Achieve: người ta sử dụng động từ này khi diễn tả việc đạt được một mục tiêu hoặc tiêu chuẩn nào đó (reach an objective or standard), đặc biệt là việc đạt được thành quả sau một quãng thời gian nỗ lực.

+ He was delighted to have achieved his ambition of becoming a rock star.

(Anh ấy rất vui khi đạt được tham vọng của mình là trở thành một ngôi sao nhạc rock).

Danh từ tương ứng của động từ này là “achievement” có nghĩa là thành tựu.

Accomplish: động từ này có thể được sử dụng giống như “achieve”, song nó còn mang thêm sắc thái nghĩa “hoàn thành xuất sắc một cái gì đó” (successfully complete something) nữa. Hãy nhìn ví dụ dưới đây:

+ They safely accomplished the task of freeing the soldiers.

(Họ đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ giải cứu binh lính một cách an toàn).

Tính từ tương ứng “accomplised” diễn tả một người làm một điều gì đó với kĩ năng tuyệt vời.

+ She is an accomplished pianist.

(Cô ấy là một nghệ sĩ piano xuất sắc).

Danh từ tương ứng của động từ này là “accomplishment” chỉ những việc đã làm được.

Attain: nghĩa là đạt được một tiêu chuẩn nhất định (reach a certain standard), được sử dụng trong so sánh (comparison) và cân đo đong đếm (measurement).

+ She attained the highest grades in the final exams.

(Cô ấy đạt điểm cao nhất trong các bài thi cuối kì).

Danh từ tương ứng là “attainments” (ở dạng số nhiều) có nghĩa là kiến thức. Ví dụ: A man of high attainments: người học rông hiểu sâu.

Một dạng khác ít trang trọng hơn của attain là động từ quen thuộc get.

Hy vọng sau bài viết này, các bạn có thể phân biệt được cách sử dụng ba động từ achieve, accomplishattain.

 MINH KHUE LAW FIRM