2. disgusting / appalling

Nghĩa của hai từ này khá giống nhau (ghê tởm), tuy nhiên không giống nhiều bằng cặp trên.

Ví dụ:

- The food they served at John and Paula's wedding reception was disgusting. (Đồ ăn ở tiệc cưới của John và Paula thật kinh khủng).

- The service at this hotel is appalling. (Dịch vụ của khách sạn này thật tồi tệ).

Disgusting được dùng để diễn tả cảm giác khó chịu, không hài lòng (unpleasant), còn appalling chỉ sự khó chịu (unpleasant), sốc (shocking), xúc phạm (offensive), không thể chấp nhận được (unacceptable).

 

3. pretty / good-looking / beautiful

Cả ba từ này đều dùng để diễn tả sự ưa nhìn. Tuy nhiên vẫn có một số khác biệt sau:

Dịch vụ dịch thuật pháp luật

(Dịch vụ dịch thuật pháp luật - Ảnh minh họa)

 

Ví dụ:

- It was a beautiful summer's day. (Đó là một ngày hè đẹp trời).

- She was wearing a pretty bikini. (Cô ấy mặc một bộ bikini đẹp tuyệt).

- With his black hair and high cheekbones he appeared unusually good-looking. (Với mái tóc đen và gò má cao, trông anh ta bảnh trai lạ thường).

Ngày hè không thể pretty hay good-looking. Bộ bikini thì không đủ giá trị để được gọi là beautiful (nhưng một chiếc váy cưới đẹp lại dùng với beautiful). Good-looking được dùng cho người, không phân biệt giới tính; tuy nhiên, prettybeautiful chỉ dùng cho nữ giới.

Tại sao lại có hiện tượng trên?

Đó là do một số từ trong tiếng Anh chỉ xuất hiện với một số từ nhất định (collocation):

Ví dụ:

Cặp động từ - trạng từ (verb + adverb)

      -  If you think hard / carefully about it, you'll realise that I'm right. (Nếu bạn nghĩ kỹ về những gì tôi nói, bạn sẽ nhận ra là tôi đúng). Không dùng If you think strongly / powerfully …

      -  If you truly / really love me, you'll turn down that job in Norway. (Nếu anh thực sự yêu em thì anh sẽ từ chối công việc ở Nauy). Không nói If you purely / justly / rightly / precisely love me….

Cặp tính từ và danh từ (adjective + noun)

     - It came as a complete surprise to me when she married him. (Tôi hoàn toàn bất ngờ khi chị ấy cưới anh ta), chứ ta không nói It came as a comprehensive / full / entire surprise to me…

      - He carried out a full / comprehensive market survey before launching the product. (Anh ta tiến hành một cuộc nghiên cứu thị trường toàn diện trước khi tung ra sản phẩm); tuy nhiên, ta lại không nói là He carried out a complete / all-embracing market survey…

Cặp động từ - danh từ (verb + noun)

      -  If you eat chocolate before a meal, it will spoil / ruin your appetite. (Nếu con ăn sô cô la trước bữa ăn, con sẽ ăn cơm không ngon miệng), không nói …it will damage / harm / suppress your appetite.

      - The government has recently conducted / carried out a survey on the causes of obesity in children. (Chính phủ vừa tiến hành một cuộc khảo sát về nguyên nhân gây ra béo phì ở trẻ); không nói The government has fulfilled / administered / run a survey…

Vì vậy, khi học từ mới các bạn nên chú ý học chúng trong ngữ cảnh mà từ đó xuất hiện, cũng như các từ mà nó thường xuất hiện cùng (collocation).

Liên hệ sử dụng dịch vụ dịch thuật:

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi:

CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ

Điện thoại yêu cầu dịch vụ: 043-9916057            Tổng đài tư vấn luật: 1900 6162

Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email:  lienhe@luatminhkhue.vn

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!

Trân trọng./.

 

PHÒNG DỊCH THUẬT - CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ

------------------------------------------------------