1. Diện tích đất ghi trong sổ đỏ bị sai thì có sửa lại được không ?

Xin chào công ty Luật Minh Khuê, tôi có một vấn đề vướng mắc muốn nhờ công ty tư vấn giúp như sau: cách đây 8 năm tôi có mua 1 mảnh đất nhưng do điều kiện vật chất không đảm bảo nên việc đo đạc đất chỉ được ước lượng. Nay khi tôi đo đạc lại để bán cho người khác thì phát hiện ra diện tích trên sổ đỏ ghi sai, cụ thể là ít hơn 30m2.
Vậy tôi có thể xin sửa lại cho đúng với diện tích thực tế được hay không ?
Cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Điều 106 Luật đất đai 2013 quy định các trường hợp phải đính chính lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gồm có:

+ Có sai sót thông tin về tên gọi, giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân, địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất so với giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận của người đó

+ Có sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với hồ sơ kê khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đã được cơ quan đăng ký đất đai kiểm tra xác nhận

Theo như thông tin bạn cung cấp thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ( sổ đỏ) của gia đình bạn ghi sai, cụ thể là diện tích trên sổ nhỏ hơn so với diện tích trên thực tế. Trong trường hợp này bạn có thể làm thủ tục đính chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Điều 86 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định về thủ tục đính chính Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp như sau:

1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót cho Văn phòng đăng ký đất đai để đính chính. Trường hợp sai sót do lỗi của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải có đơn đề nghị để được đính chính.

Trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai phát hiện Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót thì thông báo cho người sử dụng đất biết và yêu cầu người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp để thực hiện đính chính.

2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra; lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót; lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền thực hiện đính chính vào Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót; đồng thời chỉnh lý nội dung sai sót vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

3. Trường hợp đính chính mà người được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng có yêu cầu cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai trình cơ quan có thẩm quyền

Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp đổi, cấp lại, đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận được quy định tại khoản 3 điều 10 Thông tư 24/2014/TT- BTNMT, cụ thể gồm:

- Đơn đề nghị đính chính đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản phát hiện sai sót trên Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp;

- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

Về thời gian thực hiện thủ tục đính chính là không quá 10 ngày, theo điểm r khoản 2 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP:

r) Thời gian thực hiện thủ tục đính chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp là không quá 10 ngày.

Phí, lệ phí khi thực hiện thủ tục đính chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ do từng địa phương quy định, bao gồm:

+ Lệ phí chứng nhận đăng ký biến động đất đai

+ Phí cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (trong trường hợp có yêu cầu)

+ Lệ phí trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai về hiệu đính thông tin trên sổ đỏ, gọi: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Vợ có nhà ở riêng thì chồng có được mua nhà ở xã hội không ? Mức thuế phải nộp khi mua nhà đất

2. Điều chỉnh diện tích bị thiếu trong sổ đỏ ?

Chào luật sư, Diện tích của mình là 16 ngàn m2 nhưng trong sổ đỏ của mình lại chỉ có 13 ngàn m2 còn thiếu 3 ngàn m2 (do ông nội cho mà chưa sát nhập), lúc nhận đất không có tranh chấp nên giờ mình muốn hỏi luật sư làm thế nào để sáp nhập phần đất đó ?
Mình xin cảm ơn !
- H

Luật sư trả lời:

Trong trường hợp của bạn, bạn được nhận tặng quyền sử đụng đất từ ông nội bạn thì bạn và ông cần đến văn phòng công chứng hoặc UBND cấp xã nơi có đất để làm thủ tục công chứng/chứng thực hợp đồng.

Theo quy định tại Luật Đất đai năm 2013:

Điều 167. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này....

3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;

c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;

d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Sau khi có hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất đã được công chứng/chứng thực thì bạn có thể tiến hành thủ tục đăng ký sang tên và đăng ký biến động tại văn phòng đăng ký đất đai, hồ sơ bao gồm:

- Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất (đã được công chứng);

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

- Bản đồ thửa đất mới;

- Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa ông - cháu;

- Giấy tờ chứng thực khác, như chứng minh nhân dân, hộ khẩu bản sao có chứng thực của bạn...

Nghĩa vụ nộp thuế:

Theo Khoản 10 Điều 9 Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân quy định về lệ phí trước bạ có quy định:

Điều 9: Miễn lệ phí trước bạ

10. Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Do đó, trường hợp của bạn thuộc trường ông nội tặng cho cháu nội thì sẽ được miễn lệ phí trước bạ.

Ngoài ra, tại Điều 4 Nghị định 63/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân thì:

Điều 4: Thu nhập được miễn thuế

4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị em ruột với nhau.

Vậy bạn cũng thuộc trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân.

Ngoài ra, các khoản phí, lệ phí khác như phí đo đạc địa chính, lệ phí cấp sổ, lệ phí trích đo bản đồ bạn vẫn có nghĩa vụ chi trả.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn thủ tục mua bán, chuyển nhượng đất đai, nhà ở

3. Tư vấn về cấp lại sổ đỏ do có sự chênh lệch về diện tích đất ?

Thưa Luật sư! Luật sư có thể cho em hỏi và có thể tư vẫn giúp em 1 vẫn đề về cấp sửa đổi sổ đỏ đất như sau: Bố em có 1 mảnh đất của các cụ để lại: hiện tại đã tách làm 3 thửa (đã cấp 3 sổ đỏ) - Thửa 1. Cho anh A - Thửa 2. đang đứng tên bố em và đang định sẽ chuyển sang tên cho C (là em) - Thửa 3 cho anh B.
Trong quá trình cấp sổ đỏ cho 3 thửa đất trên thì xảy ra sự nhầm lần (sổ cấp cách đây gần 10 năm) đến thời điểm thiện tại mới phát hiện ra sai như sau - Thửa 1 anh A đang sử dụng thì (tên trong sổ đỏ lại là anh B) - Thửa 3 anh B đang sử dụng thì (tên trong sổ đỏ lại là anh A) Hiện gia đình đã xuống UBND xã để đề nghị làm lại sổ đỏ đúng tên và đúng thửa theo đúng thực tế đang sử dụng của anh A-B, và đồng thời sang tên thửa 2 tên bố sang cho C (là em). Nhưng khi huyện về đo thì tổng số điện tích thực tế toàn mảnh đất (thửa 1-2-3) nhiều hơn so với tổng diện tích trên sổ (thử 1-2-3) là 30m2. Khi làm việc với huyện thì huyện nói là chỉ cần xã xác nhận đúng diện tích thực tế thì sẽ cấp lại. Nhưng xuống xã làm việc thì họ không xác nhận và bảo: chờ để tìm lại hồ sơ mảnh đất cũ . Trước đây có giấy khiếu lại của hàng xóm với anh B (lúc anh B làm nhà năm 2013 có 1 trụ cổng hơi lấn ra đường đã giải quyết đưa trụ thụt và trong và hiện tại không có đơn từ khiếu lại).
Vậy xin luật sư tư vẫn giúp trường hợp như nhà em thì về pháp lý có vướng gì không (hay do chính quyền làm khó). Và có 1 điểm lợi thế là thửa 3 vẫn còn cái nhà cũ làm từ năm 1983 (có thể làm mốc chứng mình 2 thửa 1-2 không lấn chiếm ra mặt đường) ?
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Điều chỉnh diện tích bị thiếu trong sổ đỏ ?

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Về thủ tục đính chính lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Căn cứ tại Khoản 1 Điều 106 Luật đất đai năm 2013 số 45/2013/QH13 quy định cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm đính chính Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót trong các trường hợp sau đây: "Có sai sót thông tin về tên gọi, giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân, địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất so với giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận của người đó".Thủ tục đính chính lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 86 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai năm 2013 như sau:

Điều 86. Thủ tục đính chính Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp

"1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót cho Văn phòng đăng ký đất đai để đính chính. Trường hợp sai sót do lỗi của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải có đơn đề nghị để được đính chính.
Trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai phát hiện Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót thì thông báo cho người sử dụng đất biết và yêu cầu người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp để thực hiện đính chính.
2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra; lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót; lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền thực hiện đính chính vào Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót; đồng thời chỉnh lý nội dung sai sót vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
3. Trường hợp đính chính mà người được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng có yêu cầu cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai trình cơ quan có thẩm quyền để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất"

Theo khoản 3 Điều 10 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính khi thực hiện thủ tục đính chính Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng gồm có:

- Đơn đề nghị đính chính đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản phát hiện sai sót trên Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp;

- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

Như vậy, bạn cần làm hồ sơ đính chính bao gồm những văn bản như trên và nộp đến cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho gia đình bạn để đề nghị xin đính chính lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có sai sót. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra; lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót; lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền thực hiện đính chính vào Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót; đồng thời chỉnh lý nội dung sai sót vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. Vì vậy xã yêu cầu gia đình bạn chờ để tìm lại hồ sơ mảnh đất cũ là đúng trong giai đoạn kiểm tra nội dung sai sót.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn xin cấp sổ đỏ (sổ hồng), sang tên nhà đất

4. Tư vấn nộp đơn xin cấp lại sổ đỏ đúng diện tích đất ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Nhà tôi từ năm 1985 đã có giấy tờ hợp thức hóa diện tích sử dụng là 40m2. Nay do luật mới ban hành nên UBND quận có cấp lại giấy chủ quyền nhưng theo số đo trên bản vẽ hiện trạng nhà trên giấy chủ quyền vẫn không đủ (không khớp) với diện tích được công nhận trước đây.
Vậy nhà tôi nên gửi đơn xin cấp lại, vẽ lại cho đúng được không và nên làm thế nào để đơn được chấp nhận hợp lệ không bị từ chối? Vì nhà đang bị người ta căn cứ vào hiện trạng không khớp trên bản vẽ mà thưa khiếu nại.
Rất mong nhận được sự hồi đáp nhanh nhất có thể từ phía luật sư để nhà tôi biết cách làm đơn và thủ tục để nộp. Trân trọng cảm ơn.
Người gửi: Q.L

Tư vấn nộp đơn xin cấp lại sổ đỏ đúng diện tích đất ?

Luật sư tư vấn luật đất đai trực tuyến, gọi số: 1900.6162

Trả lời:

- Căn cứ vào Khoản 1, Điều 106, Luật Đất đai số 45/2013/QH13 quy định:

"Điều 106. Đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp

1. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm đính chính Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót trong các trường hợp sau đây:
a) Có sai sót thông tin về tên gọi, giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân, địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất so với giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận của người đó;
b) Có sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với hồ sơ kê khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đã được cơ quan đăng ký đất đai kiểm tra xác nhận."

Theo đó, khi có sự nhầm lẫn, sai sót về các thông tin trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì bạn có quyền đính chính lại.

- Để đơn của bạn được chấp nhận hợp lệ không bị từ chối bạn phải thực hiện các quy định tại khoản 1, Điều 86, Nghị định số 43/2014/NĐ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai sau đây:

"Điều 86. Thủ tục đính chính Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp

1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót cho Văn phòng đăng ký đất đai để đính chính. Trường hợp sai sót do lỗi của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải có đơn đề nghị để được đính chính.

Trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai phát hiện Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót thì thông báo cho người sử dụng đất biết và yêu cầu người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp để thực hiện đính chính".

- Ngoài ra, theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 10, Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường : Quy định về hồ sơ địa chính khi thực hiện thủ tục đính chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bạn phải chuẩn bị những hồ sơ sau:

"Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đính chính Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp gồm có:

a) Đơn đề nghị đính chính đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản phát hiện sai sót trên Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp;

b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp".

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Nếu bạn có bất kỳ vướng mắc nào cần được giải đáp ngay, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại đường dây nóng (24/7): 1900.6162để được tư vấn trực tiếp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Đính chính lại thông tin trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như thế nào ?

5. Thay đổi diện tích đất trong sổ đỏ thay đổi như thế nào?

Thưa luật sư, Tôi muốn hợp nhất mảnh đất vừa mua với lô đất cũ để thành một lô vuông vắn và ghi thêm diện tích này vào sổ đỏ. (Thành An) Tôi vừa mua mảnh đất với tổng diện tích 1.000m2, trong đó 600m2 đã có sổ, còn 400m2 thì chưa. Chủ đất nói 400m2 này do các cụ ngày xưa mua bán miệng. Trước khi bán cho tôi, chủ đất vẫn sử dụng để trồng rau mà không có tranh chấp. Giờ đã mua tại toàn bộ, tôi muốn làm thủ tục để đưa phần đất hoa màu vào sổ đỏ hiện tại có được không?
Cảm ơn!

Thay đổi diện tích đất trong sổ đỏ thay đổi như thế nào?

Tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo điều 99 Luật đất đai năm 2013, Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau:

a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật Đất đai 2013.

b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;

d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;

h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;

k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất".

Theo các thông tin bạn cung cấp, nếu chủ đất còn giữ các giấy tờ chứng minh về quyền sử dụng đất được quy định tại điều 100 hoặc thuộc một trong các trường hợp quy định điều 101 Luật đất đai 2013, bạn có thể đề nghị cấp giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất 400m2 đất còn lại; đồng thời làm các thủ tục hợp thửa đất được quy định tại điều 75 Nghị định 43/2014.

Trình tự thủ tục hợp thửa đất

Bước 1: Nộp hồ sơ đề nghị đến Văn phòng đăng kí đất đai thuộc UBND cấp Huyện. Hồ sơ bao gồm:

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được cấp.

- Đơn đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa theo mẫu.

Bước 2: Văn phòng đăng ký đất đai sẽ thực hiện đo đạc địa chính, lập hồ sơ gửi cơ quan có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đồng thời tiến hành chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

Bước 3: Nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại Văn phòng đăng kí đất đai hoặc tại Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Tuy nhiên, trước khi đăng ký làm các thủ tục hợp thửa đất bạn cần chú ý các điều kiện sau:

1. Hai mảnh đất có cùng mục đích sử dụng đất hay không? Nếu không thì bạn phải thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất được quy định tại Điều 57 Luật đất đai 2013.

Điều 57. Chuyển mục đích sử dụng đất

1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;

c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;

d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.

2. Diện tích hợp thửa có vượt hạn mức đất đã quy định hay không? Hạn mức đất là diện tích tối đa cho người sử dụng đất được hưởng các quyền lợi hoặc thực hiện các nghĩa vụ theo quy định. Ngoài hạn mức đó, người sử dụng đất sẽ bị hạn chế quyền lợi hoặc không được áp dụng các chế độ miễn giảm theo quy định. Hạn mức đất sẽ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai về thay đổi diện tích đất, gọi: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Đất đai - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai khi gây thiệt hại về tinh thần thì sẽ phải bồi thường ra sao ?