

Căn cứ quy định tại Điều 6 Thông tư 58/2020/TT-BCA về Trách nhiệm của chủ xe:

1. Chấp hành các quy định của pháp luật về đăng ký xe; đến cơ quan đăng ký xe theo quy định tại Điều 3, kê khai đầy đủ nội dung trên giấy khai đăng ký xe và xuất trình giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của xe và hồ sơ đăng ký xe; nộp lệ phí đăng ký. Nghiêm cấm mọi hành vi giả mạo hồ sơ và tác động làm thay đổi số máy, số khung nguyên thủy để đăng ký xe.

2. Đưa xe đến cơ quan đăng ký xe để kiểm tra đối với xe đăng ký lần đầu, xe đăng ký sang tên, xe cải tạo, xe thay đổi màu sơn. Trước khi cải tạo xe, thay đổi màu sơn (kể cả kẻ vẽ, quảng cáo), chủ xe phải khai báo trên trang thông tin điện tử của Cục Cảnh sát giao thông tại mục khai báo cải tạo xe, thay đổi màu sơn hoặc trực tiếp đến cơ quan đăng ký xe và được xác nhận của cơ quan đăng ký xe thì mới thực hiện; làm thủ tục đổi lại Giấy chứng nhận đăng ký xe khi xe đã được cải tạo hoặc khi thay đổi địa chỉ của chủ xe.

3. Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày làm giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe cho tổ chức, cá nhân:

a) Sang tên cho tổ chức, cá nhân khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là sang tên khác tỉnh): Chủ xe trực tiếp hoặc ủy quyền cho cá nhân, tổ chức dịch vụ nộp giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cho cơ quan đăng ký xe;

b) Sang tên cho tổ chức, cá nhân trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là sang tên cùng tỉnh): Chủ xe trực tiếp hoặc ủy quyền cho cá nhân, tổ chức dịch vụ nộp giấy chứng nhận đăng ký xe cho cơ quan đăng ký xe; Trường hợp tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng, được phân bổ, thừa kế làm thủ tục sang tên ngay thì không phải làm thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe.

4. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày làm giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe thì tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng, được phân bổ, thừa kế xe phải đến cơ quan đăng ký xe làm thủ tục cấp đăng ký, biển số.

5. Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày xe hết niên hạn sử dụng, xe hỏng không sử dụng được, xe bị phá hủy do nguyên nhân khách quan, thì chủ xe phải khai báo trên trang thông tin điện tử của Cục Cảnh sát giao thông tại mục khai báo xe thu hồi và nộp trực tiếp giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe cho cơ quan đăng ký xe hoặc nộp trực tiếp cho Công an xã, phường, thị trấn nơi cư trú (sau đây viết gọn là Công an cấp xã) hoặc ủy quyền cá nhân, tổ chức dịch vụ đến cơ quan đăng ký xe làm thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe.

Như vậy, sau khi mua xe bạn phải thực hiện nộp thuế trước bạ và đi đăng ký xe trong vòng 30 ngày.

Trường hợp bạn đã nộp thuế trước bạ rồi, thì không bị phạt vi phạm do đăng ký biển xe muộn. Trường hợp bạn chưa đi nộp thuế trước bạ, thì sẽ bị phạt tiền chậm nộp mức bằng 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật giao thông trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Phí chứng thực hợp đồng mua bán xe máy cũ hiện nay là bao nhiêu tiền ?

2. Thủ tục sang tên xe cũ thực hiện như thế nào ?

Xin chào Luật sư: Tôi có câu hỏi này mong muốn được Luật sư giải đáp giúp. Năm 1997 tôi có mua 1 chiếc xe máy của một người cùng tỉnh, lúc đó chủ xe giao xe và đăng ký xe cho tôi (ngoài ra không có giấy tờ gì khác), năm 2000 gia đình người đó đã chuyển đi chỗ khác ở, từ đó đến nay tôi mất liên lạc. Nay tôi muốn sang tên chiếc xe trên cho tôi. Vậy thủ tục và giấy tờ cần những gì ?
Cảm ơn luật sư!

Trả lời

Theo như thông tin bạn trình bày thì trường hợp này của bạn khi tiến hành mua bán xe giữa bạn và bên bán không có chứng từ chuyển quyền sở hữu. Căn cứ quy định tại Thông tư số 58/2020/TT-BCA:

Bước 1: Hai bên hợp đồng mua bán giữa hai bên có công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán, cho, tặng xe theo quy định của pháp luật về chứng thực.

Bước 2: Bạn nộp lệ phí trước bạ tại Chi cục thuế địa phương nơi mình đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng.

Tờ khai lệ phí trước bạ theo mẫu số 02/LPTB ban hành kèm theo Thông tư này;

Giấy tờ chuyển giao tài sản được ký kết giữa bên giao tài sản và bên nhận tài sản có xác nhận của Công chứng hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với trường hợp chuyển giao tài sản giữa các cá nhân, thể nhân không hoạt động sản xuất, kinh doanh);

Các giấy tờ chứng minh tài sản hoặc chủ tài sản thuộc đối tượng không phải nộp lệ phí trước bạ (1% giá trị hiện tại của chiếc xe hoặc được miễn lệ phí trước bạ (nếu có).

Bước 3: Bạn làm thủ tục rút hồ sơ gốc tại cơ quan đăng lý xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe:

Hồ sơ gồm:

Hai giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 14/2014/TT-BCA) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi bạn đang đăng ký hộ khẩu thường trú.

Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.

Bước 4: Bạn tiến hành thủ tục sang tên xe tại phòng cảnh sát giao thông cấp huyện nơi bạn đăng ký hộ khẩu thường trú:

Hồ sơ gồm:

Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu

Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA).

Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA)

Phiếu sang tên di chuyển, kèm theo hồ sơ gốc của xe.

Biên lai hoặc giấy nộp phí trước bạ và các loiaj lệ phí khác vào ngân sách nhà nước.

>> Xem thêm:  Rút hồ sơ gốc khi sang tên xe có mất phí ? Thủ tục sang tên xe máy cũ

3. Không có hộ khẩu có đăng ký xe được không ?

Thưa luật sư, em muốn hỏi: Em là người Phú Thọ mà em đang ở trọ tại Quảng Ninh, bây gìơ em muốn mua xe máy và đăng ký biển số xe của Quảng Ninh nhưng em không có hộ khẩu ở đây em có đăng ký xe được không?
Em xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật dân sự về thủ tục đăng ký xe, gọi số:1900.6162

Luật sư tư vấn:

Các giấy tờ cần thiết khi làm thủ tục đăng ký xe của người Việt Nam được quy định tại Khoản 1 Điều 9 Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định về đăng ký xe do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành như sau:

Điều 9. Giấy tờ của chủ xe

1. Chủ xe là người Việt Nam: Xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc Sổ hộ khẩu.

Đối với lực lượng vũ trang: Xuất trình Chứng minh Công an nhân dân hoặc Chứng minh Quân đội nhân dân hoặc giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác từ cấp trung đoàn, Phòng, Công an cấp huyện hoặc tương đương trở lên (trường hợp không có giấy chứng minh của lực lượng vũ trang)."

Như vậy, nếu bạn không có hộ khẩu thưởng trú tại Quảng Ninh thì bạn phải có Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng) hoặc Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường thì mới làm thủ tục đăng ký xe được tại Quảng Ninh.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Có được lưu thông xe trong thời gian đợi giấy đăng ký xe?

>> Xem thêm:  Điều kiện đăng ký biển số xe tại thành phố Hồ Chí Minh ?

4. Chưa thành niên có được đứng tên giấy đăng ký xe ?

Thưa luật sư, cháu muốn mua xe exciter 150 theo luật thì bao nhiêu tuổi được đăng ký xe ạ ? Cảm ơn!

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến của Luật Minh Khuê, vấn đề bạn quan tâm xin được trao đổi cụ thể như sau:

Điều 60 Luật giao thông đường bộ năm 2008 quy định như sau:

"Điều 60. Tuổi, sức khỏe của người lái xe

1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);

d) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);

đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);

e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.

2. Người lái xe phải có sức khỏe phù hợp với loại xe, công dụng của xe. Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, việc khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe ô tô và quy định về cơ sở y tế khám sức khoẻ của người lái xe."

Theo Khoản 4 Điều 21 BLDS năm 2015 thì:

"...4. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý."

Theo đó, bạn chưa đủ 18 tuổi nên bạn vẫn là người chưa thành niên. Pháp luật chỉ quy định cấm người dưới 18 tuổi được tham gia điều khiển xe máy có dung tích từ 50 cm3, không có quy định cấm người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi được quyền sở hữu, đứng tên xe. Vì vậy, trong trường hợp này, bạn vẫn được quyền đứng tên trên đăng ký xe theo quy định. Đến khi đủ 18 tuổi thì bạn được điều khiển xe có dung tích từ 50cm3 khi tham gia giao thông.

Thưa luật sư, Tôi có thắc mắc sau muốn xin giải đáp. Con trai tôi hiện nay 16 tuổi. Sắp tới là sinh nhật tròn 17 tuổi của cháu, vợ chồng tôi muốn mua tặng cháu một chiếc ô tô để động viên cháu học tập. Tôi muốn hỏi là cháu hiện nay chưa đủ 18 tuổi thì có thể đứng tên trong đăng ký xe ô tô được không và nếu được thì cần những giấy tờ gì ? Tôi xin cảm ơn

Như đã phân tích ở trên thì con bạn chưa đủ 18 tuổi vẫn có thể đứng tên trong đăng ký xe ô tô được. Hồ sơ đăng ký xe cần những giấy tờ sau:

Theo quy định của Thông tư 58/2020/TT-BCA thì hồ sơ đăng ký xe cho con bạn bao gồm những giấy tờ sau:

– Tờ khai đăng ký xe

– Chứng minh nhân dân của con trai chị

– Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe (hợp đồng mua bán, hợp đồng tặng cho, hóa đơn mua bán….)

– Chứng từ lệ phí trước bạ xe.

Bạn nộp hồ sơ tại cơ quan phòng cảnh sát giao thông nơi bạn cư trú.

>> Xem thêm:  Có được đăng ký biển số xe khác nơi thường trú ? Mức phạt khi xe không có biển số ?

5. Quy định về thủ tục rút hồ sơ đăng ký xe ?

Kể từ ngày 01/04/2013 chính sách quản lý về thủ tục đăng ký xe, quản lý hồ sơ gốc của các loại xe có sự thay đổi lớn theo hướng đơn giản hóa thủ tục hành chính. Công ty luật Minh Khuê biên tập các thông tin pháp lý liên quan đến sự thay đổi này để Quý khách hàng tham khảo:

- Theo Thông tư số 56/2012/TT-BGTVT, từ ngày 1/4/2013, khi đưa xe đi kiểm định, chủ xe không phải rút, di chuyển hồ sơ khi xe chuyển vùng. Khi xe có thay đổi hành chính, kỹ thuật, chủ xe có thể đưa phương tiện đến bất kỳ trung tâm đăng kiểm nào trên toàn quốc để kiểm định, bổ sung hồ sơ, không phải quay về trung tâm cũ như trước đây do hệ thống phần mềm quản lý tại các trung tâm đã được nối mạng với cơ sở dữ liệu tại Cục Đăng kiểm Việt Nam.

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

- Từ 1/4, các đơn vị đăng kiểm sẽ không cấp sổ đăng kiểm như trước mà thay vào đó là giấy chứng nhận kiểm định. Các xe qua kiểm định nếu đạt sẽ được cấp giấy chứng nhận cùng tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Về bản chất thì giấy chứng nhận và sổ đăng kiểm hoàn toàn giống nhau nhưng giấy chứng nhận chỉ có hiệu lực trong chu kỳ kiểm định của xe. Đến chu kỳ kiểm định liền kề, nếu đạt, đơn vị đăng kiểm sẽ cấp giấy chứng nhận mới. Như vậy, chủ hoặc lái xe không phải giữ giấy theo suốt đời xe như sổ đăng kiểm trước đây.

Theo quy định cũ, nếu sổ cũ bị rách hoặc mất thì thủ tục cấp lại phải chờ 30 ngày, nay thì chủ xe có thể đến các trung tâm đăng kiểm để được cấp lại ở bất cứ trung tâm đăng kiểm nào với thủ tục đơn giản.

Với các xe chưa đến kì hạn đăng kiểm vẫn sử dụng sổ đăng kiểm cho đến kì đăng kiểm tiếp theo. Việc đổi sổ bằng giấy chứng nhận đăng kiểm, khách hàng sẽ không phải trả thêm loại phí nào.

- Thời hạn hoàn thành thủ tục đăng kí xe được quy định tại Điều 4 Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định như sau:

Điều 4. Thời hạn cấp đăng ký, biển số xe

1. Cấp lần đầu, cấp đổi biển số xe: Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ.

2. Cấp giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời và biển số xe tạm thời: Trong ngày.

3. Cấp lần đầu, cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký xe, cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe: Không quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Cấp lại biển số xe bị mất, biển số xe bị mờ, hỏng: Không quá 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5. Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe bị mất: Không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

>> Tham khảo dịch vụ liên quan: Tư vấn luật hành chính Việt Nam;

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật giao thông - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thủ tục làm lại biển số xe máy ? Điều kiện cấp biển số xe tại Hà Nội

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Cơ quan đăng ký xe bao gồm

Trả lời:

 Cơ quan đăng ký xe chịu trách nhiệm quản lý và lưu trữ hồ sơ theo quy định, các thông tin của xe được quản lý thống nhất trên cơ sở dữ liệu đăng ký tại Cục Cảnh sát giao thông.

 Cục Cảnh sát giao thông đăng ký, cấp biển số xe của Bộ Công an

 Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ-đường sắt, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 

 Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là Công an cấp huyện) 

 

Câu hỏi: Thời hạn cấp đăng ký, biển số xe

Trả lời:

1. Cấp lần đầu, cấp đổi biển số xe: Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ.

2. Cấp giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời và biển số xe tạm thời: Trong ngày.

3. Cấp lần đầu, cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký xe, cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe: Không quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Cấp lại biển số xe bị mất, biển số xe bị mờ, hỏng: Không quá 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5. Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe bị mất: Không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Câu hỏi: Trách nhiệm của cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ đăng ký xe

Trả lời:

1. Thực hiện đúng quy định liên quan đến công tác đăng ký xe.

2. Hướng dẫn chủ xe thực hiện các thủ tục đăng ký xe theo đúng quy định của pháp luật; tiếp nhận giải quyết đăng ký xe sau khi kiểm tra, đối chiếu giữa hồ sơ đăng ký xe đúng với thực tế xe theo quy định. Hồ sơ không đảm bảo thủ tục theo quy định, hướng dẫn cụ thể, đầy đủ một lần.

3. Tiếp nhận giải quyết đăng ký, cấp biển số xe sau khi chủ xe khôi phục lại trạng thái ban đầu phương tiện vi phạm về an ninh, trật tự: Tự ý thay đổi màu sơn, kẻ vẽ, quảng cáo, lắp đặt thiết bị lên xe, thay đổi tính năng sử dụng của xe không đúng quy định.