2. Nghe trên đài ABC:
- 'Cement trucks have been pouring inside the mine overnight in a bid to lay a slab, so a giant raise bore can be assembled in the mine shaft.'
Nghe qua cứ tưởng rằng xe xi măng nườm nượp chạy xuống hầm! Nên viết lại như sau:
'Cement trucks have been streaming into the mine site overnight in a bid to lay a slab, so a giant raise bore can be assembled in the mine shaft.'

3. Weather forecast
'Hurricane Larry was expected to continue inland across the Atherton Tableland and deteriorate gradually.' ( ABC Online News)
Trong thuật ngữ của khí tượng học 'deteriorate' có nghĩa là 'mất cấu trúc, tan hay yếu đi'. Trong văn nói thông thường, nên dùng ‘weaken’ hay ‘intensify’.
Đôi khi trong dự báo thời tiết có người dùng câu 'packing winds of up to 50 kph'. 'Pack' là một từ thông tục (colloquialism) thường được dùng tromg những thành ngữ như 'pack a punch' và 'pack death'. Thí dụ:
- 'Wow, that chili packs a punch!' – (ớt cay xé lưỡi)
- 'They are no liberators but invaders packing death & destruction' – ('chúng không là giải phóng quân mà là một lũ xâm lược gieo rắc tang thương')

4. Không nên tự sáng chế ra từ thừa như 'digitalise, digitalisation, desalinise, desalinisation', bởi vì từ những chữ gốc 'digit' và 'saline' ta đã có những chữ gọn gàng và đủ nghĩa như 'digitise, digitisation, desalinate, desalination'.
Nên cẩn thận khi dùng từ 'digit' bởi vì nó còn có nghĩa là 'ngón tay'. Trong Broadcast Engineering News tháng Tư 2006 có câu:
- 'The UK has the highest digital penetration of any country in the world'. Nếu hiểu theo nghĩa tục thì Anh Quốc đang 'có vấn đề'.

5. 'In anticipation of', not 'in anticipation for' – 'chuẩn bị cho cái gì đó', 'sẵn sàng đón nhận'.

6. 'The lie of the land', not 'the lay of the land': 'địa hình địa thế', 'đường đi nước bước'.

7. Khi một tay chơi cricket đạt 100 điểm, ta nói anh ta 'scores a century', not 'hit a century'. Ta dùng 'hit a six' và 'hit the ball out of the ground' để mô tả những cú đánh banh thật mạnh và ăn điểm cao.

8. Đừng nhầm 'etymology' – 'từ nguyên học' – và 'entomology' – 'côn trùng học'

 

Dùng chữ cho đúng

 

‘Laconic’ hay ‘laid-back’

Dân xứ Laconia thuộc miền nam nước Hy Lạp cổ đại nổi tiếng là ít nói. Từ ‘laconic’ trong tiếng Anh xuất xứ từ đó. Một thính giả phàn nàn rằng trong một trận bóng bầu dục giữa hai đội Bullants và Geelong, người thuyết minh cứ lập đi lập lại không biết chán từ ‘laconic’ mà đúng ra là nên dùng từ ‘lackadaisical’ hay ‘languid’ - cả hai đều mang nghĩa ‘chán chường, uể oải, lừ đừ, yếu đuối, thiếu sinh động; chậm chạp’. Tuy nhiên trong văn nói thường ngày như khi mô tả cách chơi của cầu thủ trong một trận bóng, ta nên dùng một từ ít trang trọng hơn – đó là ‘laid-back’ (ung dung, hờ hững, vô tâm, không quan tâm, bình thản).

Số nhiều của ‘albatross’

Nếu ta muốn mô tả những trường hợp cá biệt, ta nên dùng danh từ theo dạng đếm được (countable) thay vì dạng đại đồng (mass). Thí dụ:

-‘twenty albatrosses have died’ (đúng)
-‘twenty albatross have died’ (sai)

Trong khi đó, theo quy ước, danh từ số ít được dùng để mô tả thú vật để săn bắt như vịt, hươu nai, v.v…

Đọc số

Đọc 'một ngàn ba trăm ba mươi triệu đô la' như thế nào trong tiếng Anh?

-‘one point three three billion dollars’ (đúng chuẩn)
-‘one point thirty three billion dollars’ (sai chuẩn)

Ngay cả Thủ tướng cần phải được biên tập

Theo trích dẫn, Thủ tướng Úc John Howard nói, ‘If you ban a headscarf you might, for consistencies’ sake, have to ban a yumulke, a turban.’ Câu đó có hai lỗi chính tả:

-‘consistency’s sake’, chứ không phải ‘consistencies’ sake’
-‘yarmulke’ , chứ không phải ‘yumulke’

 

Từ hay bị dùng lầm:‘Grand slam’, ‘former’, ‘pair’

 

-‘Grand slam’ – theo Từ điển Macquarie:
‘đoạt chức vô địch các môn thể thao như tennis, golf, vv, trong một số giải lớn.’

-Peter Longman, biên tập viên chuyên mục Thể Thao, Radio ABC, giải thích thêm:
‘Một grand slam trong tennis là chiến thắng trong các giải trọng đại trong cùng một năm, ví dụ: đoạt chức vô địch giải Úc, Pháp, Mỹ và Wimbledon (Anh) trong cùng một năm. Vậy giải Úc Mở Rộng (Australian Open) là một phần của ‘grand slam’. Thuật ngữ grand slam bắt nguồn từ môn tennis.’
Vậy ta nên dùng ‘grand slam’ để mô tả những kỳ công thể thao xứng đáng mà thôi.

-former: cựu, cũ
Một ‘former Prime Minister’ là một người không còn làm thủ tứơng. Bạn không đặt ‘former’ trước một danh hiệu hay chức vụ của một người nếu người đó còn đương chức hay vẫn giữ danh hiệu đó. Một ‘former’ vận động viên huy chương vàng là người đã bị tước bỏ tấm huy chương đó.

-pair: đôi, cặp
Nói đến hai người, ‘pair’ được coi là danh từ số nhiều.
Vậy:

‘the pair WERE arrested in Cronulla’ (không dùng WAS)
‘the pair ARE among six players’ (không dùng IS)

Những đại từ chỉ số nhiều cũng theo nguyên tắc tương tự. Vậy:
‘the Bali nine HAVE BEEN…’ (không dùng: ‘Bali nine HAS BEEN…’)

-prolific: sai [quả], mắn [đẻ], [viết] nhiều
A man who had died in a plane crash was described as ‘Australia’s most prolific landowner’.
Câu này có thể ‘bị’ hiểu: sinh thời ông ta là một [địa chủ] đông con nhiều cháu?

-effective from: có hiệu lực từ
Nói ‘effective from’, chứ không dùng ‘affective from’. Hay ta tránh cách nói kêu và rỗng của giới quan liêu, và dùng ‘(the law) takes effect (on Monday)’.

-10m female foetuses aborted in India
Trong hàng tít này, người đọc có thể băn khoăn: tại làm sao một bào thai có thể phát triển dài 10 mét?
Viết tắt tiếng Anh của ‘million’ là ‘mill’.

-with regard to: liên quan tới, đề cập đến, nói về
Hãy nói ‘with regard to’ khi đề cập đến một chủ đề. Khác với ‘with regards to’ chuyển lời hỏi thăm.

 

‘Eligible’ hay ‘liable’

 

‘A federal jury in the United States has found that the al-Qaeda conspirator Zacarias Moussaoui is eligible for the death penalty.’

Câu văn trên khiến cho ta có cảm tưởng rằng án tử hình là một phần thưởng cao quý (a ‘prize to end all prizes’). Đúng ra nên dùng ‘liable for’ thay vì ‘eligible for’. Nhưng hình như người Mỹ chấp nhận ‘eligible for’ trong ngữ cảnh này.

MINH KHUE LAW FIRM bt