Sau khi thỏa thuận xong hai bên có giấy tờ mua bán đất, hiện nay gia đình tôi vẫn còn giữ được giấy mua, bán đất đó. Năm 1990 gia đình tôi đã sử dụng mảnh đất 300m2 này vào việc đào ao thả cá. Vì lý do nước thải sinh hoạt của các hộ dân xung quanh thải xuống ao nhà tôi nhiều năm gây ô nhiễm môi trường. Nên cuối tháng 11 năm 2015 vừa rồi gia đình tôi phải lấp đi áo cá đó để làm vườn. Sau khi lấp đất ao xong thì chính quyền xã có về thông báo mảnh đất này của nhà tôi hết thời gian thầu và chưa được vào sổ đỏ, đồng thời UBND xã đòi thu hồi lại mảnh đất 300m2 này của nhà tôi, và còn thông báo có hai đơn kiện giấu tên lên UBND xã về việc tranh chấp mảnh đất 300m2 này của nhà tôi. Gia đình tôi giờ không biết mảnh đất đó có bị tịch thu hay không? Nếu không bị thu thì cần làm thủ tục gì để vào sổ đỏ?

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật đất đai công ty Luật Minh khuê.

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Cơ sở pháp lý

Luật đất đai năm 2013

1. Thu hồi đất là gì? Các trường hợp thu hồi đất? Thẩm quyền thu hồi đất?

Thứ nhất, thu hồi đất theo quy định tại khoản 11 điều 3 Luật đất đai 2013 được định nghĩa: " Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai."

Thứ hai, các trường hợp Nhà nước ra quyết định thu hồi đất theo quy định tại khoản 1 điều 16 Luật đất đai 2013 gồm :

"1. Nhà nước thu hồi đất trong các trường hợp sau:

a) Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;

b) Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai;

c) Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người."

Các trường hợp thu hồi đất được quy định cụ thể tại từ điều 61 đến điều 65 thuộc Mục 1 Chương 6 Luật đất đai 2013.

Theo thông tin bạn cung cấp thì lí do UBND xã ra quyết định thu hồi là do mảnh đất của bạn hết thời gian thầu, do đó bạn cần tìm hiểu xem mảnh đất mình mua là đất nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài hay là đất sử dụng có thời hạn. Vì trong trường hợp đất sử dụng có thời hạn thì thời hạn sử dụng đất là thời gian còn lại của thời gian sử dụng đất trước khi nhận quyền sử dụng đất căn cứ theo quy định tại khoản 1 điều 128 Bộ luật đất đai 2013.

Thứ ba, thẩm quyền thu hồi đất trong trường hợp đất của hộ gia đình, cá nhân thuộc về UBND cấp huyện theo quy định tại khoản 2 điều 66 Luật đất đai 2013 do đó việc UBND xã ra quyết định thu hồi đất nhà bạn là hoàn toàn trái pháp luật.

2.Thủ tục làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) ?

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được định nghĩa tại khoản 16 điều 3 Luật đất đai 2013: " Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất."

Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

Trước tiên, bạn cần xem đất của mình có đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không theo quy định tại Điều 100, điều 101 Luật đất đai 2013 đó là:

- Cá nhân có các giấy tờ quy định tại khoản 1 điều 100 hoặc các giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan

- Đất không có tranh chấp

Trong trường hợp này mặc dù có đơn khởi kiện gửi lên UBND xã về tranh chấp đất của bạn nhưng đây không được coi là căn cứ cho việc mảnh đất có tranh chấp nên bạn hoàn toàn có đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Sau khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định chi tiết tại điều 70 Nghị định 43/2014/ NĐ-CP như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ. Hồ sơ bao gồm:

– Đơn đăng ký xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK;

– Bản sao sổ hộ khẩu, CMND;

– Bản sao chứng thực giấy tờ quyền sử dụng đất (nếu có);

– Bản sao chứng thực giấy tờ về tài sản gắn liền với đất (nếu có tài sản yếu cầu chứng nhận quyền sở hữu);

– Sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng;

– Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật (nếu có);

– Biên lai nộp thuế;

Bước 2: Nộp hồ sơ tại UBND xã nơi có mảnh đất

Bước 3: Thời gian cấp lại sổ đỏ cho người nhận quyền sử dụng đất là 15 ngày theo quy định tại Khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn pháp luật đất đai - Công ty luật Minh KHuê