BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 2885/ĐA-BNN-TCLN

Hà Nội, ngày 06 tháng 9 năm 2010

ĐỀ ÁN

ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ CÔNGCHỨC KIỂM LÂM GIAI ĐOẠN 2011 - 2015

ĐẶT VẤN ĐỀ

Những năm qua, được sự quan tâm chỉ đạo của Bộ Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn, công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức kiểm lâmvà chủ rừng có nhiều tiến bộ, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức kiểm lâm vàchủ rừng từng bước được nâng lên, góp phần thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụvề quản lý bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng và quản lý lâm sản.

Năm 2006, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônđã ban hành Quyết định số 1187/QĐ-BNN-TCCB ngày 21/4/2006 về việc Phê duyệt Chươngtrình đào tạo, bồi dưỡng công chức Kiểm lâm và Chủ rừng giai đoạn 2006 – 2010.Sau gần 5 năm triển khai thực hiện chương trình này đã tổ chức 112 lớp đào tạo,bồi dưỡng cho 5.059 học viên; trong đó, một số nội dung đã đạt và vượt kế hoạchđược giao. Chất lượng đội ngũ cán bộ công chức Kiểm lâm từng bước được nânglên; năm 2006, số công chức kiểm lâm có trình độ trên đại học chiếm 0,4%, trìnhđộ đại học chiếm 28%, trung cấp 46,8%, sơ cấp 24,8%; đến 2009, số công chứckiểm lâm có trình độ trên đại học 1%, (tăng 0,6%), đại học 45% (tăng 23%),trung cấp 46% (giảm 0,8%) và sơ cấp 8% (giảm 16,8%).

Tuy nhiên, trước yêu cầu nhiệm vụ hiện nay, chúng ta đangthực hiện chủ trương hiện đại hoá Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và xã hộihoá công tác quản lý bảo vệ rừng thì yêu cầu tiếp tục triển khai chương trìnhđào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ nghiệp vụ cho công chức Kiểm lâmlà cần thiết.

Qua tổng kết 5 năm thực hiện Quyết định 1187/QĐ-BNN-TCCB ngày 21/4/2006, các địa phương và các Bộ, Ngành có liên quan đều thống nhất cầnthiết phải tiếp tục triển khai công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho côngchức kiểm lâm. Xuất phát từ thực tiễn trên, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn giao cho Cục Kiểm lâm xây dựng Đề án “Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ côngchức kiểm lâm giai đoạn 2011 – 2015”.

Phần I

KẾT QUẢ THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN I(2006-2010) VỀ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC KIỂM LÂM VÀ CHỦ RỪNG

Đánh giá kết quả thực hiện Chương trình “đào tạo, bồi dưỡngcông chức kiểm lâm và chủ rừng giai đoạn 2006 - 2010 (sau đây gọi tắt là Chươngtrình 1187) theo các nội dung tại Quyết định số 1187/QĐ-BNN-TCCB ngày 21 tháng4 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, như sau:

I. VỀ BIÊN SOẠN TÀI LIỆU

Đã tổ chức biên soạn, thẩm định và trình Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn phê duyệt các bộ tài liệu đưa vào sử dụng trong chương trìnhnày, bao gồm:

- Tài liệu về bồi dưỡng nghiệp vụ xử lý vi phạm hành chínhtrong lĩnh vực bảo vệ rừng và quản lý lâm sản (ban hành theo Quyết định 732/QĐ /BNN-TCCB ngày 19/3/2007 của Bộ Nông nghiệp và PTNT);

- Tài liệu huấn luyện võ thuật lực lượng Kiểm lâm (ban hànhtheo Quyết định 1779/QĐ /BNN-TCCB ngày 20/6/2007 của Bộ Nông nghiệp và PTNT);

- Tài liệu tập huấn công tác phòng cháy, chữa cháy rừng (banhành theo Quyết định 1973/QĐ /BNN-TCCB ngày 11/7/2007 của Bộ Nông nghiệp vàPTNT);

- Tài liệu “ bồi dưỡng nghiệp vụ Kiểm lâm viên trung cấp”(ban hành theo Quyết định 4154/QĐ /BNN-TCCB ngày 27/12/2007 của Bộ Nông nghiệpvà PTNT);

- Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm lâm địa bàn (ban hànhtheo Quyết định 4699/BNN-TCCB ngày 30/12/2004 của Bộ Nông nghiệp và PTNT);

- Tài liệu bồi dưỡng kiến thức QLNN và nghiệp vụ ngạch Kiểmlâm viên chính (ban hành theo Quyết định số 2260/QĐ-BNN-TCCB ngày 11/8/2009 củaBộ Nông nghiệp và PTNT);

- Tài liệu bồi dưỡng kiến thức QLNN và nghiệp vụ ngạch Kiểmlâm viên (ban hành theo Quyết định số 94/QĐ-BNN-TCCB ngày 12/01/2007 của BộNông nghiệp và PTNT);

- Tài liệu bồi dưỡng kiến thức QLNN và nghiệp vụ ngạch Kiểmlâm viên sơ cấp (ban hành theo Quyết định số 94/QĐ-BNN-TCCB ngày 12/01/2007 củaBộ Nông nghiệp và PTNT);

Ngoài các bộ tài liệu đã được đưa vào sử dụng nêu trên, đãxây dựng chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ cho chủ rừng, đang trình Bộ thẩm địnhđể đưa vào sử dụng.

II. VỀ MỞ LỚP

TT

Nội dung

Kế hoạch 2006-2010

(học viên)

Thực hiện

Tỷ lệ % so kế hoạch

Tỷ lệ % so mục tiêu

Số lớp

Số học viên

1

Kiểm lâm địa bàn

400

15

590

184

100

2

Xử lý vi phạm trong lĩnh vực QLBVR

800

7

320

40

32

3

Phòng cháy, chữa cháy rừng

1.200

58

3.243

270

100

4

Võ thuật

400

1

26

8

1

5

Lái xe

300

2

70

29

7

6

Bồi dưỡng thi nâng ngạch công chức Kiểm lâm

375

2

271

100

100

7

Tiếng dân tộc

300

2

52

22

8

Bồi dưỡng kiến thức QLNN và nghiệp vụ ngạch kiểm lâm viên chính

200

17

855

427

70

9

Bồi dưỡng kiến thức QLNN và nghiệp vụ ngạch kiểm lâm viên

200

14

532

260

15

10

Bồi dưỡng kiến thức QLNN và nghiệp vụ ngạch kiểm lâm viên trung cấp

-

4

173

4

Tổng

122

6.092

III. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THEO TỪNG MỤC TIÊU

1. Mục tiêu thứ nhất: 100% Công chức kiểm lâm đáp ứng yêucầu theo tiêu chuẩn ngạch công chức Kiểm lâm.

Theo quy định tại Quyết định số 09/QĐ-BNV ngày 05/10/2006,của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về ban hành chức danh, mã số và tiêu chuẩn nghiệp vụcác ngạch công chức kiểm lâm, khi chuyển xếp ngạch công chức kiểm lâm, ngoàicác quy định như đối với công chức hành chính thì công chức kiểm lâm còn phảicó chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước và nghiệp vụ ngạch công chứckiểm lâm.

Theo thống kê, hiện nay số lượng công chức kiểm lâm toànquốc là 10.243 người; trong đó:

- Số đã được học và cấp chứng chỉ đã qua lớp bồi dưỡng kiếnthức QLNN và nghiệp vụ ngạch công chức kiểm lâm (theo chương trình 1187) đếnhết năm 2010 sẽ đạt khoảng 1.600 người (tương ứng 15,6%).

- Số còn lại khoảng 8.643 người (tương ứng 84,4%) chưa đượcđào tạo; chia theo cơ cấu ngạch hiện tại như sau:

+ Kiểm lâm viên chính: 800 người;

+ Kiểm lâm viên: 2.500 người;

+ Kiểm lâm viên trung cấp: 4.000 người;

+ Còn lại là kiểm lâm viên sơ cấp;

2. Mục tiêu thứ hai và thứ ba: 50% công chức dưới 45 tuổi cótrình độ đại học; 30% công chức Kiểm lâm có trình độ chuyên môn, nghiệp vụtrung cấp.

Để thực hiện mục tiêu này, thông qua 2 hình thức chủ yếu:

- Thông qua công tác tuyển dụng mới;

- Đào tạo nâng cao đối với những công chức kiểm lâm đã đượctuyển dụng nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu về trình độ.

Khi xây dựng chương trình vào năm 2006, số công chức kiểmlâm có trình độ trên đại học chiếm 0,4%, trình độ đại học chiếm 28%, trung cấp46,8%, sơ cấp 24,8%. Đến nay, công chức kiểm lâm có trình độ trên đại học 96người (chiếm 1%, tăng 0,6%), đại học 4.615 người (chiếm 45%, tăng 23%), trungcấp 4.735 người (chiếm 46%, giảm 0,8%) và sơ cấp 795 người (chiếm 8%, giảm16,8%).

 3. Mục tiêu thứ tư: đào tạo một số chuyên gia giỏi chongành (ít nhất ở trung ương có 10 người, cấp địa phương có rừng ít nhất có 1người).

Mục tiêu này mới thực hiện được ở Trung ương và một số tỉnh,thành phố thông qua các hình thức cử đi tham gia các lớp đào tạo ở trong nước,quốc tế hoặc thông qua bổ sung kiến thức thực tiễn (từ năm 2006 đến nay, ởTrung ương số cán bộ đã hoàn thành chương trình đào tạo tiến sỹ là 4 người, thạcsỹ là 18 người); còn lại nhiều địa phương công tác này chưa thực hiện được.

4. Mục tiêu thứ năm: 100% Kiểm lâm địa bàn được bồi dưỡng,tập huấn nghiệp vụ kiểm lâm địa bàn.

Chương trình bồi dưỡng kiểm lâm địa bàn đã được quan tâm vàtriển khai thực hiện từ năm 2002 theo Quyết định 4699/BNN-TCCB ngày 04/6/2002của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành tài liệu “bồi dưỡngnghiệp vụ kiểm lâm địa bàn”.

Căn cứ vào kế hoạch giao, tại Trung ương (2 Trường Cán bộquản lý Nông nghiệp và Phát triển nông thôn I, II) đã tổ chức mở được 15 lớpbồi dưỡng nghiệp vụ cho 590 công chức kiểm lâm địa bàn, đạt 184% so kế hoạchgiao. Ngoài ra, bằng các chương trình khác, như chương trình về khuyến lâm, cácCơ quan Kiểm lâm vùng, thuộc Cục Kiểm lâm đã phối hợp với Trung tâm Khuyến nôngkhuyến ngư quốc gia tổ chức được 8 lớp/806 học viên là kiểm lâm địa bàn đượcbồi dưỡng kiến thức về khuyến lâm.

Từ năm 2007, việc đào tạo, bồi dưỡng kiểm lâm địa bàn chủyếu được phân cấp cho các địa phương; theo báo cáo của Chi cục kiểm lâm cáctỉnh, thành phố thì các đơn vị đã sử dụng tài liệu “bồi dưỡng kiểm lâm địa bàn”ban hành theo Quyết định 4699/QĐ-BNN-TCCB để tập huấn cho hầu hết công chứckiểm lâm địa bàn trong phạm vi toàn quốc.

5. Mục tiêu thứ sáu: 100% Hạt trưỏng, Phó hạt trưỏng HạtKiểm lâm, Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Thanh tra – Pháp chế được bồi dưỡngnghiệp vụ về điều tra hình sự, xử phạt vi phạm hành chính.

Đã tổ chức mở được 7 lớp/320 học viên được đào tạo nghiệp vụxử lý vi phạm trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng, quản lý lâm sản (đạt 40%).Nguyên nhân của việc không thực hiện đúng kế hoạch đề ra xuất phát từ điều kiệnthực tế, hiện nay ở Trung ương không đủ kinh phí, thời gian để đào tạo đến toànbộ các Hạt trưởng; trong khi đó, các địa phương lại không điều kiện để tự tổchức đào tạo cho các đối tượng này.

Thực tế, việc đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về điều tra hìnhsự và xử lý vi phạm hành chính cho lãnh đạo cấp Hạt, cấp phòng trực thuộc cácChi cục Kiểm lâm đã được thực hiện từ năm 2001 bằng việc thông qua các đợt tậphuấn do Cục Kiểm lâm tổ chức.

6. Mục tiêu thứ bảy: 100% Kiểm lâm cơ động, phòng cháy, chữacháy rừng được đào tạo nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy rừng.

Công tác phòng cháy, chữa cháy rừng là một trong những nhiệmvụ trọng tâm trong công tác quản lý bảo vệ rừng; hàng năm, lực lượng kiểm lâmđều triển khai phương án phòng cháy, chữa cháy rừng; do vậy, nhu cầu đào tạonâng cao kỹ năng trong công tác phòng cháy, chữa cháy rừng ở các địa phương làrất lớn. Từ thực tế đó, theo kế hoạch ban đầu, công tác bồi dưỡng nghiệp vụphòng cháy, chữa cháy rừng được giao cho 2 Trường Cán bộ quản lý Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn I, II đảm nhận, nhưng do nhu cầu thực tiễn nên Ban chỉ đạocủa Bộ đã đồng ý chuyển việc đào tạo, bồi dưỡng công tác này cho 3 Cơ quan Kiểmlâm vùng, thuộc Cục Kiểm lâm thực hiện; kết quả đã tổ chức được 58 lớp/3.243học viên tham gia. Đến nay, theo báo cáo của các Chi cục Kiểm lâm địa phươnghầu hết kiểm lâm cơ động và phòng cháy chữa cháy rừng đã được tập huấn nghiệpvụ về phòng cháy chữa cháy rừng

7. Mục tiêu thứ tám: 10 % cán bộ, công chức kiểm lâm đượcđào tạo lái xe.

Theo kế hoạch, số công chức kiểm lâm dự kiến được đào tạolái xe là 240 người. Năm 2007 đã tổ chức mở 2 lớp đào tạo lái xe tại 2 TrườngCông nhân kỹ thuật I và IV, với số lượng học viên tham gia là 70 người (đạt 29%so kế hoạch; đạt 7% so mục tiêu). Thực tế, việc đào tạo lái xe đã trở thành xãhội hoá, các địa phương đều mở các lớp học lái xe; do vậy, từ năm 2008, CụcKiểm lâm đã đề nghị Ban chỉ đạo chuyển cho các địa phương tự tổ chức đào tạonội dung này để dành thời gian, kinh phí để đào tạo nội dung khác.

8. Mục tiêu thứ chín: 20 đến 30% cán bộ, công chức kiểm lâmđược huấn luyện võ thuật.

Năm 2007 Trường Cán bộ Quản lý Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn I mới mở được 1 lớp võ thuật, có 26 học viên tham gia (đạt 8% so kếhoạch; đạt 1% so mục tiêu). Từ năm 2008, tuy có triệu tập nhưng hầu hết các địaphương không có nhu cầu đăng ký học, nên Cục Kiểm lâm đề nghị cho chuyển cácChi cục Kiểm lâm tự liên hệ đào tạo tại địa phương.

9. Mục tiêu thứ 10: 100% chủ rừng được bồi dưỡng nghiệp vụquản lý, bảo vệ rừng.

Đến nay, mục tiêu này mới hoàn thành việc biên soạn tài liệugiảng dạy, đang chờ Bộ thẩm định nên chưa tổ chức đào tạo được. Sự chậm trễ nàydo chưa bố trí được kinh phí và nhân lực để thực hiện chương trình; mặt khác,các đối tượng là chủ rừng hiện nay rất đa dạng, cần nghiên cứu xác định cần ưutiên đào tạo cho đối tượng nào là chính, căn cứ vào đó để xây dựng chươngtrình, tài liệu cho phù hợp.

IV. ĐÁNH GIÁ CHUNG

1. Những mặt đã đạt được

- Từ năm 2006 – 2010 đã tổ chức đào tạo được 122 lớp/6.092học viên; trong đó, một số nội dung đã đạt và vượt kế hoạch được giao, như: bồidưỡng nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy rừng đạt 270% so kế hoạch; bồi dưỡng kiểmlâm địa bàn đạt 184% so kế hoạch; bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước vànghiệp vụ kiểm lâm viên chính đạt 427% so kế hoạch; kiểm lâm viên đạt 260% sokế hoạch…

- Đã xây dựng được 8 bộ tài liệu đào tạo, bồi dưỡng đượcđánh giá cơ bản phù hợp, đáp ứng nhu cầu đào tạo của các học viên. Hàng năm,thường xuyên cập nhật, bổ sung những nội dung, chính sách mới vào tài liệu chophù hợp, đáp ứng với yêu cầu thực tiễn.

- Ban chỉ đạo 1187/QĐ-TCCB của Bộ đã thường xuyên theo dõi,đôn đốc, kiểm tra đánh giá; kịp thời điều chỉnh, bổ sung, giải quyết những khókhăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện;

- Trong quá trình thực hiện đã linh hoạt trong việc sắp xếp,bố trí thời gian, chương trình học một cách hợp lý; tăng cường sự phối hợp vớicác địa phương để liên kết bằng nguồn kinh phí của các địa phương để vừa đạtmục tiêu đào tạo, vừa giảm bớt chi phí về thời gian, chi phí của các học viên.

2. Những mặt còn hạn chế

- Một số mục tiêu, nội dung thực hiện thấp so kế hoạch hoặcchưa thực hiện được, như: đào tạo võ thuật (được 8% so kế hoạch; 1% so mụctiêu); đào tạo lái xe (được 29% so kế hoạch; 7% so mục tiêu); đào tạo tiếng dântộc (được 22% so kế hoạch); bồi dưỡng nghiệp vụ cho chủ rừng chưa thực hiệnđược (mới biên soạn được tài liệu, đang chờ thẩm định)…

- Một số nội dung đào tạo tuy đã đạt và vượt so kế hoạch,nhưng so với mục tiêu đề ra thì còn rất thấp, như: bồi dưỡng kiến thức quản lýnhà nước và nghiệp vụ các ngạch công chức kiểm lâm (đạt 300% so kế hoạch, nhưngmới đạt 15,6% so với mục tiêu); xử lý vi phạm trong lĩnh vực quản lý bảo vệrừng, quản lý lâm sản (mới đạt 32% so mục tiêu)…

 Nguyên nhân

- Chương trình 1187 được phê duyệt từ năm 2006, nhưng thựctế thời gian 2 năm đầu chủ yếu triển khai việc xây dựng chương trình, tài liệugiảng dạy; công tác đào tạo chủ yếu tập trung vào 3 năm còn lại (từ 2008 –2010), do vậy tiến độ thực hiện có chậm so dự kiến.

- Xuất phát từ thực tế, một số nội dung rất cần thiết đốivới các công chức kiểm lâm nên nhu cầu cần được đào tạo rất lớn, như: bồi dưỡngkiến thức quản lý nhà nước và nghiệp vụ các ngạch công chức kiểm lâm; bồi dưỡngnghiệp vụ xử lý vi phạm trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng, quản lý lâm sản;kiểm lâm địa bàn…Tuy nhiên, do điều kiện thực tế ở Trung ương không đủ kinh phí,thời gian để đào tạo; trong khi đó, các địa phương lại không đủ điều kiện vàkinh phí để tự tổ chức đào tạo. Mặt khác, do thực tế hiện nay chỉ có 2 trườngCán bộ quản lý Nông nghiệp và Phát triển nông thôn I và II mới có đủ điều kiệncấp chứng chỉ nên mặc dù các đơn vị đã ưu tiên bố trí nhưng cũng cần phải cóthêm thời gian mới cơ bản hoàn thành chương trình này.

- Một số nội dung có trong kế hoạch đào tạo nhưng nhu cầu từcác địa phương lại rất thấp, như: đào tạo lái xe, võ thuật, tiếng dân tộc…

- Kinh phí hỗ trợ cho các học viên rất thấp, giá cả thịtrường liên tục tăng trong khi thời gian học tập lại dài ngày, có những nộidung học tập rất vất vả, như: đào tạo võ thuật, lái xe.

- Chương trình 1187 đặt ra một số mục tiêu quá cao, như: mụctiêu bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước và nghiệp vụ các ngạch công chức kiểmlâm (100%); bồi dưỡng nghiệp vụ xử lý vi phạm trong lĩnh vực quản lý bảo vệrừng, quản lý lâm sản (100%); kiểm lâm địa bàn…Tuy nhiên, kế hoạch tiến độ thựchiện hàng năm và kinh phí cần thiết cho đào tạo lại thấp. Có một số mục tiêu đềra nhưng trong kế hoạch thực hiện lại không có trong chương trình…

- Do đặc thù của lực lượng kiểm lâm vào những tháng mùa khôcần phải tập trung lực lượng tăng cường cho công tác quản lý bảo vệ rừng vàphòng cháy chữa cháy rừng, vì vậy vào những thời điểm này khó triệu tập đượchọc viên, ít nhiều đã ảnh hưởng đến kế hoạch đào tạo.

3. Những vấn đề đặt ra cần điều chỉnh trong chương trình đàotạo công chức Kiểm lâm.

Do chương trình 1187 đặt ra một số mục tiêu quá cao, tuynhiên kế hoạch tiến độ thực hiện hàng năm và kinh phí cần thiết cho đào tạo lạithấp. Có một số mục tiêu đề ra nhưng trong kế hoạch thực hiện lại không cótrong chương trình… Do vậy, cần xem xét điều chỉnh hợp lý một số mục tiêu củachương trình đào tạo cho phù hợp với thực tiễn của giai đoạn tới, như sau:

3.1. Những nội dung cần tập trung tăng cường đào tạo

3.1.1 Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về quản lý nhà nước vànghiệp vụ các ngạch công chức kiểm lâm

Theo quy định tại Quyết định số 09/QĐ-BNV ngày 05/10/2006của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về quy định chức danh, mã số và tiêu chuẩn nghiệp vụcác ngạch công chức Kiểm lâm thì đối với công chức kiểm lâm ngoài việc cần phảicó các tiêu chuẩn như đối với công chức hành chính khác, còn phải có chứng chỉhọc khoá bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước và nghiệp vụ các ngạch công chứckiểm lâm. Hiện nay, số công chức kiểm lâm toàn quốc chưa qua lớp bồi dưỡng bắtbuộc này còn khoảng 8.643 người (84,4%); do vậy, để chuẩn hoá tiêu chuẩn ngạchcông chức kiểm lâm theo quy định, cần phải tiếp tục triển khai đào tạo nội dungnày. Bao gồm:

+ Kiểm lâm viên chính: 800 người;

+ Kiểm lâm viên: 2.500 người;

+ Kiểm lâm viên trung cấp: 4.000 người;

3.1.2. Đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ

a) Đào tạo về áp dụng pháp luật:

Nội dung này bao gồm: nghiệp vụ về điều tra hình sự và xử lývi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng, quản lý lâm sản. Đây lànội dung rất cần thiết, bởi lẽ: theo quy định của pháp luật thì cơ quan kiểmlâm có thẩm quyền khởi tố, điều tra hình sự và xử phạt vi phạm hành chính tronglĩnh vực quản lý bảo vệ rừng, quản lý lâm sản; trong khi đó, công chức kiểm lâmhiện nay chủ yếu được đào tạo chuyên môn ở các trường đại học, trung học chuyênngành về lâm nghiệp (một số được đào tạo chuyên ngành luật, nhưng số này ít);trong quá trình thực thi nhiệm vụ thường xuyên va chạm với các hành vi vi phạmpháp luật trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng, quản lý lâm sản; do vậy, để hoànthành nhiệm vụ được giao và thực thi nhiệm vụ phải tuân thủ theo đúng quy địnhcủa pháp luật thì cần phải tiếp tục bồi dưỡng nghiệp vụ này.

Số cần đào tạo sâu hơn trong lĩnh vực này tập trung vào cácđối tượng là hạt trưởng, phó Hạt trưởng; Trưởng phòng, phó trưởng phòng Thanhtra pháp chế; Đội trưởng, Phó đội trưởng Đội kiểm lâm cơ động và phòng cháychữa cháy rừng; cán bộ làm công tác pháp chế tại các Hạt Kiểm lâm, Chi cục Kiểmlâm là những người trực tiếp tham gia các hoạt động về điều tra hình sự và xửphạt vi phạm hành chính.

b) Bồi dưỡng nghiệp vụ theo dõi diễn biến tài nguyên rừng,cho các đối tượng chuyên trách làm công tác khoa học, thống kê cập nhật thôngtin, phục vụ cho công tác theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, cảnh báo pháthiện sớm cháy rừng; giao đất giao rừng, quản lý nương rãy…

c) Bồi dưỡng nghiệp vụ cho kiểm lâm địa bàn: đây là công tácthường xuyên, nhằm bổ sung, củng cố kiến thức nghiệp vụ cho kiểm lâm địa bàn. Ngoàicác bộ tài liệu đào tạo, bồi dưỡng kiểm lâm địa bàn đang thực hiện, cần bổ sungsâu hơn các kiến thức, kỹ năng về tuyên truyền vận động, phương pháp tiếp cậnngười dân, công tác khuyến lâm, đào tạo tiếng dân tộc; trong đó ưu tiên các đốitượng mới được tuyển dụng.

d) Bồi dưỡng nghiệp vụ cho chủ rừng: đối tượng đào tạo lànhững người là tổ trưởng, nhóm trưởng, đội trưởng của các nhóm, tổ, đội quản lýbảo vệ rừng của các chủ rừng.

e) Tập huấn nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy rừng cho lựclượng kiểm lâm và các lực lượng bảo vệ rừng khác.

3.2. Một số nội dung đề nghị phân cấp cho các địa phươngquản lý

a) Đào tạo võ thuật;

b) Đào tạo lái xe;

c) Đào tạo tiếng dân tộc;

TÓM LẠI

Trên cơ sở đánh giá toàn diện chương trình về đào tạo bồidưỡng công chức kiểm lâm và chủ rừng giai đoạn 2006 – 2010; trong khi hiện nay,cả nước chưa có một cơ sở nào chuyên về đào tạo nghiệp vụ cho lực lượng kiểmlâm thì việc tiếp tục triển khai thực hiện chương trình về đào tạo, bồi dưỡng côngchức kiểm lâm giai đoạn II (2011 – 2015), nhằm nâng cao trình độ nghiệp vụ, đápứng yêu cầu thực tiễn về quản lý bảo vệ và phát triển rừng là hết sức cầnthiết.

Phần II

MỤC TIÊU, QUAN ĐIỂM, KẾ HOẠCH VÀ CÁCGIẢI PHÁP TRIỂN KHAI THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2011 - 2015

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Trang bị kiến thức về quản lý nhà nước và kỹ năng, nghiệp vụcho cán bộ, công chức kiểm lâm nhằm có đủ khả năng thực hiện nhiệm vụ quản lý,bảo vệ và phát triển rừng, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn hiện nay.

2. Chỉ tiêu cụ thể:

1) 100% công chức kiểm lâm được đào tạo, bồi dưỡng kiến thứcvề quản lý nhà nước và nghiệp vụ, đáp ứng tiêu chuẩn các ngạch công chức kiểmlâm (trong đó, ở trung ương đào tạo khoảng 2.000 người);

2) 100% công chức kiểm lâm được bồi dưỡng, tập huấn nghiệpvụ về công tác pháp chế, thanh tra và áp dụng pháp luật trong công tác quản lýbảo vệ rừng (trong đó, những người làm chuyên trách công tác pháp chế, thanhtra tại các hạt kiểm lâm huyện; hạt kiểm lâm rừng đặc dụng, hạt kiểm lâm rừngphòng hộ; đội kiểm lâm cơ động và phòng cháy chữa cháy rừng được đào tạo chuyênsâu về nghiệp vụ điều tra hình sự và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vựcquản lý bảo vệ rừng);

3) 100% công chức kiểm lâm địa bàn được bồi dưỡng nghiệp vụ(trong đó, ở trung ương đào tạo tiểu giáo viên cho 400 người);

4) 100% công chức kiểm lâm (tương đương 600 người) chuyêntrách làm công tác theo dõi diễn biến tài nguyên rừng được đào tạo nghiệp vụtheo dõi diến biến tài nguyên rừng;

5) 100% những người đứng đầu hoặc tổ trưởng, nhóm trưởng,đội trưởng đội quản lý bảo vệ rừng của chủ rừng được bồi dưỡng nghiệp vụ (trongđó, ở trung ương đào tạo tiểu giáo viên cho 400 công chức kiểm lâm về bồi dưỡngnghiệp vụ cho chủ rừng);

6) 100% công chức kiểm lâm được tập huấn nghiệp vụ về phòngcháy chữa cháy rừng, chống chặt phá rừng (trong đó, ở trung ương đào tạo 2.000người).

II. QUAN ĐIỂM

- Nội dung đào tạo bồi dưỡng phải bám sát nhu cầu thực tế,phù hợp với tiêu chuẩn ngạch công chức kiểm lâm;

- Thực hiện phương châm xã hội hoá trong công tác đào tạo, phâncấp một số nội dung để các đơn vị ở địa phương tự tập huấn trên cơ sở thốngnhất về tài liệu do trung ương ban hành;

III. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI

1. Hoàn thiện chương trình, tài liệu giảng dạy:

Năm 2011, tập trung hoàn chỉnh các bộ tài liệu sau đây:

- Bổ sung chỉnh lý tài liệu các ngạch kiểm lâm cho phù hợpvới Quyết định số 09/QĐ-BNV ;

- Bổ sung chỉnh lý tài liệu “xử lý vi phạm trong lĩnh vựcquản lý bảo vệ rừng, quản lý lâm sản”;

- Xây dựng tài liệu đào tạo tiểu giáo viên về bồi dưỡng kiếnthức quản lý nhà nước và nghiệp vụ ngạch kiểm lâm viên, kiểm lâm viên trung cấp;

- Tài liệu đào tạo tiểu giáo viên về bồi dưỡng nghiệp vụ chochủ rừng;

- Tài liệu đào tạo tiểu giáo viên bồi dưỡng nghiệp vụ kiểmlâm địa bàn.

2. Kế hoạch mở lớp (ở Trung ương):

TT

Nội dung

Số học viên được đào tạo

Tổng

2011

2012

2013

2014

2015

1

Bồi dưỡng kiến thức QLNN và nghiệp vụ kiểm lâm viên chính

800

160

160

160

160

160

2

Bồi dưỡng kiến thức QLNN và nghiệp vụ kiểm lâm viên

1.200

240

240

240

240

240

3

Tiểu giáo viên bồi dưỡng kiến thức QLNN và nghiệp vụ ngạch kiểm lâm viên và kiểm lâm viên trung cấp

320

-

80

80

80

80

4

Xử lý vi phạm trong lĩnh vực QLBVR và quản lý lâm sản

400

80

80

80

80

80

7

Theo dõi diễn biến tài nguyên rừng

600

120

120

120

120

120

8

Đào tạo Tiểu giáo viên về nghiệp vụ cho chủ rừng

400

100

100

100

100

9

Bồi dưỡng nghiệp vụ về phòng cháy chữa cháy rừng

2.000

400

400

400

400

400

10

Tiểu giáo viên nghiệp vụ kiểm lâm địa bàn

400

80

80

80

80

80

Tổng

6.120

1.080

1.260

1.260

1.260

1.260

IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Phân cấp đào tạo:

Do số lượng công chức kiểm lâm toàn quốc rất lớn (trên10.000 người), số có nhu cầu đào tạo nhiều; trong khi đó, thời gian và kinh phídành cho đào tạo hàng năm còn hạn chế; do vậy cần phải phân cấp cho các địaphương đào tạo một số nội dung, trên cơ sở chương trình tài liệu chuẩn do Trungương ban hành. Việc phân cấp như sau:

1.1. Ở trung ương:

a) Thống nhất việc biên soạn chương trình, tài liệu giảngdạy; in ấn, phát hành tới các địa phương;

b) Trường Cán bộ quản lý Nông nghiệp và Phát triển nông thônI, II:

Trực tiếp đào tạo (hoặc phối hợp với địa phương để đào tạo)về kiến thức quản lý nhà nước và nghiệp vụ các ngạch công chức kiểm lâm; gồm:

- Kiểm lâm viên chính;

- Kiểm lâm viên;

- Đào tạo tiểu giáo viên ngạch kiểm lâm viên trung cấp

Phạm vi đào tạo:

- Trường Cán bộ Quản lý Nông nghiệp và Phát triển nông thônI, đào tạo các tỉnh từ Thừa Thiên Huế trở ra;

- Trường Cán bộ Quản lý Nông nghiệp và Phát triển nông thônII, đào tạo các tỉnh từ Đà Nẵng trở vào;

c) Các cơ quan Kiểm lâm vùng I, II, III (thuộc Cục Kiểm lâm):

Trực tiếp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn nghiệpvụ; gồm:

- Nghiệp vụ về xử lý vi phạm trong lĩnh vực quản lý rừng,bảo vệ rừng, quản lý lâm sản;

- Đào tạo tiểu giáo viên về nghiệp vụ cho chủ rừng;

- Nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy rừng;

- Theo dõi diễn biến tài nguyên rừng;

- Bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm lâm địa bàn.

1.2. Ở địa phương:

Cử cán bộ đi học các lớp tiểu giáo viên do trung ương mở đểtự đào tạo lại cho các đối tượng còn lại của địa phương; gồm:

- Bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước và nghiệp vụ ngạchkiểm lâm viên trung cấp, sơ cấp (theo hình thức liên kết với các trường ở trungương)

- Bồi dưỡng nghiệp vụ cho kiểm lâm địa bàn;

- Bồi dưỡng nghiệp vụ cho các chủ rừng;

- Liên hệ với các cơ sở đào tạo tại địa phương để đào tạocác nội dung khác, như: lái xe, tiếng dân tộc…

2. Phương thức đào tạo

- Đào tạo tập trung ở hai Trường Cán bộ Quản lý Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn I, II và các cơ quan Kiểm lâm vùng (thuộc Cục Kiểm lâm);

- Đào tạo tại địa phương.

3. Chứng nhận, chứng chỉ đào tạo

- Các Trường Cán bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn I vàII cấp chứng chỉ về đào tạo, bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước và nghiệp vụcác ngạch công chức kiểm lâm;

- Cục Kiểm lâm cấp chứng chỉ, chứng nhận về các nội dung đàotạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ.

4. Về kinh phí:

Ở trung ương:

- Dự kiến kinh phí: 19,3 tỷ đồng (biểu chi tiết kèm theo);

- Nguồn kinh phí: từ ngân sách nhà nước;

- Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước vànghiệp vụ các ngạch công chức Kiểm lâm do các Trường Cán bộ Quản lý Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn I, II thực hiện; kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụchuyên ngành do các cơ quan Kiểm lâm vùng thực hiện.

Ở địa phương:

Các địa phương tự chủ động kinh phí từ ngân sách địa phương,nguồn thu từ xử lý vi phạm trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng để tổ chức cácnội dung đào tạo theo phân cấp.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Ở trung ương:

a) Kiện toàn Ban chỉ đạo, trên cơ sở Ban chỉ đạo chươngtrình 1187 trước đây để tổ chức thực hiện.

b) Tổng Cục Lâm nghiệp:

- Trực tiếp chỉ đạo Cục Kiểm lâm, các đơn vị trực thuộc Tổngcục phối hợp tổ chức triển khai thực hiện;

- Phối hợp với các Cục, Vụ và đơn vị có liên quan thẩm địnhchương trình, tài liệu;

- Xây dựng kế hoạch kinh phí hàng năm, 5 năm và hướng dẫnthực hiện;

 c) Cục Kiểm lâm (thuộc Tổng cục Lâm nghiệp):

- Phối hợp với các Trường Cán bộ Quản lý Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn I, II xây dựng kế hoạch đào tạo hàng năm;

- Chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm các tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng 5 năm, hàng năm trình Uỷ bannhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện;

- Tham gia soạn thảo và thẩm định giáo trình, tài liệu;

- Cử cán bộ tham gia giảng dạy các chuyên đề phù hợp có liênquan đến nghiệp vụ kiểm lâm;

- Chỉ đạo các cơ quan Kiểm lâm vùng I, II, III tổ chức đàotạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành; cấp chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng;

- Phối hợp với 2 Trường Cán bộ Quản lý Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn I, II tổng hợp báo cáo tiến độ thực hiện hàng năm, đánh giá, sơkết, tổng kết.

d) Trường Cán bộ Quản lý Nông nghiệp và Phát triển nông thônI, II:

- Chủ trì, phối hợp với Cục Kiểm lâm và các đơn vị có liênquan tổ chức xây dựng biên soạn, trình cấp có thẩm quyền thẩm định chươngtrình, tài liệu đào tạo;

- Trực tiếp đào tạo hoặc phối hợp đào tạo về kiến thức quảnlý nhà nước và nghiệp vụ các ngạch công chức kiểm lâm và cấp chứng chỉ đào tạo;

- Chủ trì tham mưu cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn về cải tiến phương pháp đào tạo, hình thức liên kết đào tạo, tháo gỡ vướngmắc phát sinh trong quá trình đào tạo;

- Xây dựng dự toán cả giai đoạn và từng năm trình cấp cóthẩm quyền bố trí kinh phí.

e) Vụ Tổ chức cán bộ (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn):

- Chỉ đạo, đôn đốc, theo dõi việc triển khai thực hiện;

- Chủ trì thẩm định giáo trình, tài liệu; nội dung, chươngtrình, kế hoạch đào tạo bồi dưỡng hàng năm;

f) Vụ Kế hoạch (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn):

Phối hợp với Vụ Tài chính, Vụ Tổ chức cán bộ, Tổng cục Lâmnghiệp chỉ đạo thực hiện chương trình đào tạo.

i) Vụ Tài chính (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn):

Chủ trì và phối hợp với Vụ Kế hoạch, Vụ Tổ chức cán bộ, TổngCục Lâm nghiệp và các đơn vị có liên quan cân đối kế hoạch tài chính tổng thể,cũng như kế hoạch tài chính hàng năm; hướng dẫn thực hiện

2. Ở địa phương:

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Chi cục Kiểmlâm:

- Chủ động xây dựng kế hoạch đào tạo công chức kiểm lâm vàchủ rừng 5 năm, hàng năm, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

- Tự chủ về kinh phí và tổ chức đào tạo các nội dung đã đượcphân cấp;

- Phối hợp Cục Kiểm lâm, các Trường trong việc tổ chức đàotạo và liên kết đào tạo;

- Tổng hợp báo cáo hàng năm về kết quả đào tạo, bồi dưỡngcông chức kiểm lâm và chủ rừng của địa phương.

VI. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Xuất phát từ yêu cầu thực tế đặt ra, nhằm nâng cao năng lựccho cán bộ, công chức kiểm lâm để thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ quản lý bảo vệvà phát triển rừng, đáp ứng được với yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn hiện nay,đề nghị Chính phủ và các Bộ, ngành có liên quan thẩm định phê duyệt Đề án và bốtrí kinh phí để triển khai Đề án “đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ công chức kiểmlâm giai đoạn 2011 – 2015”./.

Nơi nhận:
- Bộ trưởng (báo cáo);
- Các Vụ TCCB, Kế hoạch, Tài Chính;
- Tổng cục Lâm nghiệp; đã ký
- Các Trường Cán bộ QL NN&PTNT I, II;
- Cục Kiểm lâm;
- Kiểm lâm vùng I, II, III;
- Lưu VT, TCLN.

KT. BỘ TRƯỞNGTHỨ TRƯỞNG



Hứa Đức Nhị