1. Đảng viên mà ngoại tình thì bị xử lý như thế nào ?

Thưa luật sư, Xin hỏi: Vợ tôi là một Đảng viên có hành vi ngoại tình. Xin hỏi luật sư về hình thức xử lý đối với trường hợp này theo quy định của pháp luật ? và theo quy định của điều lệ Đảng Cộng Sản Việt Nam.
Xin cảm ơn!

Đảng viên mà ngoại tình thì bị xử lý như thế nào ?

Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân gia đình trực tuyến 24/7: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ Điều 17 Hướng dẫn 03-HD/2012/UBKTTW quy định về những điều đảng viên không được làm:

“Vi phạm đạo đức nghề nghiệp; có hành vi bạo lực trong gia đình, vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình, sống chung với người khác như vợ chồng; bản thân hoặc để con kết hôn vói ngưòi nước ngoài trái quy định.

Đảng viên không được:

1- Tổ chức hoặc tham gia đánh bạc dưới mọi hình thức.

2- Tham gia hụi, họ, cho vay trái quy định của pháp luật.

3- Sử dụng các chất ma túy dưới mọi hình thức (trừ các loại là dược phẩm được phép sử dụng để điều trị bệnh).

4- Uống rượu, bia tới mức bê tha, mất tư cách (điều khiển phương tiện giao thông gây tai nạn, gây mất trật tự công cộng, phát ngôn bừa bãi hoặc có hành vi thiếu văn hoá khác).

5- Tự mình hoặc để bố, mẹ, vợ (chồng), con, anh, chị, em một hoặc tổ chức do mình trực tiếp quản lý tổ chức hoặc tham gia các dịch vụ có các tệ nạn xã hội.

6- Vi phạm đạo đức nghề nghiệp (quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức, quy tắc đạo đức nghề nghiệp, các điều kỷ luật, điều lệnh).

7- Có hành vi bạo lực trong gia đình gây xâm hại về thể chất, tinh thần, tình dục và kinh tế: ngược đãi, hành hạ, đánh đập, lăng mạ, cô lập, xua đuổi, ngăn cản thực hiện nghĩa vụ hoặc cưỡng ép, chiếm đoạt, tạo tình trạng phụ thuộc đối với ông, bà, bố, mẹ, vợ (chồng), con, cháu, anh, chị, em và các thành viên khác trong gia đình (kể cả vợ, chồng và các thành viên khác của gia đình đã ly hôn). Có hành vi xúi giục, gây bạo lực, cản trở việc ngăn chặn bạo lực gia đình hoặc bao che không xử lý hành vi bạo lực gia đình.

8- Chưa có vợ, có chồng, đang có vợ, có chồng mà sống chung hoặc quan hệ như vợ chồng với người khác.”

Theo quy định trên, Đảng viên đang có vợ hoặc có chồng mà chung sống hoặc quan hệ như vợ chồng với người khác là một trong những hành vi bị cấm. Do đó, trong trường hợp này, vợ bạn là đảng viên mà đang có quan hệ ngoài hôn nhân với người khác là vi phạm quy định về đảng viên.

Mặt khác, khoản 3 Điều 24 Quy định số 102/QĐ-TW ngày 15 tháng 11 năm 2017 quy định về việc vi phạm quan hệ hôn nhân của Đảng viên như sau:

Điều 24. Vi phạm quy định về hôn nhân và gia đình

1- Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khin trách:

a) Cản trở kết hôn, ly hôn trái pháp luật hoặc để con tảo hôn.

b) Trốn tránh nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng con, lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên.

c) Cản trở người không trực tiếp nuôi con thăm nom con sau khi ly hôn (trừ trường hợp cha mẹ bị hạn chế quyền thăm nom con theo quyết định của tòa án).

d) Trốn tránh, không thực hiện nghĩa vụ giám hộ sau khi đã làm thủ tục công nhận giám hộ tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.

đ) Sửa chữa, làm sai lệch nội dung, giả mạo giấy tờ đ đăng ký nuôi con nuôi.

2- Trường hợp đã bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm ln đu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ):

a) Vi phạm trong việc sửa chữa, làm sai lệch nội dung hoặc giả mạo giấy tờ để đăng ký kết hôn.

b) Thiếu trách nhiệm, xác nhận không đúng tình trạng hôn nhân dẫn đến việc đăng ký kết hôn bất hợp pháp.

c) Cố ý khai gian dối hoặc có hành vi lừa dối khi đăng ký kết hôn hoặc cho, nhận nuôi con nuôi.

3- Trường hợp vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bng hình thức khai trừ:

a) Vi phạm quy định về cấm kết hôn, vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng.

b) Ép buộc vợ (hoặc chồng), con làm những việc trái đạo lý, trái pháp luật mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

c) Từ chối thực hiện, không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cha mẹ, nghĩa vụ cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật.

Như vậy, theo quy định trên, Đảng viên vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng theo Điều 19 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ khỏi đảng.

Ngoài ra, theo Điều 48 Nghị định số 110/2013/NĐ-CP (được sửa đổi bởi bởi Khoản 35 Điều 1 Nghị định 67/2015/NĐ-CP) quy định thêm về xử phạt hành chính trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình quy định:

Điều 48. Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác

Theo đó, nếu chồng bạn chung sống với người khác như vợ chồng thì sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

Ngoài ra, nếu việc ngoại tình dẫn đến ly hôn thì chồng bạn sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự theo Điều 182 Bộ luật lao động năm 2015.

Và để tìm hiểu cụ thể vấn đề này, bạn có thể đọc bài viết sau: Chung sống như vợ chồng với người khác có phạm tội hình sự không

Bạn có thể tham khảo thêm bài viết sau: Công chức, viên chức ngoại tình bị xử lý như thế nào?

Mọi vấn đề, thủ tục còn vướng mắc xin vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6162 để được tư vấn, giải đáp trực tiếp. Trân trọng./.

2. Đảng viên ngoại tình có bị khai trừ khỏi Đảng ?

Thưa luật sư, xin được tư vấn gấp: vợ tôi là giáo viên và là đảng viên ở 1 trường khác và 1 anh là bí thư chi bộ, hiệu trưởng ở 1 trường nọ, khi tôi đi học xa thì vợ tôi và anh kia có ngoại tình với nhau. Và tôi cũng là bí thư chi bộ, hiệu trưởng của trường vợ tôi. Tôi xin hỏi luật sư trường hợp này tôi nên xử lý thế nào ? Nếu xử lý vợ tôi theo Quy định số 102/QĐ-TW ngày 15 tháng 11 năm 2017 thì có ảnh hưởng gì đến tôi không ?

Tôi rất mong luật sư hãy tư vấn cho tôi, tôi xin cảm ơn.

Trả lời:

Theo Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam thì đảng viên phải là công dân Việt Nam từ mười tám tuổi trở lên và người này phải thừa nhận và tự nguyện thực hiện các Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, tiêu chuẩn và nhiệm vụ đảng viên, hoạt động trong một tổ chức cơ sở Đảng (Chi bộ, Đảng bộ….) được nhân dân tín nhiệm, sau đó được giới thiệu kết nạp, thử thách, sinh hoạt và công nhận chính thức ( Trích Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam quy định về Đảng viên). Do yêu cầu khắt khe như vậy, cùng với đạo đức của Đảng viên được quy định trong Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam, Đảng viên có những yêu cầu khắt khe hơn, cũng như nghiêm cấm những điều nhất định không được làm vì sẽ gây ảnh hưởng đến Đạo đức của Đảng viên.

Về hành vi ngoại tình, chung sống với người khác đã được quy định trong Hướng dẫn 03-HD/UBKTTW quy định về những điều đảng viên không được làm như sau:

Điều 17. Tổ chức, tham gia đánh bạc dưới mọi hình thức; cho vay trái quy định của pháp luật; sử dụng các chất ma tuý; uống rượu, bia đến mức bê tha và các tệ nạn xã hội khác.

Đảng viên không được:...

8- Chưa có vợ, có chồng, đang có vợ, có chồng mà sống chung hoặc quan hệ như vợ chồng với người khác.

Như vậy, Đảng viên không được có hành vi chung sống với người khác như vợ chồng trong khi đang có vợ, chồng, đã vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng, nguyên tắc của Luật Hôn nhân và gia đình. Ngay cả những người không phải Đảng viên cũng không được thực hiện hành vi này vì đó là hành trái pháp luật. Hơn nữa, Đảng viên là đối tượng đặc biệt, nêu gương cho người khác trong cơ quan, đơn vị cho nên việc này đã vi phạm các nguyên tắc mà Điều lệ Đảng đề ra.

Trường hợp vụ việc của vợ bạn đã bị phát giác, nếu có bằng chứng cụ thể và hợp pháp thì vợ của bạn có thể bị xử lý theo quy định tại Quy định số 102/QĐ-TW ngày 15 tháng 11 năm 2017 như sau:

Điều 24. Vi phạm quy định về hôn nhân và gia đình

3- Trường hợp vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:

a) Vi phạm quy định về cấm kết hôn, vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng.

b) Ép buộc vợ (hoặc chồng), con làm những việc trái đạo lý, trái pháp luật mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

c) Từ chối thực hiện, không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cha mẹ, nghĩa vụ cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật.

Vợ bạn có thể bị khai trừ khỏi Đảng, vì đã vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng bởi vi phạm này rất nghiêm trọng và phải xử lý nghiêm để noi gương trong Đảng.

Còn đối với bạn, nếu vợ bạn bị khai trừ khỏi Đảng, thì cũng không ảnh hưởng đến bạn, hay con đường thăng tiến của bạn, còn tất nhiên, bạn cũng sẽ bị ảnh hưởng bởi có thể có những lời nói không hay từ bên ngoài.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

3. Thủ tục ly hôn khi chồng ngoại tình ?

>> Xem thêm:  Chưa ly hôn đã tổ chức đám cưới với người khác thì xử lý thế nào ? Quyền nuôi con sau khi ly hôn ?

Xin chào công ty Luật Minh Khuê, tôi có một số thắc mắc muốn nhờ công ty tư vấn giúp như sau: tôi và chồng đã kết hôn được 05 năm, từ cuối năm 2016 chồng tôi có quan hệ ngoài luồng với người khác, sau đó vợ chồng tôi thường xuyên xảy ra mâu thuẫn đến tháng 03/2017 thì chồng tôi rời khỏi nhà và không có quay về, chúng tôi cũng không liên lạc gì với nhau.

Vậy bây giờ tôi muốn ly hôn thì sẽ phải làm thủ tục gì, cần chuẩn bị giấy tờ nào?

Trả lời:

Do thông tin bạn cung cấp chưa cụ thể nên trong trường hợp này chúng tôi xin đưa ra cho bạn các hướng giải quyết như sau:

- Thứ nhất, hai vợ chồng bạn thuận tình ly hôn.

Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về thuận tình ly hôn như sau:

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

Trong trường hợp này bạn cần phải liên lạc với chồng, 2 vợ chồng thỏa thuận với nhau về việc ly hôn (quyền nuôi con và phân chia tài sản chung cũng như cùng đồng ý ký vào đơn ly hôn.

Mẫu đơn ly hôn trong trường hợp này là Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con và chia tài sản chung.

- Thứ hai, tiền hành ly hôn đơn phương.

Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về ly hôn theo yêu cầu của một bên như sau:

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Trường hợp này được áp dụng nếu bạn không liên lạc được với chồng hoặc 2 vợ chồng không thỏa thuận được với nhau về việc ly hôn như có tranh chấp về quyền nuôi con hay phân chia tài sản chung.

Mẫu đơn ly hôn trong trường hợp này là Đơn xin ly hôn đơn phương.

Các mẫu đơn bạn hoàn toàn có thể mua tại Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi 2 vợ chồng cư trú, ngoài ra bạn còn cần phải có các giấy tờ sau:

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

+ Sổ hộ khẩu, Chứng minh nhân dân của vợ/chồng (bản sao chứng thực);

+ Giấy khai sinh của con (bản sao chứng thực);

+ Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất (sổ đỏ); Đăng ký xe; sổ tiết kiệm… (bản sao chứng thực).

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

4. Tư vấn thủ tục ly hôn, phân chia tài sản khi chồng ngoại tình ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Tôi năm nay 59 tuổi, chồng tôi 63 tuổi. Chúng tôi kết hôn từ năm 1980, đã có 3 con lần lượt là con gái đầu sinh năm 1980 đã kết hôn, hai con trai sau sinh năm 1986 (đã kết hôn) và con út sinh năm 1994 đang học đại học.

Từ những năm 1980, gia cảnh nghèo khổ, chồng tôi làm bộ đội, tôi làm thợ may. Đến những năm 1990 thì kinh tế khá lên do hai vợ chồng mở xưởng sửa chữa ô tô.

Có được vốn liếng đó, vài năm sau, vợ chồng tôi quyết định đầu tư mở công ty khác. Công ty này đứng tên hoàn toàn của chồng tôi và một người bạn nữa. Sau này còn có thêm 1 người khác vào góp vốn, tổng cộng là 3 người.

Năm 2002, nhà tôi không làm xưởng sửa chữa ô tô mà dồn hết tiền mua cổ phần của 1 người trong công ty. Sau vụ mua bán, số cổ phần đứng tên chồng tôi là hơn 60%, số còn lại thuộc về người cùng góp vốn kia.

Ngoài ra, vợ chồng tôi còn đứng chung tên sổ đỏ của 2 căn nhà, trong đó 1 căn nhà là cả gia đình đang ở.

Hiện tại, chồng tôi bồ bịch trai gái lăng nhăng, tôi không còn muốn tiếp tục chung sống. Xin luật sư tư vấn cho tôi biết nếu tôi đơn phương ly dị thì số tài sản trên sẽ phân chia như thế nào. Số cổ phần trong công ty hiện chồng tôi đứng tên thì tôi có quyền lợi trong đó không?

Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê. Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này. Kính thư!

Người gửi: Pham Quang Thang

Tham khảo mẫu đơn xin ly hôn liên quan:

1. Mẫu đơn xin ly hôn;

2. Mẫu đơn thuận tình ly hôn;

3. Mẫu đơn xin ly hôn thuận tình;

Đảng viên ngoại tình sẽ bị khai trừ khỏi Đảng ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định về tài sản chung của vợ chồng như sau

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Trong trường hợp của chị, các tài sản bao gồm số cổ phần tại công ty và hai căn nhà đứng tên anh chị đều được xác định là tài sản chung của vợ chồng.

Việc phân chia tài sản chung của anh chị trong trường hợp trên được thực hiện theo quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:

Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.

5. Phân chia công ty khi ly hôn như thế nào?

Chào luật sư, Tôi và chồng tôi chuẩn bị ra tòa ly dị. Sau khi lập gia đình, tôi có thành lập công ty TNHH một thành viên thương mại và tôi làm Giám đốc. Hiện tại công ty tôi đang sở hữu một lô đất thuê thầu làm dự án 50 năm. Vậy sau khi ly hôn thì việc phân chia tài sản của vợ chồng tôi như thế nào và vợ chồng tôi có phải phân chia lô đất dự án mà công ty tôi đang thuê không? Mong sớm nhận được sự phản hồi từ phía cơ quan tư vấn pháp luật. Tôi xin chân thành cám ơn.

Trả lời:

Thứ nhất, về tài sản của công ty TNHH.

Theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2014, công ty trách nhiệm hữu hạn là loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Khoản 1 Điều 36 Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định chủ sở hữu công ty TNHH phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định. Theo đó, công ty TNHH một thành viên có tài sản riêng, tài sản của công ty hoàn toàn độc lập với tài sản của chủ sở hữu.

Đối với quyền sử dụng thửa đất mà công ty thuê để thực hiện dự án, chủ thể có quyền sử dụng thửa đất này là công ty TNHH do chồng bạn là giám đốc đồng thời là chủ sở hữu công ty. Chồng bạn không có quyền sử dụng thửa đất trên mà chỉ là người đại diện theo pháp luật của công ty thực hiện các quyền đối với thửa đất trên theo quy định của pháp luật.

Thứ hai, về chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn.

Khoản 1 Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân.

Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình quy định, khi ly hôn về nguyên tắc, tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng sẽ được chia đôi nhưng có tính tới công sức của mỗi bên trong quá trình tạo lập và phát triển khối tài sản chung.

Trường hợp vợ chồng bạn có thỏa thuận đưa tài sản chung vào hoạt động kinh doanh, thì khi ly hôn sẽ xác định phần giá trị của mỗi bên đối với tài sản góp vốn đó để giải quyết theo quy định. Tuy nhiên thỏa thuận này phải được lập thành văn bản, trường hợp vợ chồng bạn đưa tài sản chung vào kinh doanh nhưng không có thỏa thuận bằng văn bản thì phải có căn cứ chứng minh được tài sản góp vốn đưa vào kinh doanh là tài sản chung của vợ chồng.

Đối với quyền sử dụng thửa đất do công ty thuê để thực hiện dự án. Chồng bạn là chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, tuy nhiên đối với loại hình công ty TNHH có sự tách bạch, độc lập giữa tài sản của chủ sở hữu công ty và tài sản của công ty, do đó quyền sử dụng thửa đất trên thuộc về công ty và sẽ không được chia khi vợ chồng bạn ly hôn mà chỉ chia phần lợi tức, thu nhập của chồng bạn phát sinh từ hoạt động kinh doanh của công ty.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Hạn chế quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau ly hôn ? Chia tài sản khi ly hôn ?