ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 04/ĐA-UBND

Ninh Bình, ngày 28 tháng 6 năm 2013

ĐỀ ÁN

QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CƠ SỞGIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG, GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TỈNH NINH BÌNH GIAIĐOẠN 2013-2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

Phần 1.

SỤ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

I. Cơ sở pháp lý

- Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của LuậtGiáo dục ngày 25/11/2009;

- Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiếtvà hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11/5/2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ quy định trách nhiệmquản lý nhà nước về Giáo dục;

- Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2011 của Bộ trưởngBộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc UBND cấp tỉnh,Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc UBND cấp huyện; Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Điều lệ Trường Tiểuhọc; Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục vàĐào tạo Ban hành Điu lệ trường trung học cơ sở,trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;

- Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dc và Đào tạo Ban hành Điều lệ trườngmầm non; Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ Phêduyệt Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020;

- Nghị quyết số 15/NQ-HĐND ngày 12/8/2011 của HĐND tỉnh Ninh Bình về việcthông qua Quy hoạch tổng thể phát triển Kinh tế - Xã hội tỉnh Ninh Bình đến năm2020.

II. Thực trạng mạng lưới cơ sở giáo dục Mầm non, giáo dục Phổ thông, giáo dục Thường xuyên tỉnh Ninh Bình (thời điểm tháng 3 năm 2013)

1. Giáo dục mầm non (GDMN)

- Quy mô, mạng lưới trường lớp: Toàn tỉnh có 150 trường mầm non, gồm 148 trường công lập và02 trường tư thục; mỗi xã, phường, thị trấn có từ 1-2 trường mầm non công lập.Có 147 trường có quy mô dưới 20 nhóm lớp theo quy định, 3 trường: Mầm non XíchThổ huyện Nho Quan, Mầm non Khánh Nhạc huyện YênKhánh và Mầm non Yên Nhân huyện YênMô có trên 20 nhóm lớp (Điều lệ trường mầm non quy định trường mầm non có tốiđa 20 nhóm lớp).

- Đội ngũ cán bộ giáo viên: Đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng(99,8% giáo viên có trình độ đạt chun trở lên, trong đó có 45,4% giáo viên có trình độ trên chun). Kế hoạchhết năm học 2012-2013, toàn tỉnh sẽ tuyển dụng vào biên chếcho 100% giáo viên dạy hợp đồng dài hạn theo Kế hoạch số 03/KH-BCĐ ngày 10/01/2011của UBND tỉnh về việc thực hiện phổ cập giáo dục cho trẻ mầm non 5 tuổi giai đoạn2010-2015, đảm bảo cơ bản đủ giáo viên biên chế phục vụ hoạt động nuôi dạy trẻtrong cáctrường Mầm non.

- Cơ sở vật chất trường học: Tỷ lệ trường mầm non đạt chuẩn quốcgia đạt 60,6%. Số lượng phòng học đủ cho các nhóm lớp, tỷ lệ phòng học kiên cốđạt 70,6% (tỷ lệ chung các cấp học là 83,5%); điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị,đồ dùng, đồ chơi đã được đầu tư nhiều để thực hiện kế hoạch ph cập giáo dục cho trẻ 5 tuổi. Tuy vậycác lớp học nhỏ tuổi hơn vẫn còn thiếu thiết bị, đồ dùng, đồ chơi phục vụ hoạtđộng nuôi dạy trẻ.

- Chất lượng giáo dục: Chất lượng nuôi dạy trẻ trong trườngmầm non được củng cố, tạo điều kiện huy động 57,3% trẻ trong độ tuổi nhà trẻ và98% trẻ trong độ tuổi mẫu giáo đến lớp; tỷ lệ trẻ được nuôi bán trú tại trườngnhà trẻ 98%, mẫu giáo đạt 97,9%; tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân giảm còn 5,2%và th thấp còi còn 6,1%; 100% trườngmầm non trong tỉnh đã được giảng dạy theo chương trình giáo dục mầm non mới.

Bảng thống kê số liệu cơ bảnđối với giáo dục mầm non tỉnh Ninh Bình

TT

Đơn vị

Số xã

Số trường

Sốnhómlớp

Số cháu đến lớp

Giáo viên

Số phòng học

Tổng số

Tỷ lệcháu/lớp

Tổng số

Tỷ lệ GV/Iớp

1

Nho Quan

27

27

279

9.239

33

482

1,73

280

2

Gia Viễn

21

21

235

6.512

28

538

2,29

237

3

Hoa Lư

11

11

141

4.342

31

321

2,28

141

4

TP Ninh Bình

14

16

187

6.609

35

487

2,60

190

5

Yên Khánh

19

20

269

8.047

30

579

2,15

270

6

Kim Sơn

27

27

299

9.942

33

578

1,93

301

7

Yên Mô

17

18

256

7.155

28

510

1,99

256

8

TX Tam Điệp

9

10

122

3.481

29

313

2,57

124

Cộng

145

150

1.788

55.327

31

3.808

2,13

1.799

2. Giáo dục phổ thông

a) Tiểu học (TH)

- Quy mô, mạng lưới trường lớp: Toàn tỉnh có 150 trường tiu học công lập, trong đó có 7 xã, thịtrấn có 02 trường (huyện Kim Sơn: xã Kim Mỹ, xã Lai Thành; huyện Gia Viễn: xãGia Thịnh; huyện Yên Khánh: Thị trấn Yên Ninh, xã Khánh Trung, xã Khánh Nhạc;Huyện Yên Mô: Thị trấn Yên Thịnh); phường Tây Sơn và xã Yên Bình của thị xã TamĐiệp chưa có trường Tiu học; mỗi xã, phường, thịtrấn còn lại có 01 trường tiu học. Trường có số lớp nhiều nhấtlà tiểu học Lý Tự Trọng thành phố Ninh Bình: 34 lớp; trường có s lớp ít nhất là tiểu học Yên Mật huyện KimSơn: 6 lớp. Mạng lưới trường tiểu học hiện tại cơ bản đáp ứng được yêu cầu dạyvà học, một số xã rộng có 02 trường tiểu học hoặc có 01 trường tiểu học gồm nhiềuđiểm trườngđã tạo điều kiện thuận lợi cho họcsinh đến trường; hai xã tại Tam Điệp chưa có trường Tiểu học, học sinh vẫn đi họctại các trường của xã lân cận.

- Đội ngũ cán bộ giáo viên: Giáo viên tiểu học cơ bản đủ về sốlượng, từng bước đáp ng yêu cầu dạy 2 buổi/ngày,chất lượng giáo viên đảm bảo (99,9% giáo viên có trình độ đạt chuẩn trở lên,trong đó có 93,9% giáo viên có trình độ trên chun). Tại một số trường tiểu học có quy mô dưới 10 lớp khôngthể bố trí đủ giáo viên dạy các môn năng khiếu như Mỹ thuật, Âm nhạc, Tin học đểdạy 2 buổi/ngày.

- Cơ sở vật chất trường học: Toàn bộ 150 trường tiểu học đã đạtchuẩn quốc gia mức độ 1, trong đó có 29% trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2; sốlượng phòng học đủ theo nhu cầu, tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 85,4%, điều kiệncơ sở vật chất, thiết bị dạy học tối thiểu cơ bản đủ phục vụ cho hoạt động dạyhọc.

- Chất lượng giáo dục: Chất lượng giáo dục toàn diện đượcduy trì, đặc biệt là môn Tiếng Việt, Toán, Tiếng Anh có chuyển biến tích cực; tỷlệ học sinh học 2 buổi/ngày đạt 90,3%, 100% học sinh từ lớp 3 đến lớp 5 được họctiếng Anh theo chương trình giáo dục phổ thông, 55,6% học sinh từ lớp 3 đến lớp5 được học môn tự chọn Tin học.

Bảng thống kê số liệu cơ bảnđối với cấp học Tiểu học tỉnh Ninh Bình

TT

Đơn vị

S

Sốtrường

Sốlớp

Hc sinh

Giáo viên

Sốphònghọc

Tổng số

Tỷ lệ Hs/lớp

Tổng số

Tỷ lệ Gv/lớp

1

Nho Quan

27

27

389

10.616

27

538

1,38

408

2

Gia Viễn

21

22

285

7.769

27

399

1,40

299

3

Hoa Lư

11

11

164

4.644

28

248

1,51

172

4

TP Ninh Bình

14

14

276

8.767

32

420

1,52

290

5

Yên Khánh

19

22

334

8.826

26

523

1,57

351

6

Kim Sơn

27

29

459

12.892

28

630

1,37

482

7

Yên Mô

17

18

266

7.223

27

388

1,46

279

8

TX Tam Điệp

9

7

142

4.236

30

224

1,58

149

Cộng

145

150

2.315

64.973

28

3.370

1,46

2.430

b) Trung học cơ sở (THCS)

- Quy mô, mạng lưới trường lớp: Toàn tỉnh có 142 trường THCS công lập, trong đó thị trấn YênNinh huyện Yên Khánh có 02 trường THCS; phường Tây Sơn và xã Yên Bình của thịxã Tam Điệp, phường Vân Giang và phường Nam Thành của TP Ninh Bình chưa có trườngTHCS; trường THCS xã Yên Phú và THCS thị trấn Yên Thịnh đã sáp nhập thành 01trường; các xã, phường, thị trấn còn lại có 01 trường THCS. Trường có số lớpnhiều nhất là THCS Lý Tự Trọng và THCS Trương Hán Siêu TP Ninh Bình với 21 lớp;trường có số lớp ít nhất là THCS Sơn Thànhhuyện Nho Quan, THCS Yên Mật huyện Kim Sơn, THCS Gia Vượng huyện Gia Viễn với 4 lớp. Mạng lưới trường THCS trongtỉnh cơ bản mới đáp ng được yêu cầu về mặt địalý, về mặt quy mô do có nhiều trường có quá ít học sinh dẫn ti nhiều bất cập.

- Đội ngũ cán bộ giáo viên: Giáo viên THCS thừa về số lượng (địnhbiên quy định 1,9 giáo viên/lớp nhưng thực tế giáo viên THCS Ninh Bình đạt 2,24giáo viên/lớp. Tuy thừa về số lượng nhưng giáo viên lại không đồng bộ về cơ cấubộ môn, các môn như Văn, Toán thừa nhiều giáo viên; các môn như Công nghệ, Địa,Sinh, Sử, Nhạc, Họa, Giáo dục công dân thiếu giáo viên tại một số trường dẫn tớiviệc phải b trí giáo viên dạy khôngđúng chuyên môn, ảnh hưởng tới chất lượng dạy và học. Hiện có 131/142 trườngTHCS có quy dưới 15 lớp, 94/142 trườngcó quy mô dưới 12 lớp, đặc biệt có14/142 trường có quy mô dưới 8 lớp. Với tỷ lệ 1,9 giáo viên/lớp, các môn họcnhư Hóa học, Nhạc, Họa, Giáo dụccông dân có định mức 0,07 giáo viên/lớp, như vậy chỉ ở những trường có từ 12 lớptrở lên mới có điều kiện bố trí 01 giáo viên mỗi môn (bao gồm cả công tác chủnhiệm lớp); những trường dưới 12 lớp, đặc biệt đối với những trường có dưới 8 lớpthường phải bố trí thừa giáo viên các môn trên hoặc bố trí giáo viên dạy tráichuyên môn. Bên cạnh đó, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định bố trí tối thiu 3 lãnh đạo trường và 5-6 nhân viênphục vụ cho mỗi trường THCS, với s biên chế như trên thì các trường có quy mô nhỏ gây lãng phí biên chế. Tạicác trường quy mô nhỏ, một số bộ môn chỉ có duy nhất 01 giáo viên dẫn tới nhiềuhạn chế trong sinh hoạt chuyên môn, giáo viên không có cơ hội trao đổi và học tậpkinh nghiệm từ đồng nghiệp nhằm nâng cao trình độ và hiệu quả dạy học.

- Cơ sở vật chất trường học: Tỷ lệ trường THCS đạt chuẩn Quốcgia là 63,4%, s lượng phòng học đủ theo nhucầu, tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 87,3%, điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạyhọc tối thiểu cơ bản đủ phục vụ cho hoạt động dạy học. Đối với thiết bị dạy họctối thiểu và các phòng học bộ môn Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học, Ngoại ngữ,các trường THCS quy mô nhỏ dưới 12 lớp, đặc biệt là các trường dưới 8 lớp sẽkhông sử dụng hết công suất thiết bị và phòng bộ môn. Các trường có quy mô nhỏrất khó khăn về kinh phí trong duy trì hoạt động thường xuyên do ngân sách nhà nước giao cho các trường được tínhtheo số lượng biên chế và s lượnghọc sinh, bên cạnh đó các trường nhỏ sẽ có nguồn thu từ học phí rất ít, các nguồnhuy động rất khó khăn.

- Chất lượng giáo dục: Về cơ bản chất lượng giáo dục THCStoàn tỉnh được duy trì ổn định, tuy vậy chất lượng và phong trào giáo dục tại mộtsố trường THCS quy mô nhỏ có xu hướng đi xuống.

Bảng thống kê số liệu bản đối với cấp học Trung học cơ sở tỉnh Ninh Bình

TT

Đơn vị

Số xã

Trường THCS

Sốlớp

Học sinh

Giáo viên

Sốphònghọc

Tngs

Trường

Trường

Trường <15>

Tngsố

Tỷ lệHs/lớp

Tngsố

Tỷ lệGv/lớp

1

Nho Quan

27

27

6

23

26

237

8.011

34

456

1,92

246

2

Gia Viễn

21

21

3

15

21

191

5.973

31

377

1,97

199

3

Hoa Lư

11

11

0

7

11

115

3.638

32

272

2,37

120

4

TP Ninh Bình

14

12

0

7

7

145

5.365

37

426

2,94

151

5

Yên Khánh

19

20

1

14

19

209

6.646

32

482

2,31

217

6

Kim Sơn

27

27

3

18

24

275

9.390

34

574

2,09

286

7

Yên Mô

17

17

0

7

17

196

6.036

31

420

2,14

204

8

TX Tam Điệp

9

7

1

3

6

84

2.642

31

250

2,98

87

Cộng

145

142

14

94

131

1.452

47.701

33

3.257

2,24

1.510

c) Trung học phổ thông (THPT)

- Quy mô, mạng lưới trường lớp: Toàn tỉnh có 23 trường THPT công lập (trong đó có 01 trườngTHPT chuyên và 01 trường THPT dân tộc nộitrú), 01 trường THPT bán công, 02 trường THPT tư thục, 01 trường THPT dân lập.Hàng năm tuyển sinh trên 80% số học sinh tốt nghiệp THCS vào học lớp 10 hệ cônglập, hệ ngoài công lập và hệ b túc. Mạnglưới trường THPT trong tỉnh cơ bản đáp ứngđược yêu cầu, tuy vậy Ninh Bình vẫn còn tồn tại trường THPT bán công và dân lậplà chưa phù hợp với quy định của Luật Giáo dục năm 2005.

- Đội ngũ cán bộ giáo viên: Giáo viên THPT đủ về số lượng, chấtlượng giáo viên đảm bảo (99,9% giáo viên có trình độ đạt chuẩn trở lên, trong đó có 11,5%giáo viên có trình độ trên chuẩn), sốlượng giáo viên trẻ được đào tạo cơ bản, có trình độ trên chuẩn tăng trong mấynăm gần đây đã góp phần đổi mới phương pháp giảng dạy, nâng cao hiệu quả dạy họctại các trường THPT trong tỉnh.

- Cơ sở vật chất trường học: Hiện có 5/24 trường THPT đạt chuẩnquốc gia; số lượng phòng học đủ theo nhu cầu, tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 99%,điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học tối thiu có đủ theo định mức của BộGD&ĐT. Tuy vậy hệ thống phòng học bộ môn, nhà đa năng, phòng chức năng vàcác công trình phụ trợ còn thiếu ở hầu hết các trường THPT chưa đạt chun quốc gia, tiến độ xây dựng một sốtrường mới và xây dựng trưng THPTđạt chun quốc gia rất chậm do thiếukinh phí dẫn tới nhiều khó khăn cho hoạt động giáo dục tại các trường THPT, đồngthời ảnh hưởng tới một số chỉ tiêu kế hoạch của ngành.

- Chất lượng giáo dục: Chất lượng giáo dục trung học ph thông, đặc biệt là các trường cônglập được duy trì ổn định và nâng cao, Ninh Bình luôn nằm trong nhóm 10 tỉnh cóđiểm trung bình 03 môn thi vào đại học cao nhất toàn quốc. Tuy vậy, tại các trườngTHPT dân lập và tư thục, đội ngũ cán bộ giáo viên không ổn định, điều kiệnsách, thiết bị dạy học và cơ sở vật chất không đáp ứng được yêu cầu dẫn tới chấtlượng dạy và học của trường thấp, chỉ tuyển sinh được từ 1-2 lớp/năm, không đạtchỉ tiêu được giao và không đáp ứng quy mô tối thiu quy định tại Quyết định số 39/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 28/8/2001 của BộGiáo dục và Đào tạo.

Bảng thống kê số liệu cơ bảnđối với cấp học THPT tỉnh Ninh Bình

TT

Đơn vị

Quy mô trường THPT

Slớp

Học sinh

% HS lớp 9 tuyển vào lớp 10

Giáo viên

Số phòng học

Tổngsố

Cônglập

Ngoàicônglập

Bổtúc

Tổngsố

Tỷ lệ Hs/lớp

Tổngsố

Tỷ lệ Gv/lớp

1

Nho Quan

5

4

0

1

112

4.724

42,2

77,3%

246

2,24

112

2

Gia Vin

4

3

0

1

92

3.936

42,8

79,9

200

2,25

90

3

Hoa Lư và N.Bình

9

4

3

2

178

7.343

41,3

92,2

407

2,31

180

4

Yên Khánh

5

3

1

1

110

4.747

43,2

82,2

245

2,25

112

5

Kim Sơn

5

4

0

1

126

5.418

43,0

72,8

272

2,19

130

6

Yên Mô

4

3

0

1

102

4.428

43,4

84,0

223

2,25

97

7

T.Điệp

3

2

0

1

46

1.994

43,3

95,0

104

2,27

47

Cộng

35

23

4

8

766

32.590

42,5

82,4

1.697

2,25

768

Bảng thống kê quy mô các trườngTHPT ngoài công lập tỉnh Ninh Bình

TT

Trường THPT

Tng cộng

Lớp 10

Lớp 11

Lớp 12

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

1

Bán công Ninh Bình

18

843

6

270

6

270

6

303

2

Nguyễn Công Trứ (dân lập)

11

507

3

126

4

180

4

201

3

Yên Khánh C (tư thục)

5

200

1

45

2

69

2

86

4

Trương Hán Siêu (tư thục)

3

96

1

22

1

41

1

33

Cộng

37

1646

11

463

13

560

13

623

3. Giáo dục Thường xuyên (GDTX): Toàn tỉnh có 01 trung tâmGDTX cấp tỉnh và 07 trung tâm GDTX cấp huyện, 01 trung tâm tin học và ngoại ngữ,01 trung tâm kỹ thuật tổng hp hướngnghiệp và dạy nghề, 145 trung tâm học tập cộng đồng. Các trung tâm GDTX ngoàiviệc dạy hệ bổ túc THPT còn tham gia các hoạt động giáo dục thường xuyên như hướngnghiệp, dạy nghề cho học sinh, xóa mù chữ, giáo dục cho mọi người. Mạng lưới cơsở giáo dục thường xuyên trong tỉnh cơ bản đáp ứng được yêu cầu.

III. Dự báo dân số và quy mô học sinh giai đoạn 2013-2030: Giai đoạn 1999-2009, kếtquả của việc thực hiện chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình, số lượng học sinh các cấphọc giảm rất lớn (học sinh Tiểu học giảm 46% và học sinh THCS giảm 45%). Giaiđoạn 2009-2012, dân số trong độ tuổi đi học Mầm non,Phổ thông (t 0-17 tuổi) đã ổn định; mặtkhác dự báo dân số giai đoạn 2013-2020 và nội suy dân s đến năm 2030 cho thấy dân số trong độ tuổi đihọc Mầm non, Ph thông toàn tỉnh cũng ổn định,dân s mỗi độ tuổi dao động từ12.500-13.500 người. Quy mô dân số giai đoạn 2013-2030 n định kéo theo số lượng học sinhcác cấp học ổn định.

Bảng Dự báo dân số giai đoạn2013-2030

TT

Độ tui

Dự báo dân số giai đoạn 2012-2020

Dự báo năm 2030

Năm2012

Năm2013

Năm2014

Năm2015

Năm2016

Năm2017

Năm2018

Năm2019

Năm2020

Trung bình

Tng Dân số 0-17 tui

220.275

220.057

221.559

220.861

222.824

228.632

229.200

229.268

228.988

224.629

230.133

I

Dân s 0-5 tuổi (Mầm non)

69.235

69.228

69.300

68.123

68.246

68.369

68.492

68.615

68.738

68.705

69.151

1

Dân S 0-2 tuổi (Nhà trẻ)

31.360

31.200

31.100

30.023

30.077

30.131

30.185

30.239

30.293

30.348

30.475

2

Dân số 3-5 tuổi (Mu giáo)

37.875

38.028

38.200

38.100

38.169

38.238

38.307

38.376

38.445

38.514

38.676

Riêng 5 tuổi (Lớp 5 tuổi)

12.479

13.114

12.264

13.810

17.550

13.870

12.513

12.575

12.638

13.424

12.739

II

Dân số 6-10 tuổi (Tiểu học)

65.103

65.718

65.289

65.024

65.559

69.356

70.749

70.147

70.459

67.489

70.811

Riêng 6 tuổi (Lớp 1)

13.761

12.479

13.114

12.264

13.810

17.550

13.870

12.513

12.575

13.548

12.827

III

Dân số 11- 14 tui (THCS)

47.797

48.113

50.216

50.115

51.315

53.214

52.148

52.735

51.721

50.819

51.980

Riêng 14 tui (Lớp 9)

11.549

11.444

12.629

12.079

11.865

13.543

12.528

13.276

13.761

12.519

12.935

IV

Dân số 15 - 17 tuổi (THPT)

38.140

36.998

36.754

37.599

37.704

37.693

37.811

37.771

38.070

37.616

38.260

Bảng Dự báo quy mô học sinhcác cấp học giai đoạn 2013-2030

Cấp hc

Dự báo quy môhọc sinh các năm học giai đoạn 2012-2020

20122013

20132014

20142015

20152016

2016 2017

20172018

20182019

20192020

20202021

Trungbình

Tổng cộng

198.489

199.042

200.772

200.387

202.690

208.853

209.389

209.451

209.111

204.243

Mầm non

54.922

55.100

55.360

54.647

54.756

54.866

54.976

55.086

55.196

54.990

Nhà tr

17.924

17.900

18.010

17.400

17.435

17.470

17.505

17.540

17.575

17.640

Mu giáo

36.998

37.200

37.350

37.247

37.321

37.396

37.471

37.546

37.621

37.350

Riêng 5 tuổi

12.479

13.114

12.264

13.810

17.550

13.870

12.513

12.575

12.638

13.424

Tiểu học

64.973

65.587

65.158

64.894

65.428

69.217

70.608

70.007

70.318

67.354

Lớp 1

13.761

12.479

13.114

12.264

13.810

17.550

13.870

12.513

12.575

13.548

Lớp 2

13.276

13.761

12.479

13.114

12.264

13.810

17.550

13.870

12.513

13.626

Lớp 3

12.528

13.276

13.761

12.479

13.114

12.264

13.810

17.550

13.870

13.628

Lớp 4

13.543

12.528

13.276

13.761

12.479

13.114

12.264

13.810

17.550

13.592

Lp 5

11.865

13.543

12.528

13.276

13.761

12.479

13.114

12.264

13.810

12.960

THCS

47.701

48.017

50.116

50.015

51.212

53.108

52.044

52.630

51.618

50.718

Lớp 6

12.079

11.865

13.543

12.528

13.276

13.761

12.479

13.114

12.264

12.768

Lớp 7

12.629

12.079

11.865

13.543

12.528

13.276

13.761

12.479

13.114

12.808

Lớp 8

11.444

12.629

12.079

11.865

13.543

12.528

13.276

13.761

12.479

12.623

Lớp 9

11.549

11.444

12.629

12.079

11.865

13.543

12.528

13.276

13.761

12.519

THPT và bổ túc THPT

30.893

30.338

30.138

30.831

31.294

31.662

31.761

31.728

31.979

31.180

Lớp 10

10.042

10.094

10.002

10.735

10.557

10.370

10.834

10.524

10.621

10.420

Lớp 11

10.202

10.042

10.094

10.002

10.735

10.557

10.370

10.834

10.524

10.373

Lớp 12

10.649

10.202

10.042

10.094

10.002

10.735

10.557

10.370

10.834

10.387

Từ căn cứ pháp lý, thực trạng mạnglưới cơ sởgiáodục Mầm non, giáo dục Phổ thông, giáo dục Thường xuyên và dự báo dân s, quy mô học sinh các cấp học giaiđoạn 2013-2030, việc quy hoạch lại mạng lưới trường lớp là rất cần thiết nhằmthực hiện đúng quy định của pháp luật, từng bước khắc phục những bất cập; tạođiều kiện cho ngành Giáo dục ổn định và phát triển, đáp ứng yêu cầu công nghiệphóa, hiện đại hóa trong giai đoạn mới.

Phần 2.

NỘI DUNG QUY HOẠCH

I. Quan điểm, mục tiêu của Quy hoạch

1. Quan điểm Quy hoạch

y dựngQuy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục Mầm non, giáo dục Ph thông, giáo dục Thường xuyên tỉnhNinh Bình phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, thực hiện đúng quan điểmchỉ đạo của Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo; phù hợp với chiến lược pháttriển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2011-2020, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển đôthị, quy hoạch xây dựng nông thôn mới của tỉnh Ninh Bình trong từng giai đoạntrung và dài hạn, tạo điều kiện thuận lợi ti đa cho người học, góp phn nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy và học của các cơ sở giáo dục Mầmnon, giáo dục Ph thông, giáo dục Thườngxuyên trên địa bàn tỉnh.

2. Mục tiêu chung

- Đáp ứng được nhu cầu học tập của nhân dân tỉnh Ninh Bình;

- Phân bổ hợp lý mạng lưới cơ sở giáo dục ở các địa phương, các vùng min, trong đó ưu tiên vùng sâu, vùngxa, vùng dân tộc thiểu số, vùng bãi ngang ven biển.

- Đảm bảo bán kính phục vụ tối đa của các cơ sở giáo dục phù hợp với mỗi lứatuổi, mỗi cấp học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Đảm bảo các cơ sở giáo dục có quy mô phù hợp, đủ diện tích sử dụng theoquy định chun của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Tạo điều kiện xã hội hóa giáo dục trong việc xây dựng các trường chất lượngcao ở các cấp học tại các khu vực đông dân cư và có điều kiện kinh tế phát triển.

- Góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đào tạo nguồn nhân lựccho xã hội, phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

3. Mục tiêu cụ thể

- Giáo dục mầm non: Duy trì phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; đếnnăm 2020, có ít nhất 60% trẻ trong độ tuổi nhà trẻ và 98% trẻ trong độ tui mẫu giáo được chăm sóc, giáo dục tạicác cơ sở giáo dục mầm non, trong đó trẻ 5 tuổi đạt 100%; giảm tỷ lệ trẻ suydinh dưỡng trong các cơ sở giáo dục mầm non xuống dưới 5%.

- Giáo dục phổ thông: Nâng cao chất lượng giáo dục toàndiện, đặc biệt là chất lượng giáo dục văn hóa, đạo đức, kỹ năng sống, pháp luật,ngoại ngữ, tin học. Giữ vững và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu họcđúng độ tuổi và chất lượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở. Đến năm 2020, tỷ lệ đi học đúng độ tuổiở tiểu học là 99,5%, THCS là 98%; 80% số học sinh tốt nghiệp THCS vào học lớp10các hệ; có 100% học sinh tiểuhọc, 50% học sinh trung học cơ sở được học 2 buổi/ngày.

- Giáo dục thường xuyên: Phát triển giáo dục thường xuyên tạocơ hội cho mọi người có thể học tập suốt đời, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnhcủa mình. Củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động của các trung tâm học tập cộng đng và trung tâm giáo dục thườngxuyên. Huy động trên 99% số người mù chữ trong độ tuổi từ 15-35 tuổi ra học lớp xóa mù chữ.Huy động trên 95% trẻ khuyết tật đi học các lớp ph cập.

II. Nội dung Quy hoạch

1. Giáo dục mầm non

- Mỗi xã, phường, thị trấn có ít nhất 01 trường mầm non công lập. Thành lậpthêm trường mầm non tại các xã, phường, thị trấn có diện tích rộng, địa hình phứctạp, dân số đông; các khu công nghiệp, khu đô thị mới tập trung đông dân cư.Khuyến khích thành lập trường mầm non tư thục chất lượng cao; thành lập cácnhóm trẻ gia đình ở những khu vực có nhu cầu.

- Quy mô trường mầm non không quá 20 nhóm lớp/trường, số trẻ từ 20 đến 25trẻ/nhóm lớp đi với nhà trẻ và từ 25 đến30 trẻ/nhóm lớp đối vớimẫu giáo. Diệntích sử dụng đất bình quân trong trường mầm non tối thiểu 12m2 cho mộttrẻ đối với khu vực nông thôn và min núi; 8m2 cho một trẻ đối với khu vực thành ph và thị xã; đối với trường xây mớikhuyến khích thực hiện theo tiêu chuẩn xây dựng tối thiểu là 15m cho một trẻ.

- Mỗi huyện, thị xã, thành phố lựa chọn ít nhất 01 trường mầm non công lậpđể xây dựng mô hình trường trọng điểm chất lượng cao.

2.Giáo dục phổ thông

2.1. Tiểu học

- Mỗi xã, phường, thị trấn có ít nhất 01 trường tiểu học công lập. Nhữngxã, phường, thị trấn có 02 trường tiểu học với quy mô mỗi trường nhỏ hơn 10 lớpthì sáp nhập thành 01 trường có nhiều điểm trường. Khuyến khích thành lập trườngtiểu học tư thục chất lượng cao.

- Quy mô trường tiểu học không quá 30 lớp/trường, số học sinh không quá 30học sinh/lớp. Diện tích sử dụng đt bình quân trong trường tiu học ti thiu 10m2 cho một học sinh đốivới khu vực nông thôn và miền núi; 6m2 cho một học sinh đối với khuvực thành phố và thị xã; đi với trườngxây mới khuyến khích thực hiện theo tiêu chuẩn xây dựng tối thiểu là 15m2cho một học sinh.

- Mỗi huyện, thị xã, thành phố lựa chọn ít nhất 01 trường tiểu học công lậpđể xây dựng mô hình trường trọng điểm chất lượng cao.

2.2. Trung học cơ sở

- Mi xã, phường, thị trấn hoặcliên xã, phường, thị trấn có 01 trường trung học cơ sở công lập. Đối với xã,phường, thị trấn có trường trung học cơ sở quy mô nhỏ hơn 12 lớp thì căn cứ vàotình hình cụ thể tiến hành sáp nhập với trường trung học cơ sở của xã, phường,thị trấn liền kề đảm bảo phù hợp với điều kiện của địa phương. Khuyến khíchthành lập trường trung học cơ sở tư thục chất lượng cao.

- Quy mô trường trung học cơ sở không quá 45 lớp/trường, số học sinh khôngquá 35 học sinh/lớp. Diện tích sử dụng đất bình quân trong trường trung học cơ sở tối thiểu 10m2 cho một họcsinh đối với khu vực nông thôn và miền núi; 6m2 cho một học sinh đốivới khu vực thành phố và thị xã; đối với trường xây mới khuyến khích thực hiệntheo tiêu chuẩn xây dựng tốithiểu là 15m2cho một học sinh.

- Mi huyện, thị xã, thành phố lựachọn ít nhất 01 trường trung học cơ sở công lập để xây dựng mô hình trường trọngđiểm chất lượng cao.

2.3. Trung học ph thông

- Duy trì 23 trường trung học phổ thông công lập, trong đó có 01 trường trung học phổ thông chuyên,01 trường trung học phổ thông dân tộc nội trú của tỉnh). Chuyển đổi trườngtrung học ph thông bán công Ninh Bìnhthành trường trung học phổ thông công lập. Giải thể những trường trung học phổthông ngoài công lập khi hết năm học 2014-2015 không hoàn thành việc chuyển đi thành trường tư thục hoặc khôngtuyển sinh đủ 3 lớp/khối theo quy định tại Quyết định số 39/2001/QĐ-BGD &ĐTngày 28/8/2001 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.Khuyến khích thành lập trường trung học phổ thông tư thục chất lượng cao.

- Quy mô trường trung học phổ thông không lớn hơn 45 lp/trường, số học sinh không lớn hơn 40 học sinh/lớp. Diện tích sử dụngđất bình quân trong trường trung học phổ thông tối thiểu 10m2 cho mộthọc sinh đối với khu vực nông thôn và miền núi; 6m2 cho một học sinhđối với khu vực thành phố và thị xã; đối với trường xây mới khuyến khích thựchiện theo tiêu chuẩn xây dựng tối thiểu là 15m2 cho một học sinh.

2.4. Trường ph thông đặc thù

- Khuyến khích thành lập trườngTrung học phổ thông hoặc trường ph thông có nhiều cấp học theo mô hình tư thục chất lượng cao, cho phéptuyn sinh toàn tỉnh.

- Thành lập trường phổ thông năng khiếu văn hóa nghệ thuật và th thao cấp tỉnh, địa điểm đặt tạithành phố Ninh Bình.

3. Giáo dục Thường xuyên:

- Duy trì, nâng cao chất lượng hoạt động của 01 trung tâm giáo dục thườngxuyên cấp tỉnh tại thành phố Ninh Bình, 07 trung tâm giáo dục thường xuyên cấphuyện tại các huyện, thị xã còn lại, 01 trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp dạy nghề, 01 trung tâmtin học và ngoại ngữ hiện có.

- Mỗi xã, phường, thị trấn duy trì 01 trung tâm học tập cộng đồng hoạt độngthường xuyên.

III. Giải pháp thực hiện Quy hoạch

1. Xác định quỹ đất thực hiện Quy hoạch: Việc thực hiện Quy hoạchyêu cầu xây dựng mới và mở rộng diện tích một số trường học, các địa phương căncứ vào nội dung Quy hoạch và Kế hoạch thực hiện Quy hoạch để ưu tiên bố trí quỹđất dành cho xây mới, mở rộng trường học, đảm bảo thuận tiện cho người học và đủdiện tích theo yêu cầu; khuyến khích mở rộng diện tích đất để đạt 15m2/họcsinh.

2. Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên

- Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên giai đoạn 2013-2020 và những năm tiếptheo ở từng bậc học, cấp học theo hướng chun hóa, đảm bảo đủ về số lượng, đồngbộ về cơ cấu. Tiếp tục đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo để đếnnăm 2020, 100% giáo viên mầm non và phổ thông đạt chuẩn trình độ đào tạo, trongđó 65% giáo viên mầm non, 100% giáo viên tiểuhọc, 88% giáo viên THCS và 17% giáo viên THPT đạt trình độ trên chuẩn.

- Sắp xếp, bố trí hợp lý, tùng bước thực hiện các biện pháp giải quyếtgiáo viên dôi dư. Thực hiện tốt công tác tuyển dụng, điều động giáo viên vàtăng cường công tác quản lý viên chức theo quy định. Thực hiện nghiêm Nghị địnhsố 115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lýnhà nước về Giáo dục;

- Thực hiện tốt các chính sách ưu đãi về vật chất và tinh thần, từng bước nâng cao chế độ,chính sách đối với cán bộ quản lý và giáo viên theo quy định.

3. Kinh phí, cơ chế tài chính đầu tư cơ sở vật chất, sách, thiết bị dạyhọc

- Tiếp tục đầu tư kinh phí từ ngân sách nhà nước phù hợp với khả năng huyđộng các nguồn lực và cơ chế, chính sách của Trung ương, của tỉnh để xây dựng mạnglưới trường, lớp học theo hướng kiên cố hóa, đạt chun quốc gia thông qua việc lồng ghépcác nguồn vốn thuộc chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào tạo,chương trình kiên cố hóa trường lớp học, vốn chương trình xây dựng nông thôn mới,vốn ngân sách sự nghiệp giáo dục của tỉnh, vốn đầu tư phát triển của các địaphương, vốn vay và xã hội hóa. Ước tính tổng kinh phí thực hiện Đ án giai đoạn 2013-2030 là 1.760 tỷđồng, kinh phí khi thực hiện sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện thựctế và thời điểm thực hiện (chi tiết theo Biu s 10 và Biểu số 11).

- Cơ chế tài chính:

+ Đối với các trường học trực thuộc cấp huyện (mầmnon, tiểu học, trung học cơ sở) thực hiện Quy hoạch: Ngân sách tỉnh h trợ50% kinh phí, 50% còn lại do địa phương b trí. Dự kiến tổng kinh phí xây mới 1 trường THCS sau sáp nhập là 20 tỷđồng; mở rộng trường học 10 tỷ đồng.

+ Đi vớicác trường học trực thuộc cấp tỉnh (trung học ph thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trường phthông đặc thù): Ngân sách cân đối tạitỉnh bố trí 100% kinh phí thực hiện quy hoạch. (Riêng kinh phí xây dựng trườngTHPT chuyên tỉnh Ninh Bình thực hiện theo Đề án đã được phê duyệt tại Quyết địnhsố 1073/QĐ-UBND ngày 13/12/2010 của UBND tỉnh Ninh Bình).

4. Thực hiện tốt việc xã hội hóa giáo dục

- Thực hiện theo Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐND ngày 17/4/2012 của Hội đồngNhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy định chính sách ưu đãi về sử dụngđất đối với hoạt động xã hội hóa trongcác lĩnh vực giáo dục và đào tạo, dạy nghề,y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trườngtrên địa bàn tỉnh Ninh Bình, giai đoạn 2012-2016.

- Khuyến khích thực hiện các hoạt động xã hội hóa giáo dục trong hoạt độnggiáo dục theo quy định, đặc biệt là việc đầu tư xây dựng các trường tư thục (ởgiáo dục mầm non) và tư thục chất lượng cao (ở giáo dục ph thông) tại các địa phương có nhu cầu;Đẩy mạnh công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập; quan tâm đến giáo dục vùng sâu, vùng xa và vùng khókhăn.

- Xây dựng cơ chế huy động xã hội hóa đầu tư cơ sở vật chất, trường lớp đốivới trường trọng điểm, trường chất lượng cao ở các cấp học, bậc học trên địabàn.

5. Lộ trình thực hiện

5.1. Giai đoạn 2013-2016

a) Nhiệm vụ

- Ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạchtoàn tỉnh và Kế hoạch thực hiện Quy hoạch phù hợp với điều kiện thực tế của cácđịa phương.

- Chuyển đổi trường THPT bán công Ninh Bình thành trường THPT công lập;chuyển đổi hoặc giải thể các trường THPT dân lập, tư thục không đảm bảo điều kiệnquy định.

- y dng mô hình trường trọng điểm chất lượngcao (tại mỗi huyện, thị xã, thành phố có ít nhất 01 trường ở mỗi cấp học mầmnon, tiểu học, THCS).

- Căn cứ vào điều kiện thực tế, cụ thể của từng địa phương để tiến hànhsáp nhập các trường THCS quy mô nhỏ dưới 5 lớp (6 trường sáp nhập thành 3 trường)nhằm đáp ứng được các yêu cầu theo quy định và phục vụ việc học tập tốt nhấtcho người học. Xây dựng mới hoặc xây dựng bổ sung cơ sở vật chất cho các trườngTHCS sau sáp nhập. (Chi tiết theo Biểu s 01 đến Biểu s 08).

b) Kinh phí

Dự kiến nhu cầu kinh phí do cấp tỉnh cân đối hỗ trợlà 30.000 triệu đồng, bố trí chủ yếu để hỗ trợ bổ sung cơ sở vật chất hoặc xâydựng mới 3 trường trung học cơ sở liên xã sau khi thực hiện sáp nhập các trườngcó quy mô dưới 5 lớp (chi tiết theo Biểu s10).

5.2. Giai đoạn 2017-2021

a) Nhiệm vụ

- Hoàn thành xây mới trường trung học phổ thông chuyên tỉnh (giai đoạn 1).

- Căn cứ vào điều kiện thực tế, cụ thể của từng địa phương để tiến hànhsáp nhập các trường THCS quy mô nhỏ dưới 8 lớp (12 trường sáp nhập thành 6 trường)nhằm đáp ng được các yêu cầu theo quyđịnh và phục vụ việc học tập tốt nhất cho người học; tiếp tục xây dựng mới hoặcxây dựng bổ sung cơ sở vật chất cho các trường THCS sau sáp nhập. (Chi tiếttheo Biểu số 01 đến Biểu số 08).

b) Kinh phí

Dự kiến nhu cầu kinh phí do cấp tỉnh cân đối hỗ trợlà 460.000 triệu đồng, trong đó 400.000 triệu đồng xây dựng trường trung học ph thông chuyên tỉnh (giai đoạn 1) và60.000 triệu đng h trợ bổ sung cơ sở vật chất hoặc xâymới 6 trường trung học cơ sở liên xã sau khi thực hiện việc sáp nhập các trườngcó quy mô dưới 8 lớp (chi tiết theo Biểu số 10).

5.3. Giai đoạn 2022-2030

a) Nhiệm vụ

- Hoàn thành xây dựng trường trung học phổ thông chuyên tỉnh (giai đoạn2).

- Xây dựng cơ sở vật chất và thành lập trường phổ thông năng khiếu văn hóanghệ thuật và thể thao tỉnh.

- Xây dựng, mở rộng các trường học để đảm bảo diện tích đạt chuẩn theo quyđịnh tại Điều lệ trường học các cấp do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

- Căn cứ vào điều kiện thực tế cụ thể của từng địa phương để tiến hành sápnhập các trường THCS quy mô nhỏ dưới 12 lớp nhằm đáp ng được các yêu cầutheo quy định và phục vụ việc học tậptốt nhất cho người học; tiếp tục xây dựng mới hoặc xây dựng bổ sung cơ sở vậtchất cho các trường THCS sau sáp nhập.

b) Kinh phí

Dự kiến nhu cầu kinh phí cấp tỉnh cân đối hỗ trợ là1.270.000 triệu đồng, trong đó có 430.000 triệu đồng hỗ trợ bổ sung cơ sở vậtchất hoặc xây dựng 43 trường trung học cơ sở liên xã sau khi sáp nhập (trườngnhỏ hơn 12 lớp); 440.000 triệu đồng hỗ trợ mở rộng 88 trường học; 400.000 triệuđồng xây mới trường phổthông năng khiếuvăn hóa nghệ thuật và th thao (chi tiết theo Biu s11).

Phần 3.

TỔ CHỨC THCHIỆN

I. Trách nhiệm của các cấp, các ngành

1. UBND tỉnh Ninh Bình: Xây dựng Kế hoạch thực hiện Quy hoạchcủa tỉnh theo từng năm, tng giai đoạn; chỉ đạo Sở Giáodục và Đào tạo, các sở, ban, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố,thị xã tổ chức thực hiện; báo cáo Tỉnh ủy, HĐND tỉnh về kết quả triển khai tổchức thực hiện Quy hoạch theo định kỳ hoặc đột xuất.

2. Sở Giáo dục và Đào tạo: Là cơ quan thường trực, tham mưucho UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch thực hiện Quy hoạch, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn,chỉ đạo UBND các huyện, thị xã, thànhphố xây dựng Kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch tại các địaphương đảm bảo đúng quan đim chỉ đạo,phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội thực tế tại các địa phương. Chủ trì, phốihợp với Sở Nội vụ tham mưu cho UBND tỉnh chuyn đi trường THPT bán công NinhBình sang trường THPT công lập; giảithể hoặc chuyển đổi các trường THPT dân lập sang trường THPT tư thục. Kiểm tra,giám sát, đánh giá kết quả việc triển khai, tổ chức thực hiện Quy hoạch tại cácđịa phương và báo cáo Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh, Bộ GD&ĐT.

3. Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với Sở GD&ĐT chỉ đạo, hướng dẫnUBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện các thủ tục sáp nhập, thành lập trường;quản lý biên chế, giải quyết vấn đề biên chế sau sáp nhập. Phối hợp với SởGD&ĐT tham mưu cho UBND tỉnhchuyển đổi trường THPT bán công Ninh Bình sang trường THPT công lập; giải thểhoặc chuyển đi các trường THPT dân lậpsang trường THPT tư thục.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư:Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính,Sở GD&ĐT cân đối và bố trí nguồn vốn đầu tư từ nguồn ngân sách cân đối cấptỉnh h trợ cho các địa phương đểtriển khai thực hiện Quy hoạch.

5. Sở Tài chính: Phối hợp với Sở KH&ĐT, Sở GD&ĐT cân đối và bốtrí nguồn vốn đầu tư từ nguồn ngân sách cân đối cấp tỉnh cấp hỗ trợ cho các địa phương để triển khaithực hiện Quy hoạch.

6. Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì phối hợp với các S, ban, ngành của tnh chỉ đạo, hướng dẫn UBND các huyện, thị xãvà các cơ quan liên quan quy hoạch, xác định vị trí, diện tích và bố trí đất đểmở rộng và xây dựng trường học mới theo Quy hoạch.

7. Sở Xây dựng: Phối hợp với các Sở, ban, ngành của tỉnh chỉ đạo, hướngdẫn UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan quy hoạch tng thể mặt bằng xây dựng; hướng dẫn,kiểm tra công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng các cơ sở giáo dục;thiết kế xây dựng và mở rộng trường học đảm bảo các tiêu chuẩn quy định.

8. Sở Thông tin và truyền thông: Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dụcvà đào tạo và các cơ quan, đơn vị liên quan tăng cường công tác thông tin,tuyên truyền, tạo sự đồng thuận trong nhân dân khi thực hiện các nội dung quyhoạch và tích cực tham gia xã hội hóa giáo dục.

9. UBND các huyện, thị xã, thành phố: Căn cứ vào Quy hoạch, điềukiện thực tế của địa phương để xây dựng Quy hoạch, kế hoạch thực hiện tại địaphương mình trình HĐND huyện, thành phố, thị xã phê duyệt đ tổ chức triển khai thực hiện. Huy động các nguồnlực, tăng cường xã hội hóa đu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho giáo dục; sắp xếp độingũ cán bộ giáo viên; có cơ chế quản lý hiệu quả các trường liên xã sau sáp nhập.

II. Kiểm tra, đôn đốc thc hiện Quy hoạch và điều chỉnh Quyhoạch

1. Kiểm tra, đôn đốc thực hiện Quy hoạch

Sở Giáo dục và Đào tạo là cơ quan thường trực thammưu và giúp UBND tỉnh đôn đốc kiểm tra các cấp, các ngành ở địa phương triểnkhai tổ chức thực hiện Quy hoạch và báo cáo kịp thời theo định kỳ hoặc đột xut UBND tỉnh về tình hình thực hiệnQuy hoạch để có biện pháp chỉ đạo giải quyết kịp thời.

2. Điều chỉnh Quy hoạch

Trong quá trình triển khai tổ chức thực hiện Quy hoạchnếu có khó khăn, vướng mắc các tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Giáodục và Đào tạo đ tổng hợp báo cáo UBND tỉnhxem xét đề nghị HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Nơi nhận:- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh;
- Văn phòng Tnh ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Chánh, phó văn phòng UBND tỉnh;
- Các Sở: GD&ĐT, Nội vụ, Tài chính, Tư pháp, Xây dựng, KH&ĐT, Tài nguyên và Môi trường;
- UBND các huyện, thành phố, thị xã;
- Lưu VT, VP2, VP5, VP6.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Dung

PHỤ LỤC S01

MẠNG LƯỚI TRƯỜNG, LỚP HUYỆN NHO QUANTHỜI ĐIỂM THÁNG 3/2013
(Kèm theo Đề án số 04/ĐA-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2013 của UBND tỉnh)

TT

Đơn vị

Dân số độ tuổi từ 0-5 tuổi

Quy mô cấp học Mầm non

Quy mô cấp học Tiểu học

Quy mô cấp học THCS và d kiến sáp nhập trường THCS

Dự báo dân s trung bình cho một đ tuổi

Trẻ 1 tuổi

Trẻ 2 tuổi

Trẻ 3 tuổi

Trẻ 4 tuổi

Tr 5 tuổi

Cộng

Nhà trẻ

Mẫu giáo

Cộng

Lớp 1

Lớp 2

Lớp 3

Lp 4

Lớp 5

Cộng

Lớp 6

Lớp 7

Lớp 8

Lớp 9

Cộng

Dự kiến Sáp nhập

Lớp

Cháu

Lớp

Cháu

Lớp

Cháu

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

1

Xích Th

155

124

133

122

117

651

7

143

14

366

21

509

4

109

4

123

4

104

4

111

3

99

19

546

3

88

3

104

2

78

3

109

11

379

113

2

Gia Sơn

81

50

61

48

56

296

3

67

6

163

9

230

2

60

2

56

2

45

2

58

2

55

10

274

2

58

1

48

2

50

1

41

6

197

13

425

55

3

Gia Lâm

103

71

81

93

58

406

4

89

6

229

10

318

3

78

3

84

2

72

2

60

2

59

12

353

2

72

2

66

1

42

2

48

7

228

71

4

Gia Thủy

113

89

72

108

83

465

3

103

8

259

11

362

3

81

3

80

3

71

3

78

2

66

14

376

2

54

2

65

2

49

2

67

8

235

77

5

Gia Tưng

83

58

85

86

70

382

3

72

6

237

9

309

3

70

3

83

2

65

3

74

2

56

13

348

2

60

2

57

2

64

2

76

8

257

71

6

Đức Long

101

85

78

81

84

429

3

95

6

239

9

334

3

85

3

76

3

88

3

99

3

82

15

430

2

92

2

75

2

80

2

78

8

325

85

7

Lạc Vân

82

74

81

67

67

371

3

80

7

212

10

292

4

72

3

81

2

63

2

71

2

61

13

348

2

60

2

64

2

61

2

56

8

241

69

8

Phú Sơn

78

67

70

59

58

332

3

74

6

184

9

258

2

60

2

57

2

52

3

69

2

69

11

307

2

65

2

60

2

56

2

54

8

235

62

9

Thch Bình

176

161

166

165

154

822

5

172

12

478

17

650

5

133

5

131

5

137

4

114

4

127

23

642

4

154

4

133

3

118

4

139

15

544

143

10

Th Trn NQ

102

120

129

112

86

549

3

113

9

322

12

435

4

125

4

97

4

109

4

133

3

81

19

545

3

90

3

101

3

100

2

85

11

376

105

11

Đồng Phong

65

54

43

52

91

305

3

61

6

183

9

244

5

146

5

140

4

124

4

123

4

100

22

633

3

126

3

125

3

114

3

106

12

471

101

12

Yên Quang

153

89

112

94

82

530

4

124

8

284

12

408

3

96

3

94

3

80

3

69

3

74

15

413

3

105

2

83

2

80

2

70

9

338

92

13

Cúc Phương

69

57

45

52

62

285

2

64

4

157

6

221

3

60

2

42

2

47

2

38

2

36

11

223

2

64

1

35

1

39

2

48

6

186

Giữ nguyên

50

14

Văn Phương

85

62

67

61

50

325

2

75

5

175

7

250

2

41

2

52

2

47

2

60

2

50

10

250

2

53

2

51

2

49

2

57

8

210

15

422

56

15

Văn Phong

106

80

75

72

52

385

2

95

6

196

8

291

2

68

2

70

2

64

2

59

2

62

10

323

2

62

2

57

1

46

2

47

7

212

66

16

Lang Phong

54

55

47

52

42

250

2

56

5

139

7

195

2

54

2

62

2

53

2

55

2

49

10

273

2

56

2

71

2

54

2

54

8

235

54

17

Thượng Hóa

136

94

101

109

93

533

3

118

8

298

11

416

4

96

4

96

4

105

3

99

3

84

18

480

3

99

3

124

3

100

3

98

12

421

102

18

Văn Phú

146

119

135

114

93

607

4

135

8

337

12

472

4

94

4

120

3

104

3

100

3

104

17

522

3

124

3

113

3

104

3

90

12

431

111

19

K Phú

86

98

75

91

93

443

4

94

8

255

12

349

4

97

4

88

3

64

4

75

3

73

18

397

2

58

2

71

2

50

2

68

8

247

78

20

Phú Long

71

72

86

89

98

416

4

73

6

269

10

342

4

81

3

87

3

69

3

83

3

75

16

395

2

82

3

103

2

78

2

65

9

328

81

21

Phú Lc

146

92

87

94

87

506

2

122

7

264

9

386

3

98

3

81

3

75

3

91

3

88

15

433

2

88

3

90

3

105

2

72

10

355

92

22

Quỳnh Lưu

149

107

116

123

126

621

4

131

10

360

14

491

4

100

3

81

4

99

3

86

3

88

17

454

3

94

2

75

2

81

2

78

9

328

100

23

Qung Lạc

143

119

117

105

109

593

5

134

8

326

13

460

4

101

3

71

3

79

3

77

3

72

16

400

3

99

2

83

2

77

3

102

10

361

97

24

Sơn Hà

86

76

58

69

69

358

3

83

7

193

10

276

3

78

2

69

2

69

3

79

3

64

13

359

2

82

3

87

2

56

2

55

9

280

71

25

Sơn Lai

81

81

80

77

70

389

3

83

5

224

8

307

2

69

3

81

2

63

3

88

2

67

12

368

2

69

2

74

2

55

2

59

8

257

72

26

Sơn Thành

71

64

49

49

42

275

2

69

4

138

6

207

2

46

2

50

2

40

2

53

2

50

10

239

1

37

1

37

1

38

1

37

4

149

10

334

47

27

Thanh Lc

82

57

62

53

43

297

2

71

6

156

8

227

2

46

2

58

2

64

2

65

2

52

10

285

1

41

2

50

2

51

1

43

6

185

55

Cộng

2.803

2.275

2.311

2.297

2.135

11.821

88

2.596

191

6.643

279

9.239

86

2.244

81

2.210

75

2.052

77

2.167

70

1.943

389

10.616

62

2.132

61

2.102

56

1.875

58

1.902

237

8.011

2.175

PHỤ LỤC S02

THỰC TRẠNG MẠNG LƯỚI TRƯỜNG LỚP HUYỆNGIA VIỄN THỜI ĐIỂM THÁNG 3/2013

TT

Đơn vị

Dân số độ tuổi từ 0-5 tuổi

Quy mô cấp học Mầm non

Quy mô cấp học Tiểu học

Quy mô cấp học THCS và d kiến sáp nhập trường THCS

Dự báo dân s trung bình cho một đ tuổi

Trẻ 1 tuổi

Trẻ 2 tuổi

Trẻ 3 tuổi

Trẻ 4 tuổi

Tr 5 tuổi

Cộng

Nhà trẻ

Mẫu giáo

Cộng

Lớp 1

Lớp 2

Lớp 3

Lp 4

Lớp 5

Cộng

Lớp 6

Lớp 7

Lớp 8

Lớp 9

Cộng

Dự kiến Sáp nhập

Lớp

Cháu

Lớp

Cháu

Lớp

Cháu

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

1

Gia Hòa

179

134

107

108

104

632

6

162

10

305

16

467

4

112

3

88

3

79

3

93

3

95

16

467

3

95

3

81

3

85

3

71

12

332

102

2

Gia Hưng

114

94

87

88

68

451

4

108

8

233

12

341

3

90

3

75

3

91

3

84

3

71

15

411

2

56

2

67

2

75

2

57

8

255

80

3

Liên Sơn

126

85

82

89

78

460

3

110

7

238

10

348

3

73

3

78

2

53

2

62

2

58

12

324

2

69

2

66

2

68

2

75

8

278

76

4

Gia Phú

90

85

66

75

70

386

5

91

10

202

15

293

3

81

3

74

3

73

3

85

3

85

15

398

4

111

3

91

2

90

3

96

12

388

84

5

Gia Thịnh A

149

121

97

109

107

583

2

140

8

300

10

440

2

68

3

69

3

71

3

75

3

76

14

359

3

102

3

120

3

109

3

92

12

423

98

6

Gia Thnh B

0

0

0

0

0

0

0

0

2

39

2

38

2

39

2

38

2

39

10

193

14

7

Gia Vượng

57

39

41

50

63

250

3

50

4

147

7

197

1

28

1

34

2

44

2

41

1

31

7

178

1

23

1

37

1

24

1

29

4

113

16

501

39

8

TTMe

78

62

78

90

42

350

3

73

9

201

12

274

3

88

2

64

3

99

3

97

3

86

14

434

4

111

3

91

2

90

3

96

12

388

84

9

Gia Thanh

145

100

101

111

90

547

6

127

8

289

14

416

3

84

3

89

3

74

3

96

3

84

15

427

2

69

3

89

3

81

2

69

10

308

92

10

Gia Xuân

99

65

46

51

87

348

3

85

7

176

10

261

2

55

2

54

2

47

2

56

2

57

10

269

2

42

2

45

2

52

1

39

7

178

16

478

57

11

Gia Trần

113

80

73

77

79

422

3

100

9

219

12

319

3

85

3

80

3

93

3

85

2

59

14

402

2

72

2

76

3

80

2

72

9

300

80

12

GiaTân

149

110

107

110

127

603

4

134

10

329

14

463

4

121

3

96

4

105

4

110

3

85

18

517

3

103

4

113

3

100

3

88

13

404

109

13

Gia Lp

176

125

90

96

95

582

3

156

11

269

14

425

4

129

4

103

3

95

4

105

3

98

18

530

3

99

3

89

3

106

3

99

12

393

108

14

Gia Vân

111

92

75

76

85

439

4

105

7

226

11

331

3

86

3

77

3

74

2

71

3

73

14

381

2

62

2

70

2

53

2

59

8

244

76

15

Gia Thng

51

52

32

33

62

230

3

53

6

122

9

175

2

39

2

43

2

47

2

43

2

39

10

211

2

51

2

51

2

52

2

51

8

205

46

16

Gia Phương

68

59

48

46

44

265

3

66

5

132

8

198

2

54

2

50

2

46

2

53

3

68

11

271

2

57

2

50

2

51

2

49

8

207

53

17

Gia Tiến

91

77

76

80

52

376

1

87

7

199

8

286

2

65

3

80

2

63

2

57

2

48

11

313

2

78

2

54

2

55

2

66

8

253

67

18

Gia Sinh

127

79

73

71

83

433

4

107

7

217

11

324

4

110

3

73

2

70

3

92

3

94

15

439

3

82

3

84

2

68

2

63

10

297

84

19

Gia Minh

40

33

24

28

38

163

3

38

6

86

9

124

1

26

2

39

2

38

2

43

2

43

9

189

2

53

2

54

1

43

1

42

6

192

14

400

39

20

Gia Phong

59

52

58

55

42

266

3

58

6

148

9

206

2

57

2

50

2

59

2

44

2

54

10

264

2

52

2

54

2

44

2

58

8

208

53

21

Gia Lạc

87

55

53

51

51

297

3

74

6

148

9

222

3

60

2

62

2

63

2

62

2

57

11

304

2

72

2

76

2

77

2

54

8

279

63

22

Gia Trung

102

94

103

109

101

509

7

102

8

300

15

402

4

113

3

84

3

107

3

86

3

98

16

488

2

88

2

86

2

85

2

69

8

328

95

Cộng

2.211

1.693

1.517

1.603

1.568

8.592

76

2.026

159

4.486

235

6.512

60

1.663

57

1.500

56

1.530

57

1.578

55

1.498

285

7.769

50

1.547

50

1.544

46

1.488

45

1.394

191

5.973

1.595

PHỤ LỤC S03

THỰC TRẠNG MẠNG LƯỚI TRƯỜNG LỚP HUYỆNHOA LƯ THỜI ĐIỂM THÁNG 3/2013

TT

Đơn vị

Dân số độ tuổi từ 0-5 tuổi

Quy mô cấp học Mầm non

Quy mô cấp học Tiểu học

Quy mô cấp học THCS và d kiến sáp nhập trường THCS

Dự báo dân s trung bình cho một đ tuổi

Trẻ 1 tuổi

Trẻ 2 tuổi

Trẻ 3 tuổi

Trẻ 4 tuổi

Tr 5 tuổi

Cộng

Nhà trẻ

Mẫu giáo

Cộng

Lớp 1

Lớp 2

Lớp 3

Lp 4

Lớp 5

Cộng

Lớp 6

Lớp 7

Lớp 8

Lớp 9

Cộng

Dự kiến Sáp nhập

Lớp

Cháu

Lớp

Cháu

Lớp

Cháu

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

1

Trường Yên

178

134

104

133

137

686

6

175

12

370

18

593

4

142

4

139

4

108

4

124

4

121

20

634

3

120

4

120

4

120

3

95

14

455

127

2

Ninh Hòa

99

100

74

78

70

421

4

111

8

220

12

333

3

72

3

74

2

49

3

89

2

64

13

348

2

62

2

73

2

72

2

74

8

281

75

3

Ninh Giang

109

104

89

114

93

509

5

119

10

293

15

420

4

101

4

114

4

90

4

105

3

88

19

498

3

90

3

94

3

97

3

85

12

366

98

4

Ninh Khang

122

106

79

74

81

462

4

128

7

232

11

333

3

73

3

82

3

83

3

97

3

76

15

411

3

84

3

90

3

93

2

63

11

330

86

5

Ninh Mỹ

101

78

66

59

64

368

4

100

6

187

10

286

2

53

3

71

2

54

3

68

3

59

13

305

2

46

2

59

2

48

2

51

8

204

63

6

Ninh An

116

82

74

78

57

407

5

111

11

207

16

390

3

88

2

72

2

65

2

73

2

68

11

366

2

63

2

82

2

54

2

80

8

279

75

7

Ninh Vân

220

188

156

195

151

910

6

228

13

497

19

840

6

173

5

161

5

153

4

136

4

123

24

746

3

107

4

125

3

116

3

121

13

469

152

8

Ninh Thng

70

50

53

42

51

266

4

67

6

145

10

287

2

53

3

72

2

59

2

59

2

47

11

290

2

60

2

67

2

62

2

63

8

252

58

9

Ninh Hải

88

77

58

55

80

358

5

92

10

191

15

428

3

78

3

88

3

87

3

102

3

86

15

441

3

90

3

90

3

93

2

78

11

351

82

10

Ninh Xuân

66

54

60

66

61

307

2

67

6

185

8

243

2

50

2

44

2

58

2

52

2

58

10

262

2

42

2

61

2

50

2

53

8

206

55

11

TT Thiên Tôn

55

44

40

60

48

247

2

55

5

147

7

189

3

72

3

82

2

60

3

75

2

54

13

343

4

125

4

119

3

105

3

96

14

445

74

Cộng

1.224

1.017

853

954

893

4.941

47

1.253

94

2.674

141

4.342

35

955

35

999

31

866

33

980

30

844

164

4.644

29

889

31

980

29

910

26

859

115

3.638

945

PHỤ LỤC S04

THỰC TRẠNG MẠNG LƯỚI TRƯỜNG, LỚP TPNINH BÌNH THỜI ĐIỂM THÁNG 3/2013

TT

Đơn vị

Dân số độ tuổi từ 0-5 tuổi

Quy mô cấp học Mầm non

Quy mô cấp học Tiểu học

Quy mô cấp học THCS và d kiến sáp nhập trường THCS

Dự báo dân s trung bình cho một đ tuổi

Trẻ 1 tuổi

Trẻ 2 tuổi

Trẻ 3 tuổi

Trẻ 4 tuổi

Tr 5 tuổi

Cộng

Nhà trẻ

Mẫu giáo

Cộng

Lớp 1

Lớp 2

Lớp 3

Lp 4

Lớp 5

Cộng

Lớp 6

Lớp 7

Lớp 8

Lớp 9

Cộng

Dự kiến Sáp nhập

Lớp

Cháu

Lớp

Cháu

Lớp

Cháu

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

1

Đông Thành

158

163

101

94

119

635

6

196

7

314

13

510

4

129

4

123

4

108

4

111

3

83

19

554

4

164

4

167

3

139

4

174

15

644

131

2

Vân Giang

134

97

61

82

96

470

4

141

4

239

8

380

5

172

5

147

5

162

5

175

4

115

24

771

89

3

Phúc Thành

161

139

114

142

136

692

5

183

11

392

16

575

7

249

7

225

8

261

8

283

6

198

36

1.216

6

238

6

278

5

207

4

180

21

903

201

4

Tân Thành

171

119

84

98

108

580

5

177

7

290

12

467

4

149

4

131

4

120

4

129

3

110

19

639

2

57

3

94

2

72

2

74

9

297

108

5

Bích Đào

134

116

103

102

105

560

4

153

9

310

13

463

7

240

7

243

6

211

7

239

6

192

33

1.125

3

103

4

138

4

109

4

118

15

468

154

6

Nam Bình

204

149

96

112

135

696

6

216

6

343

12

559

4

120

3

109

3

86

4

111

3

104

17

530

2

79

2

70

2

80

2

58

8

287

108

7

Ninh Phong

154

162

96

125

119

656

6

193

8

340

14

533

2

60

2

63

2

53

3

81

2

67

11

324

2

84

3

95

3

90

3

101

11

370

96

8

Thanh Bình

173

152

103

110

126

664

6

199

12

339

18

538

7

253

6

208

7

228

8

283

5

193

33

1.165

6

235

5

234

5

237

5

206

21

912

196

9

Nam Thành

139

105

99

110

86

539

4

149

12

295

16

444

3

84

2

70

2

68

3

80

2

63

12

365

65

10

Ninh Tiên

93

72

65

69

55

354

3

101

9

189

12

290

3

75

2

70

2

55

2

67

2

56

11

323

2

71

3

105

2

81

2

67

9

324

72

11

Ninh Khánh

175

151

101

130

120

677

6

199

11

351

17

550

4

125

4

107

3

108

4

121

3

97

18

558

3

92

3

113

3

89

3

90

12

384

116

12

Ninh Nhất

94

79

51

68

65

357

3

106

7

184

10

290

2

49

2

36

2

39

2

57

2

51

10

232

2

54

2

45

2

58

2

52

8

209

57

13

Ninh Sơn

189

127

106

130

134

686

6

193

9

370

15

563

4

121

3

89

3

91

3

89

2

62

15

452

2

70

2

63

2

70

2

73

8

276

101

14

Ninh Phúc

149

117

88

108

88

550

5

163

6

284

11

447

4

91

4

114

3

106

4

114

3

88

18

513

2

72

2

79

2

80

2

60

8

291

97

Cộng

2.128

1.748

1.268

1.480

1.492

8.116

69

2.369

118

4.240

187

6.609

60

1.917

55

1.735

54

1.696

61

1.940

46

1.479

276

8.767

36

1.319

39

1.481

35

1.312

35

1.253

145

5.365

1.589

Ghi chú:

+ Phường Thanh Bình có02 trường Mầm non công lập: MN Thanh Bình và MN Hoa Mai;

+ Ngoài 15 trường mầm non công lập,thành phố Ninh Bình còn trường mầm non tư thục Mai Thế Hệ đặt tại phường Tân Thành và các nhóm tr tư thục gia đình

PHỤ LỤC SỐ 05

THỰC TRẠNG MẠNG LƯỚI TRƯỜNG, LỚP HUYỆNYÊN KHÁNH THỜI ĐIỂM THÁNG 3/2013

TT

Đơn vị

Dân số độ tuổi từ 0-5 tuổi

Quy mô cấp học Mầm non

Quy mô cấp học Tiểu học

Quy mô cấp học THCS và d kiến sáp nhập trường THCS

Dự báo dân s trung bình cho một đ tuổi

Trẻ 1 tuổi

Trẻ 2 tuổi

Trẻ 3 tuổi

Trẻ 4 tuổi

Tr 5 tuổi

Cộng

Nhà trẻ

Mẫu giáo

Cộng

Lớp 1

Lớp 2

Lớp 3

Lp 4

Lớp 5

Cộng

Lớp 6

Lớp 7

Lớp 8

Lớp 9

Cộng

Dự kiến Sáp nhập

Lớp

Cháu

Lớp

Cháu

Lớp

Cháu

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

1

Khánh Hòa

151

128

101

89

76

545

5

167

9

261

14

428

3

91

3

85

2

66

3

98

3

74

14

414

3

80

3

91

2

68

3

79

11

318

91

2

Khánh Phú

135

94

98

88

88

503

5

137

9

269

14

406

4

101

4

109

4

91

3

74

3

71

18

446

3

79

3

79

3

77

3

85

12

320

91

3

Khánh An

94

94

91

63

73

415

6

113

9

222

15

335

3

94

3

71

3

70

4

109

3

73

16

417

2

73

2

76

2

67

3

93

9

309

82

4

Khánh Cư

125

90

77

80

102

474

5

129

8

254

13

383

3

91

3

87

3

89

3

87

3

78

15

432

3

86

3

90

3

87

3

99

12

362

91

5

Th trn Yên Ninh

262

221

165

185

153

986

4

289

8

493

12

782

5

129

5

138

3

100

3

101

3

88

19

556

2

52

2

59

3

83

3

75

10

269

129

86

86

4

0

9

84

13

84

3

72

3

84

3

79

3

77

3

79

15

391

4

142

3

122

3

90

3

98

13

452

66

6

Khánh Hải

145

114

87

106

105

557

4

155

9

292

13

447

4

73

3

65

3

62

3

82

3

73

16

355

2

72

2

79

2

56

2

66

8

273

85

7

Khánh Vân

102

97

64

86

62

411

4

119

7

208

11

327

3

79

3

76

3

62

3

76

3

66

15

359

3

91

2

64

2

58

3

83

10

296

76

8

Khánh Lợi

148

95

80

107

85

515

5

146

8

267

13

413

4

114

3

80

3

80

4

90

4

87

18

451

2

85

3

95

2

82

3

118

10

380

96

9

Khánh Tiên

50

57

37

52

37

233

3

64

6

123

9

187

2

48

2

40

2

37

2

33

2

39

10

197

1

23

1

36

2

47

2

35

6

141

14

369

41

10

Khánh Thiện

76

41

65

50

62

294

3

70

6

173

9

243

2

54

2

47

2

59

2

55

3

64

11

279

2

60

2

70

2

49

2

49

8

228

57

11

Khánh Hồng

141

135

126

125

122

649

6

165

10

366

16

531

4

109

4

120

4

115

4

102

4

105

20

551

2

81

4

109

3

97

3

95

12

382

113

12

Khánh Nhc A

242

198

153

199

168

960

7

264

16

510

23

774

4

113

4

127

4

111

3

100

4

108

19

559

5

165

5

186

4

142

5

172

19

665

156

13

Khánh Nhạc B

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

4

99

4

101

3

75

3

91

3

65

17

431

31

14

Khánh Hội

138

78

62

82

75

435

4

129

9

215

13

344

4

107

3

75

3

76

3

95

3

73

16

426

2

63

2

75

2

76

2

74

8

288

82

15

Khánh Mậu

128

97

82

111

79

497

4

135

9

267

13

402

4

107

3

81

4

98

3

72

3

76

17

434

2

80

3

106

3

99

3

87

11

372

93

16

Khánh Cường

129

75

75

85

71

435

4

122

8

226

12

348

3

88

3

80

4

97

3

75

3

83

16

423

2

80

2

74

2

65

3

80

9

299

83

17

Khánh Trung A

163

158

100

144

143

708

6

192

13

379

19

571

2

68

2

61

2

59

2

52

2

66

10

306

4

123

3

120

3

107

4

116

14

466

106

18

Khánh Trung B

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

2

61

3

69

2

52

2

66

2

53

11

301

22

19

Khánh Thành

138

87

73

104

91

493

6

135

10

263

16

398

4

102

3

86

4

94

4

100

3

83

18

465

3

100

3

90

3

99

2

70

11

359

94

20

Khánh Công

81

85

74

101

76

417

3

99

7

246

10

345

2

60

3

66

2

48

2

67

2

59

11

300

2

62

2

54

2

52

2

64

8

232

68

21

Khánh Thùy

109

67

59

72

67

374

4

105

7

194

11

299

2

66

3

71

2

54

3

77

2

65

12

333

2

48

2

62

2

58

2

67

8

235

67

Cộng

2.557

2.011

1.669

1.929

1.821

9.987

92

2.735

177

5.312

269

8.047

71

1.926

69

1.819

65

1.674

65

1.779

64

1.628

334

8.826

51

1.645

52

1.737

50

1.559

56

1.705

209

6.646

1.819

Ghi chú: Thị trấn Yên Ninh:

+ Dòng trên: Trường mmnon Hoa Hồng, trường Tiểu học Kim Đồng, trường THCS Quý Đôn;

+ Dòng dưới: Trường mầm non Hoa Sen, trường tiểu học Trần Quốc Toản, trường THCS TT Yên Ninh.

PHỤ LỤC SỐ 06

THỰC TRẠNG MẠNG LƯỚI TRƯỜNG LỚP HUYỆNKIM SƠN THỜI ĐIỂM THÁNG 3/2013

TT

Đơn vị

Dân số độ tuổi từ 0-5 tuổi

Quy mô cấp học Mầm non

Quy mô cấp học Tiểu học

Quy mô cấp học THCS và d kiến sáp nhập trường THCS

Dự báo dân s trung bình cho một đ tuổi

Trẻ 1 tuổi

Trẻ 2 tuổi

Trẻ 3 tuổi

Trẻ 4 tuổi

Tr 5 tuổi

Cộng

Nhà trẻ

Mẫu giáo

Cộng

Lớp 1

Lớp 2

Lớp 3

Lp 4

Lớp 5

Cộng

Lớp 6

Lớp 7

Lớp 8

Lớp 9

Cộng

Dự kiến Sáp nhập

Lớp

Cháu

Lớp

Cháu

Lớp

Cháu

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

1

Xuân Thiện

56

42

48

51

56

253

2

54

4

146

6

200

1

27

2

36

2

36

2

43

2

37

9

179

1

40

1

41

1

47

1

32

5

160

10

309

42

2

Chinh Tâm

46

35

34

38

35

188

2

45

3

101

5

146

2

36

1

31

2

36

2

40

2

37

9

180

1

33

1

36

1

33

2

47

5

149

37

3

Chất Bình

97

80

71

82

76

406

4

97

7

215

11

312

3

65

2

56

2

55

2

64

2

60

11

300

2

54

2

76

2

46

2

52

8

228

67

4

Hồi Ninh

102

86

63

70

69

390

4

103

8

190

12

293

2

63

2

51

2

58

3

68

2

50

11

290

2

52

2

54

2

57

2

48

8

211

64

5

Kim Đnh

81

73

72

65

67

358

3

85

6

192

9

277

3

67

3

85

3

67

3

70

2

64

14

354

2

59

2

67

2

62

2

55

8

243

68

6

Ân Hòa

123

110

99

81

73

486

3

128

8

238

11

366

3

90

3

73

4

94

3

77

3

86

16

420

2

64

2

83

2

70

2

69

8

286

85

7

Hùng Tiến

117

83

85

83

77

445

4

110

7

230

11

340

3

62

3

72

3

67

3

80

3

72

15

353

3

95

2

77

2

75

2

71

9

318

80

8

Như Hòa

77

92

58

62

68

357

4

93

7

177

11

270

3

85

2

66

2

68

3

87

2

69

12

375

2

82

2

84

2

79

2

79

8

324

75

9

Quang Thiện

146

128

134

132

114

654

4

151

9

357

13

508

4

116

5

138

4

100

4

124

3

85

20

563

2

75

3

115

3

96

3

107

11

393

115

10

Đng Hướng

132

85

119

109

105

550

2

119

7

313

9

432

6

194

6

176

6

178

6

184

6

166

30

898

4

136

4

142

4

124

4

128

16

530

141

11

Kim Chinh

143

119

117

111

101

591

4

144

6

309

10

453

3

88

3

86

3

93

3

92

3

74

15

433

2

71

3

93

2

72

2

80

9

316

13

385

96

12

Yên Mt

35

30

15

16

21

117

1

36

3

49

4

85

1

20

1

25

1

17

1

30

1

21

5

113

1

18

1

17

1

15

1

19

4

69

21

13

Phát Diệm

136

108

90

95

99

528

4

134

8

267

12

401

4

121

3

93

3

89

4

112

3

89

17

504

3

114

4

142

3

109

4

126

14

491

109

14

Thượng Kiêm

108

92

77

80

70

427

6

110

9

213

15

323

3

96

4

99

3

90

4

123

3

92

17

500

3

91

3

110

2

87

3

103

11

391

94

15

Lưu Phương

124

105

91

89

79

488

5

126

10

243

15

369

4

97

4

111

3

72

3

99

2

65

16

444

2

82

3

84

2

70

2

58

9

294

88

16

Tân Thành

120

81

73

75

89

438

4

111

5

223

9

334

3

70

2

57

2

59

3

71

2

51

12

308

2

55

2

62

2

54

2

46

8

217

69

17

Yên Lộc

159

120

102

92

85

558

3

153

7

262

10

415

5

122

4

115

3

86

4

106

3

102

19

531

3

94

3

103

3

95

3

106

12

398

106

18

Lai Thành A

250

168

167

173

143

901

4

230

8

454

12

684

4

101

4

98

3

85

4

108

4

115

19

507

5

181

4

160

4

169

4

140

17

650

147

19

Lai Thành B

0

0

0

0

0

0

0

0

3

68

3

74

3

76

3

54

2

77

14

349

0

0

25

20

Đinh Hòa

152

112

116

128

121

629

5

145

10

343

15

488

4

114

4

128

4

125

3

115

4

129

19

611

3

105

3

102

3

85

3

87

12

379

116

21

Văn Hải

193

132

155

164

142

786

5

179

11

433

16

612

5

154

5

123

4

132

4

123

4

121

22

653

4

141

3

132

3

122

3

106

13

501

139

22

Kim Mỹ A

241

212

187

209

189

1.038

4

249

12

550

16

799

5

122

5

136

4

115

4

118

4

118

22

609

4

158

4

146

4

140

4

143

16

587

160

23

Kim M B

0

0

0

0

0

0

0

0

2

53

2

60

2

47

2

45

2

39

10

244

17

24

Kim Tân

140

103

91

105

94

533

5

134

11

273

16

407

4

126

4

117

4

114

4

121

4

120

20

598

3

98

3

119

3

93

3

109

12

419

111

25

Cồn Thoi

193

117

154

163

138

765

3

171

9

428

12

599

5

167

5

167

5

138

6

174

5

157

26

803

5

179

4

147

3

124

3

118

15

568

153

26

Bình Minh

58

47

41

45

55

246

2

58

7

133

9

191

2

70

3

93

3

86

3

105

3

104

14

458

2

84

3

126

3

108

3

109

11

427

81

27

Kim Trung

67

48

46

58

63

282

4

63

6

157

10

220

4

98

3

86

3

97

3

89

3

81

16

451

2

88

2

69

2

82

2

55

8

294

73

28

Kim Hi

71

40

31

42

53

237

3

61

7

118

10

179

2

70

3

87

3

76

3

97

2

59

13

389

2

61

2

61

2

55

2

48

8

225

61

29

Kim Đng

75

55

51

62

65

308

3

72

7

167

10

239

3

92

4

109

3

83

3

100

3

91

16

475

3

104

3

83

2

65

2

70

10

322

79

Cộng

3.242

2.503

2.387

2.480

2.347

12.959

97

3.161

202

6.781

299

9.942

96

2.655

95

2.648

89

2.439

95

2.719

84

2.431

459

12.892

70

2.414

71

2.531

66

2.234

68

2.211

275

9.390

2.517

PHỤ LỤC SỐ 07

THỰC TRẠNG MẠNG LƯỚI TRƯỜNG, LỚP HUYỆNYÊN MÔ THỜI ĐIỂM THÁNG 3/2013

TT

Đơn vị

Dân số độ tuổi từ 0-5 tuổi

Quy mô cấp học Mầm non

Quy mô cấp học Tiểu học

Quy mô cấp học THCS và d kiến sáp nhập trường THCS

Dự báo dân s trung bình cho một đ tuổi

Trẻ 1 tuổi

Trẻ 2 tuổi

Trẻ 3 tuổi

Trẻ 4 tuổi

Tr 5 tuổi

Cộng

Nhà trẻ

Mẫu giáo

Cộng

Lớp 1

Lớp 2

Lớp 3

Lp 4

Lớp 5

Cộng

Lớp 6

Lớp 7

Lớp 8

Lớp 9

Cộng

Dự kiến Sáp nhập

Lớp

Cháu

Lớp

Cháu

Lớp

Cháu

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

1

Khánh Thượng

133

97

85

86

84

485

6

163

8

255

14

418

3

89

3

85

3

90

4

114

3

82

16

460

3

92

3

107

3

86

3

102

12

387

95

2

Mai Sơn

67

61

49

56

40

273

6

90

6

145

12

235

2

48

2

40

2

59

2

39

2

40

10

226

2

39

2

37

2

42

2

55

8

173

48

3

Yên Thắng A

192

131

129

113

95

660

5

228

9

337

14

565

3

89

3

95

3

96

4

106

4

94

17

480

4

117

3

107

4

118

3

95

14

437

113

4

Yên Thnh

53

41

43

60

53

250

4

66

6

156

10

222

2

46

2

50

2

43

2

55

2

43

10

237

4

117

4

125

3

103

3

112

14

457

67

5

Yên Phú

63

41

46

48

41

239

4

74

6

135

10

209

2

55

2

51

2

51

2

43

2

51

10

251

35

6

Khánh Thnh

93

94

61

59

55

362

6

132

7

175

13

307

2

62

2

54

2

44

2

58

2

55

10

273

2

53

2

74

3

74

2

72

9

273

65

7

Khánh Dương

114

79

70

74

73

410

5

136

6

217

11

353

2

50

3

74

3

75

3

67

3

72

14

338

2

72

3

77

3

76

2

67

10

292

74

8

Yên Hưng

61

52

35

47

40

235

4

80

6

122

10

202

2

40

2

36

2

41

2

39

2

54

10

210

2

43

2

44

2

49

2

70

8

206

47

9

Yên Hòa

122

80

77

88

95

462

7

143

9

260

16

403

4

80

4

99

5

106

3

80

3

66

19

431

3

79

4

113

3

89

2

67

12

348

89

10

Yên M

70

50

63

61

41

285

4

85

5

165

9

250

1

26

2

63

2

41

2

62

2

48

9

240

2

66

2

47

2

55

3

79

9

247

55

11

Yên Thành

124

100

73

75

70

442

6

158

9

218

15

376

4

84

3

75

3

76

3

81

2

64

15

380

2

64

3

79

3

75

2

72

10

290

79

12

Yên Phong

147

133

160

135

98

673

7

198

12

393

19

591

4

114

4

121

4

103

4

111

4

105

20

554

3

111

3

101

3

99

3

97

12

408

117

13

Yên Từ

113

98

80

83

76

450

6

149

10

239

16

388

3

83

3

103

3

101

3

85

3

71

15

443

3

88

3

94

3

92

3

115

12

389

92

14

Yên Nhân

251

178

188

180

185

982

11

303

19

553

30

856

6

176

5

166

6

176

5

174

5

142

27

834

4

137

4

166

4

140

3

120

15

563

170

15

Yên Mạc

92

72

73

79

84

400

7

116

8

236

15

352

3

87

3

91

3

71

3

76

2

67

14

392

3

79

3

81

3

84

4

112

13

356

82

16

Yên Lâm

128

108

79

93

113

521

5

167

10

285

15

452

4

116

4

104

3

102

3

96

3

101

17

519

3

88

3

110

3

96

3

103

12

397

103

17

Yên Thái

103

78

65

56

52

354

5

128

7

173

12

301

2

64

2

55

2

66

2

64

2

66

10

315

2

55

3

72

2

55

3

81

10

263

67

18

Yên Đng

203

152

145

143

136

779

5

251

10

424

15

675

5

130

5

135

4

117

5

155

4

103

23

640

4

147

4

137

4

129

4

137

16

550

141

Cộng

2.129

1.645

1.521

1.536

1.431

8.262

103

2.667

153

4.488

256

7.155

54

1.439

54

1.497

54

1.458

54

1.505

50

1.324

266

7.223

48

1.447

51

1.571

50

1.462

47

1.556

196

6.036

1.537

PHỤ LỤC SỐ 08

THỰC TRẠNG MẠNG LƯỚI TRƯỜNG, LỚP TXTAM ĐIỆP THỜI ĐIỂM THÁNG 3/2013

TT

Đơn vị

Dân số độ tuổi từ 0-5 tuổi

Quy mô cấp học Mầm non

Quy mô cấp học Tiểu học

Quy mô cấp học THCS và d kiến sáp nhập trường THCS

Dự báo dân s trung bình cho một đ tuổi

Trẻ 1 tuổi

Trẻ 2 tuổi

Trẻ 3 tuổi

Trẻ 4 tuổi

Tr 5 tuổi

Cộng

Nhà trẻ

Mẫu giáo

Cộng

Lớp 1

Lớp 2

Lớp 3

Lp 4

Lớp 5

Cộng

Lớp 6

Lớp 7

Lớp 8

Lớp 9

Cộng

Dự kiến Sáp nhập

Lớp

Cháu

Lớp

Cháu

Lớp

Cháu

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

1

Bc Sơn

175

138

89

134

110

646

6

161

14

330

20

491

9

314

7

230

6

206

8

253

6

205

36

1.208

5

177

5

183

5

166

6

191

21

717

184

2

Tây Sơn

100

87

45

51

39

322

4

96

6

134

10

230

0

0

0

0

23

3

Trung Sơn

196

131

135

128

138

728

5

168

15

398

20

566

5

162

4

132

5

144

4

137

3

105

21

680

3

92

3

75

3

88

3

84

12

339

125

4

Đông Sơn

187

124

121

140

106

678

8

160

11

364

19

524

4

114

3

91

4

85

4

96

3

62

18

448

2

74

2

89

2

63

2

68

8

294

101

5

Nam Sơn

155

149

104

114

155

677

5

156

9

370

14

526

3

101

4

113

4

119

5

124

4

117

20

574

3

107

4

127

3

103

4

104

14

441

121

6

Quang Sơn

120

74

54

64

61

373

4

100

8

178

12

278

2

68

3

84

2

65

3

79

2

57

12

353

2

56

2

48

1

37

2

55

7

196

Giữ nguyên

66

7

Tân Bình

111

75

61

75

64

386

4

95

7

198

11

293

4

111

4

127

4

117

4

117

4

97

20

569

3

101

3

91

3

87

3

84

12

363

94

8

Yên Bình

101

60

49

53

44

307

3

83

4

145

7

228

0

0

0

0

22

9

Yên Sơn

111

80

80

76

93

440

2

98

7

247

9

345

3

92

3

91

3

77

3

69

3

75

15

404

3

79

2

70

2

60

3

83

10

292

81

Cộng

1.256

918

738

835

810

4.557

41

1.117

81

2.364

122

3.481

30

962

28

868

28

813

31

875

25

718

142

4.236

21

686

21

683

19

604

23

669

84

2.642

817

Ghi chú: Ngoài 09 trường mầm non công lập, thị xã Tam Diệp còn trường mầm non tư thục Việt Thắng đặt tại phường Bắc Sơn và một số nhóm trẻ tư thục gia đình

PHỤ LỤC S09

QUY MÔ TRƯỜNG, LỚP, HỌC SINH KHỐITRUNG HỌC PHỔ THÔNG VÀ BỔ TÚC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

TT

Khu vực

Trường THPT (Trung Tâm GDTX)

Quy mô trường, lớp, học sinh thời điểm tháng 03/2013

Tổng cộng

Lớp 10

Lớp 11

Lớp 12

Số học sinh

Số lớp

Số học sinh

Số lớp

Số học sinh

Số lớp

Số học sinh

Số lớp

1

Nho Quan

Nho Quan A

1.314

31

400

10

420

10

494

11

Nho Quan B

1.396

33

440

11

462

11

494

11

Nho Quan C

1.015

24

320

8

336

8

359

8

Dân tộc Nội trú

315

9

105

3

105

3

105

3

GDTX Nho Quan

684

15

174

4

207

5

303

6

2

Gia Viễn

Gia Vin A

1.193

28

360

9

380

9

453

10

Gia Viễn B

1.270

30

400

10

420

10

450

10

Gia Viễn C

812

19

240

6

253

6

319

7

GDTX Gia Vin

661

15

178

4

244

6

239

5

3

Hoa và TP Ninh Bình

Hoa Lư A

1.145

27

360

9

381

9

404

9

Lương Văn Tụy

1.286

38

430

12

419

13

437

13

Đinh Tiên Hoàng

1.267

30

400

10

420

10

447

10

Trn ng Đạo

1.273

30

400

10

422

10

451

10

Bán công Ninh Bình

843

18

270

6

270

6

303

6

DL Ng. Công Trứ

507

11

126

3

180

4

201

4

TT Trương Hán Siêu

96

3

22

1

41

1

33

1

GDTX Hoa Lư

571

13

174

4

159

4

238

5

GDTX Ninh Bình

355

8

86

2

134

3

135

3

4

Yên Khánh

Yên Khánh A

1.445

34

440

11

465

11

540

12

Yên KhánhB

1.315

31

400

10

420

10

495

11

Duy Thanh

1.062

25

320

8

337

8

405

9

Dân lp Yên Khánh

200

5

45

1

69

2

86

2

GDTX Yên Khánh

725

15

192

4

258

5

275

6

5

Kim Sơn

Kim SơnA

1.394

33

440

11

462

11

492

11

Kim SơnB

1.275

30

400

10

421

10

454

10

Bình Minh

1.145

27

360

9

378

9

407

9

Kim Sơn C

922

21

280

7

321

7

321

7

GDTX Kim Sơn

682

15

140

3

240

6

302

6

6

Yên Mô

Yên Mô A

1.321

31

400

10

421

10

500

11

Yên Mô B

1.321

31

400

10

421

10

500

11

Tạ Uyên

851

20

240

6

253

6

358

8

GDTX Yên Mô

935

20

312

7

292

6

331

7

7

TX. Tam Điệp

Nguyễn Huệ

1.022

24

320

8

342

8

360

8

Ngô Thì Nhậm

685

16

200

5

213

5

272

6

GDTXTam Điệp

0

287

0

6

88

2

96

2

103

2

Toàn tỉnh

35

Công lp: 26.044

Công lập: 622

Công lập: 8.055

Công lập: 203

Công lập: 8.472

Công lập: 204

Công lập: 9.517

Công lập: 215

Bán công: 843

Bán công: 18

Bán công: 270

Bán công: 6

Bán công: 270

Bán công: 6

Bán công: 303

Bán công: 6

Dân lập: 803

Dân lập:19

Dân lập: 193

Dân lập:5

Dân lập: 290

Dân lập:7

Dânlập: 320

Dân lập:7

Bổ túc4.900

Bổ túc107

Bổ túc 1.344

Bổ túc30

Bổ túc1.630

Bổ túc37

Bổ túc1.926

Bổ túc40

Cộng: 32.590

Cộng:766

Cộng: 9.862

Cộng:244

Cộng: 10.662

Cộng:254

Cộng: 12.066

Cộng:268

BIỂU SỐ 10

ƯỚC TÍNH NHU CẦU KINH PHÍ DO CẤP TỈNHCÂN ĐỐI ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN GIAI ĐOẠN 2013-2021

Đơn vị tính: Triệu đồng

Stt

Đơn vị

Tổng cộng
(2013-2021)

Ước tính Nhu cầu kinh phí do cấp tnh cân đối giai đoạn 2013-2016

Ước tính Nhu cầu kinh phí do cấp tỉnh cân đối giai đoạn 2017-2021

Số trường xây mi

Tổng kinh phí cấp tnh

Số trường cả giai đoạn

Kinh phícả giai đoạn

2014

2015

2016

Số trường cả giai đon

Kinh phícả giai đoạn

2017

2018

2019

2020

2021

Tổng cộng

10

490.000

3

30.000

9.999

9.999

10.002

7

460.000

92.000

92.000

92.000

92.000

92.000

I

Hỗ trợ Xây dựng trường học trực thuộc cấp huyện

9

90.000

3

30.000

9.999

9.999

10.002

6

60.000

12.000

12.000

12.000

12.000

12.000

1

Nho Quan

3

30.000

1

10.000

3.333

3.333

3.334

2

20.000

4.000

4.000

4.000

4.000

4.000

2

Gia Viễn

3

30.000

1

10.000

3.333

3.333

3.334

2

20.000

4.000

4.000

4.000

4.000

4.000

3

Hoa Lư

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

4

Ninh Bình

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

5

Yên Khánh

1

10.000

0

0

0

0

0

1

10.000

2.000

2.000

2.000

2.000

2.000

6

Kim Sơn

2

20.000

1

10.000

3.333

3.333

3.334

1

10.000

2.000

2.000

2.000

2.000

2.000

7

Yên Mô

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

8

Tam Điệp

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

II

Xây dựng trường THPT chuyên tỉnh

1

400.000

0

0

0

0

0

1

400.000

80.000

80.000

80.000

80.000

80.000

BIỂU SỐ 11

ƯỚC TÍNH NHU CẦU KINH PHÍ DO CẤP TỈNHCÂN ĐỐI ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN GIAI ĐOẠN 2022-2030

Đơn vị tính: Triệu đồng

Stt

Đơn vị

Tổng cộng (2022-2030)

Ước tính Nhu cầu kinh phí xây dựng trường học (2022-2030)

Ước tính nhu cầu kinh phí mở rộng trường học (2022-2030)

Số trường xây mới

Kinh phí

Số trường mở rộng

Kinh phí

Tổng cộng

1.270.000

44

830.000

88

440.000

I

Hỗ trợ Xây dựng và Mở rộng trường học trực thuộc cấp huyện

870.000

43

430.000

88

440.000

1

Nho Quan

165.000

9

90.000

15

75.000

2

Gia Viễn

110.000

6

60.000

10

50.000

3

Hoa Lư

75.000

4

40.000

7

35.000

4

Ninh Bình

115.000

4

40.000

15

75.000

5

Yên Khánh

120.000

7

70.000

10

50.000

6

Kim Sơn

145.000

8

80.000

13

65.000

7

Yên Mô

100.000

4

40.000

12

60.000

8

Tam Điệp

40.000

1

10.000

6

30.000

II

Xây dựng trường năng khiếu văn hóa nghệ thuật và thể thao tỉnh

400.000

1

400.000

0

0