1. Cơ sở pháp lý

- Luật đấu thầu 2013

- Nghị định 63/2014/nđ-cp

2. Nội dung tư vấn

Về hiệu lực của HSDT, theo quy định tại khoản 42, Điều 4 Luật Đấu thầu, thời gian có hiệu lực của HSDT là số ngày được quy định trong HSMT và được tính kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực theo quy định trong HSMT. Từ thời điểm đóng thầu đến hết 24 giờ của ngày đóng thầu được tính là 1 ngày.

"Điều 4. Giải thích từ ngữ

......

42. Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất là số ngày được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và được tính kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực theo quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. Từ thời điểm đóng thầu đến hết 24 giờ của ngày đóng thầu được tính là 01 ngày."

Theo đó, nếu HSMT quy định HSDT phải có hiệu lực từ thời điểm đóng thầu (9 giờ) thì HSDT quy định hiệu lực HSDT từ thời điểm mở thầu (10 giờ) bị đánh giá là KHÔNG ĐÁP ỨNG yêu cầu của HSMT đối với nội dung này.

Đồng thời tại điểm l Khoản 1 Điều 12 quy định về thời gian trong quá trình lựa chọn nhà thầu có nội dung quy định thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất tối đa là 180 ngày, kể từ ngày có thời điểm đóng thầu; trường hợp gói thầu quy mô lớn, phức tạp, gói thầu đấu thầu theo phương thức hai giai đoạn, thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu tối đa là 210 ngày, kể từ ngày có thời điểm đóng thầu. Trường hợp cần thiết, có thể yêu cầu gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và phải bảo đảm tiến độ dự án.

Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu bằng thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất cộng thêm 30 ngày.

Trường hợp gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất sau thời điểm đóng thầu, bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu, nhà đầu tư gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu. Trong trường hợp này, nhà thầu, nhà đầu tư phải gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu và không được thay đổi nội dung trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất đã nộp. Trường hợp nhà thầu, nhà đầu tư từ chối gia hạn thì hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất sẽ không còn giá trị và bị loại; bên mời thầu phải hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày bên mời thầu nhận được văn bản từ chối gia hạn.

Nghị định 63/2014/NĐ-CPcủa Chính phủ quy định một trong những nội dung đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu là có đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về kỹ thuật được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu (nếu có) theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; trong đơn dự thầu, nhà thầu phải nêu rõ tiến độ thực hiện gói thầu phù hợp với đề xuất về kỹ thuật.

Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) hoặc thành viên đứng đầu liên danh thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh.

Điểm c Khoản 2 Điều 18 Nghị định 63/2014/nđ-cp cũng quy định về việc đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu trong đó có tiêu chuẩn rằng hiệu lực của hồ sơ dự thầu đáp ứng yêu cầu theo quy định trong hồ sơ mời thầu;

Đối với trường hợp nêu trong câu hỏi của bạn, việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải tuân thủ theo quy định nêu trên. Vì quy định thời gian có hiệu lực tối đa là 180 ngày, hồ sơ dự thầu của bạn để thời gian có hiệu lực là 150 ngày, dài hơn so với yêu cầu của hồ sơ mời thầu nhưng như vậy không trái quy định của luật đấu thầu. Miễn sao thời gian hiệu lực hồ sơ dự thầu của bạn không ngắn hơn so với yêu cầu của hồ sơ mời thầu đưa ra, thực tế quy định này của luật đấu thầu cũng không nói rõ, mà chỉ quy định phù hợp với yêu cầu của hồ sơ mời thầu mmà thôi. Chính vì vậy mà điều này cũng không dẫn đến việc hồ sơ dự thầu bị đánh rớt ngay, mà chủ đầu tư/bên mời thầu vẫn có thể tiếp tục đánh giá hồ sơ dự thầu dựa trên các tiêu chỉ của gói thầu trong hồ sơ mời thầu. Chỉ cần đảm bảo rằng tại thời điểm ký kết hợp đồng thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu được lựa chọn vẫn còn hiệu lực theo quy định của khoản 1 điều 64 luật đấu thầu 2013.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Đấu thầu - Công ty luật Minh Khuê