1. Đất thừa kế đã cấp sổ đỏ cho người khác có đòi chia lại được nữa không ?

Xin luật sư cho tôi hỏi: Hiện nay gia đình tôi đang ở trên mảnh đất của ông bà nội tôi để lại, sổ đỏ mang tên của bố tôi. Mà ông bà nội tôi có 9 người con, 5 trai và 4 gái. Tất cả các bác đều đã có đất ở nơi khác bố tôi là con út ở với ông bà, trước đây các bác và ông bà tôi đều nói là cho bố tôi phần đất đó của ông bà nhưng tất cả chỉ nói bằng miệng, không có văn bản.

Ông nội tôi mất từ năm 1981, bà nội tôi mất năm 2004, bố tôi mất năm 2001. Năm 1998 thì nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bố tôi vì bà tôi giao cho bố tôi để bố tôi nộp các loại thuế đất,các bác lúc đó cũng đồng ý để bố tôi đứng tên. Còn 3 bác trai thì có nhà và hộ khẩu ở hà nội. Một bác trai và 4 bác gái thì sống ở quê và có hộ khẩu ở quê. Đến nay các bác tôi lại đổi ý đòi hủy bỏ giấy chứng nhận sử dụng đất mang tên bố tôi để đòi chia lại tài sản chung của ông bà để lại vì các bác nói ông bà mất không để lại di chúc nên giờ chia đều đất cho 9 người con.

Xin luật sư cho tôi hỏi: Các bác tôi có quyền đòi chia lại đất của gia đình tôi đang ở không ạ. Gia đình tôi phải làm gì để bảo vệ mảnh đất này cho mẹ tôi và 3 anh em tôi ạ. Hiện giờ gia đình tôi đang rất lo lắng không biết sẽ thế nào ? Đất nhà tôi đang ở sẽ được chia như thế nào ạ ?

Mong luật sư giúp đỡ gia đình tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Trước hết cần xác định tính hợp pháp của việc sang tên quyền sử dụng đất cho bố bạn vào thời điểm năm 1998 :

Việc sang tên quyền sử dụng đất có thể thực hiện qua hai hình thức là chuyển nhượng quyền sử dụng đất và cho tặng quyền sử dụng đất. Với trường hợp của bạn, thời điểm sang tên ông bạn đã mất nên việc sang tên này được thực hiện dưới hình thức tặng cho quyền sử dụng đất, người tặng cho chỉ còn bà bạn. Mảnh đất này trước đó thuộc quyền sử dụng của ông và bà bạn, vậy theo quy định của pháp luật mỗi người sẽ có một phần quyền bằng nhau, khi ông bạn mất do không để lại di chúc hợp pháp nên căn cứ theo điểm b khoản 1 678 Bộ luật dân sự hiện hành tại thời điểm đó nửa mảnh đất thuộc phần quyền của ông bạn sẽ được tiến hành chia thừa kế theo pháp luật nếu người có quyền và nghĩa vụ liên quan yêu cầu. Thời điểm ông bạn mất những người được quyền hưởng di dản của ông bạn theo pháp luật bao gồm vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của ông bạn ( theo điểm a khoản 1 Điều 679 BLDS hiện hành tại thời điểm đó ). Không ai có yêu cầu chia di sản mà đều không có ý kiến gì khi sang tên đất cho bố bạn mà đều đồng ý để bố bạn sử dụng đất theo đó giao dịch chuyển quyền sử dụng đất này là hoàn toàn hợp pháp. Theo đó hiện tại giao dịch này hoàn toàn có hiệu lực pháp luật các bác bạn không thể yêu cầu tuyên giao dịch vô hiệu được nữa,

Ngoài ra, căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015

"Điều 463. Tặng cho bất động sản

1- Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có chứng nhận của Công chứng nhà nước hoặc có chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền và phải đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nếu theo quy định của pháp luật bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu.

2- Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký;

Nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu, thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm nhận tài sản.

Theo đó, khi bố bạn đã thực hiện đăng ký sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì coi như việc tặng cho là có hiệu lực. Để thực hiện đòi lại phần đất này thì sẽ rất khó khăn. Tuy nhiên giả sử nếu những người anh em của bố bạn đòi lại được phần đất này, thì sẽ được chia theo quy định về thừa kế tài sản (hiện nay là tài sản chung của gia đình) của Bộ luật dân sự 2015:

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Vợ có nhà ở riêng thì chồng có được mua nhà ở xã hội không ? Mức thuế phải nộp khi mua nhà đất

2. Chia di sản thừa kế khi không có di chúc ?

Luật sư cho mình hỏi:Bố mình đã mất từ lâu, nhà mình có năm anh chị em, một chị gái, mình là con trai trưởng, một em trai và hai cô em gái. Trong đó có một cô em gái đã mất (năm 2009) mà không có con cái và đã ly hôn chồng.

Khi mẹ mình mất (năm 2011) không để lại di chúc (đất đứng tên mẹ của mình), mình đi làm xa nên nhà để cho em trai ở, sau đó 1 thời gian thì em trai của mình cũng mất (năm 2019). Bây giờ mình muốn về xây nhà chia đất và nhưng cháu trai (con của em trai) gây sự và không đồng ý. Mình và chị gái, em gái muốn xử theo pháp luật thì cho mình hỏi luật sư nếu chia tài sản theo toà án thì sẽ chia như thế nào ạ?.

Mình xin cảm ơn luật sư!

- Trần Manh

Luật sư trả lời:

Mẹ bạn là người đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và mẹ bạn đã mất từ năm 2011 khi mất cũng không để lại di chúc. Vì vậy, di sản mà mẹ bạn để lại được chia theo pháp luật. Căn cứ tại khoản 1 Điều 650 Luật dân sự 2015 các trường hợp chia thừa kế theo pháp luật bao gồm:

1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;

c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Căn cứ Điều 651 Luật dân sự 2015 quy định về hàng thừa kế bao gồm:

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Những người được thừa kế trong trường hợp của bạn thuộc chia thừa kế thứ nhất bao gồm:

- Chị gái cả.

- Bạn (con trai trưởng).

- Em gái còn sống.

- Con của người em trai đã mất ( Con của người em trai đã mất được hưởng thừa kế theo Điều 652 Luật Dân sự 2015: Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống). Con của người em trai của bạn là người thừa kế kế vị khi bố của mình qua đời vì vậy mà người cháu trai của bạn vẫn được hưởng phần di sản mà mẹ của bạn để lại cho người con trai đó. phần di sản mà người cháu này được hưởng bằng các phần di sản được chia.

Do bạn có một người em gái đã mất vào năm 2009 mất trước thời điểm mà mẹ bạn mất là vào năm 2011, và khi mất cũng không có con cái nên không còn ai để được hưởng thừa kế kế vị.

Phần di sản mà những người thừa kế trong trường hợp này là ngang bằng nhau như vậy khi bạn có ý định về xây nhà chia đất mà cháu trai (con của người em trai đã mất) gây sự và phản đối là không đúng.

Căn cứ tại khoản 2 Điều 660 Luật dân sự 2015: "Những người thừa kế có quyền yêu cầu phân chia di sản bằng hiện vật; nếu không thể chia đều bằng hiện vật thì những người thừa kế có thể thỏa thuận về việc định giá hiện vật và thỏa thuận về người nhận hiện vật; nếu không thỏa thuận được thì hiện vật được bán để chia".

Nếu những người thừa kế không thể thỏa thuận về việc phân chia được di sản thừa kế thì có thể yêu cầu toàn án giải quyết. Trước khi yêu cầu Tòa án giải quyết, phía gia đình ạn có thể yêu cầu Ủy ban nhân dân xã tiến hành hòa giải, trường hợp không giải quyết được tại Ủy bạn nhân dân xã thì có thể khỏi kiện ra tòa theo quy định của pháp luật tố tụng.

Hồ sơ bảo gồm:

- Đơn khởi kiện;

- Giấy chúng nhận quyền sử dụng đất;

- Biên ản hòa giải tại Ủy ban nhân dân và biên bản của gia đình vè việc phân chia di sản;

- Giấy chứng tử của mẹ ban chứng minh khi bà chết không để lại di chúc;

- Sổ hộ khẩu gia đình để xác định con cái trong gia đình.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến qua tổng đài điện thoại

3. Tư vấn khởi kiện tranh chấp di sản thừa kế là mảnh đất tổ tiên ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Ông bà nội tôi có 6 người con trai và có một xuất đất ở, sau khi ông bà tôi mất thì bác trai tôi về ở tại miếng đất đấy cho đến giờ.

Tuy nhiên, trước lúc mất ông bà tôi không để lại di chúc là thừa kế mảnh đất đấy cho ai. Nhưng đến bây giờ thì mảnh đất đấy tự nhiên lại được sang tên sổ đỏ mang tên bác trai tôi.

Vì vậy, tôi muốn nhờ các luật sư tư vấn giúp tôi nếu 5 người con còn lại của ông bà tôi kiện bác tôi ra tòa để lấy lại xuất đất đấy thì có khả năng thắng kiện không và phần trăm thắng là khoảng bao nhiêu?

Tôi rất mong các anh, chị luật sư tư vấn giúp tôi để gia đình tôi có thể lấy lại mảnh đất của tổ tiên. Tôi chân thành cảm ơn!

Người gửi: T.L

Tư vấn khởi kiện tranh chấp di sản thừa kế là mảnh đất tổ tiên ?

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Do bạn không nói rõ ông bà bạn mất vào năm nào nên chúng tôi đưa ra 2 trường hợp sau:

- Trường hợp 1: Vẫn còn thời hiệu khởi kiện về thừa kế.

Điều 623 Bộ luật dân sự 2015 quy định về thời hiệu khởi kiện về thừa kế như sau:

Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:

a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;

b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.

2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

3. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Thời điểm hiện tại chúng ta đang trao đổi là tháng 7/2020. Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người để lại di sản qua đời. Ba mươi năm kể từ thời điểm mở thừa kế được tính từ thời điểm người để lại di sản qua đời. Vậy, thời điểm mở thừa kế của ông bà bạn phải vào thời gian tháng 8/1990 trở lại đây.

Trường hợp này, 5 người con của ông bà bạn có quyền khởi kiện tại Tòa án yêu cầu phân chia di sản thừa kế theo pháp luật cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất (hàng thừa kế thứ nhất bao gồm vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi).

- Trường hợp 2: Đã hết thời hiệu khởi kiện về thừa kế.

Như phân tích ở trên thì hết thời hiệu khởi kiện về thừa kế tức là quá thời hạn 30 năm kể từ thời điểm mở thừa kế đến thời điểm có yêu cầu. Khi đã quá thời hạn thì Tòa án hay bất cứ cơ quan nhà nước có thẩm quyền nào khác sẽ không giải quyết yêu cầu chia di sản thừa kế.

Trường hợp này, có thể áp dụng quy định sau trong Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao Hướng dẫn áp dụng pháp luật trong giải quyết các vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình:

"Không áp dụng thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế

a) Trường hợp trong thời hạn mười năm, kể từ thời điểm mở thừa kế mà các đồng thừa kế không có tranh chấp về quyền thừa kế và có văn bản cùng xác nhận là đồng thừa kế hoặc sau khi kết thúc thời hạn mười năm mà các đồng thừa kế không có tranh chấp về hàng thừa kế và đều thừa nhận di sản do người chết để lại chưa chia thì di sản đó chuyển thành tài sản chung của các thừa kế. Khi có tranh chấp và yêu cầu Toà án giải quyết thì không áp dụng thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế, mà áp dụng các quy định của pháp luật về chia tài sản chung để giải quyết và cần phân biệt như sau:

a.1. Trường hợp có di chúc mà các đồng thừa kế không có tranh chấp và thoả thuận việc chia tài sản sẽ được thực hiện theo di chúc khi có nhu cầu chia tài sản, thì việc chia tài sản chung đó được thực hiện theo di chúc.

a.2. Trường hợp không có di chúc mà các đồng thừa kế thảo thuận về phần mỗi người được hưởng khi có nhu cầu chia tài sản, thì việc chia tài sản chung đó được thực hiện theo thoả thuận của họ.

a.3. Trường hợp không có di chúc và các đồng thừa kế không có thoả thuận về phần mỗi người được hưởng khi có nhu cầu chia tài sản, thì việc chia tài sản chung đó được thực hiện theo quy định của pháp luật về chia tài sản chung.

b) Trường hợp người chết để lại di sản cho các thừa kế nhưng các thừa kế không trực tiếp quản lý, sử dụng mà di sản đó đang do người khác chiếm hữu bất hợp pháp hoặc thuê, mượn, quản lý theo uỷ quyền... thì các thừa kế có quyền khởi kiện người khác đó để đòi lại di sản".

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi, rất mong có thể giải đáp được thắc mắc của bạn. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến về đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất

4. Tư vấn giải quyết tranh chấp về thừa kế ?

Thưa luật sư, lúc ba tôi còn sống có chia tài sản đất đai cho các con, nhưng không có di chúc. Lúc ông mất, người con trai trong gia đình đã lấy giấy tờ đất đai và sang tên cho mình. Chính quyền đã chuyển tên sang tên người đó, nhưng không cấp sổ đỏ. Và sau đó toàn bộ đất đai mà ba tôi để lại bị người con trai đó chiếm hữu. Vậy luật sư cho tôi hỏi, nếu mấy anh chị em tôi muốn đòi lại có được không?
Tôi rất mong nhận được sự phản hồi từ luật sư. Xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: [email protected]

Đất thừa kế được cấp GCN cho cá nhân rồi người trong gia đình có đòi chia lại được nữa không ?

Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế đất đai, gọi: 1900.6162

Trả lời:

1. Việc chia tài sản cho con của bố bạn mà không có di chúc:

Việc chia tài sản của bố bạn như vậy sẽ không được pháp luật công nhận, kể cả việc chia tài sản đó dưới hình thức họp mặt gia đình hay phân chia di sản có sự đồng ý của các thành viên trong gia đình vì pháp luật chỉ công nhận việc phân chia tài sản dưới hình thức lập di chúc.Và khi lập di chúc thì pháp luật sẽ chỉ công nhận các hình thức của di chúc sau đây theo quy định tại các điều 627, 628 và 629 Bộ Luật dân sự 2015 cụ thể như sau:

Điều 627. Hình thức của di chúc

Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.

Điều 628. Di chúc bằng văn bản

Di chúc bằng văn bản bao gồm:

1. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.

2. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng.

3. Di chúc bằng văn bản có công chứng.

4. Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

Điều 629. Di chúc miệng

1. Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng.

2. Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.

Như vậy, việc chia di sản cho các con của bố bạn là không hợp pháp.
2. Việc đòi lại đất đai từ anh trai bạn
- Bạn và các anh em còn lại hoàn toàn có quyền đòi lại mảnh đất của bố bạn mà anh bạn đã chiếm hữu trái phép khi anh bạn không phải là người được hưởng toàn bộ số đất của bố bạn sau khi bố bạn chết.
- Bạn cùng các anh chị em của bạn có thể yêu cầu chia thừa kế theo pháp luật phần di sản của bố bạn theo quy định tại điều 651 BLDS 2015 về các hàng thừa kế theo pháp luật:

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Căn cứ theo quy định trên thì phần di sản để lại của bố bạn (mảnh đất) sẽ được chia đều cho các người con của bố bạn chứ không ai có quyền được hưởng toàn bộ di sản thừa kế và anh bạn cũng chỉ được hưởng phần di sản bằng phần với bạn và các người con còn lại thôi chứ không được hưởng toàn bộ di sản là mảnh đất của bố bạn. Căn cứ điều trên thì bạn và các anh chị của bạn hoàn toàn có quyền đòi lại phần tài sản mà mình được thừa kế

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư giải quyết các tranh chấp về thừa kế

5. Sang tên thừa kế đất như thế nào ?

Xin luật sư cho em hỏi: Gia đình em có 4 người con, 2 trai 2 gái đều đã có gia đình. Bố em đã mất năm 2006, anh trai cả đã có nhà riêng nơi khác, chị gái cũng theo chồng về nơi ở mới. Còn em con út. Trước khi bố em mất, bố có để lại di chúc mảnh đất mà hiện nay em đang ở cho em ( bản di chúc có xác nhận của cơ sở xóm và chính quyền địa phương).

Vậy em muốn hỏi luật sư:

1. Bây giờ phải làm thủ tục thế nào để sang tên giấy chứng nhận đất mang tên em?

2. Khi làm thủ tục có phải xác nhận của anh em trong gia đình không?

Em xin chân thành cảm ơn

Người gửi: Giang

Sang tên thừa kế đất như thế nào?

Trả lời:

Bố bạn mất để lại di chúc mảnh đất này cho bạn, nếu như di chúc này là hợp pháp thì bạn là người thừa kế duy nhất của mảnh đất này. Và để sang tên giấy chứng nhận, bạn cần tiến hành các bước như sau:

Bước 1: Khai nhận di sản thừa kế tại phòng công chứng

Theo mục 1 và 2 Phần II Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT về hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất thì trình tự công chứng văn bản khai nhận thừa kế như sau:

- Người yêu cầu công chứng nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu công chứng và xuất trình bản chính của giấy tờ đã nộp bản sao để đối chiếu. Phòng công chứng tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ yêu cầu công chứng. Hồ sơ bao gồm:

+ Phiếu yêu cầu công chứng văn bản (Theo mẫu)

+ Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu; bản sao giấy tờ chứng minh thẩm quyền của người đại diện (nếu là người đại diện);

+ Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

+ Bản sao di chúc;

+ Bản sao giấy chứng tử

+ Văn bản khai nhận di sản

- Trường hợp hồ sơ công chứng hợp lệ thì Phòng Công chứng ghi vào Sổ công chứng hợp đồng, giao dịch và thực hiện công chứng. Trường hợp không công chứng được trong ngày nhận hồ sơ thì Phòng Công chứng ghi vào Sổ công chứng hợp đồng, giao dịch, viết Phiếu hẹn (Mẫu số 02/PH) trao cho người yêu cầu công chứng. Nếu hồ sơ không hợp lệ hoặc khi giải quyết yêu cầu công chứng mà phát hiện người có bất động sản không đủ điều kiện thực hiện quyền của người có bất động sản theo quy định của pháp luật thì Phòng Công chứng trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản cho người yêu cầu công chứng.

-Cơ quan công chứng tiến hành niêm yết công khai trong vòng 30 ngày, nếu không có khiếu nại, tố cáo thì cơ quan công chứng sẽ công chứng văn bản khai nhận thừa kế theo Điều 58 Luật Công chứng 2014

Bước 2. Sang tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trình tự, thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất được quy định tại khoản 1, 2 Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP như sau:

Điều 79. Trình tự, thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng

1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.

2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:

a) Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;

b) Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất;

c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.…”

2/ Việc sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải được sự đồng ý của các đồng thừa kế. Nếu phần di sản trên được định đoạt cho bạn thì bạn không cần sự đồng ý của ai. Nếu trong gia đình bạn có người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc được quy định tại Điều 644 Bộ luật dân sự như sau:

Điều 644. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc

1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.

2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này.

Thì những người này cũng có quyền thừa kế mảnh đất trên và nếu bạn muốn sang tên giấy chứng nhận đứng tên bạn thì cần có sự đồng ý của những người thừa kế này.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thừa kế - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn lập, viết, soạn thảo di chúc và quy định về di chúc trực tuyến qua tổng đài