Câu hỏi được biên tập từ chuyên mụctư vấn luật đất đaicủa Công ty Luật Minh Khuê.

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

-Luật đất đai 2013

-Nghị định 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

2. Nội dung phân tích

Luật đất đai 2013 quy định:

Điều 193. Điều kiện nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án;

2. Mục đích sử dụng đối với diện tích đất nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

3. Đối với đất chuyên trồng lúa nước thì phải thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 134 của Luật này.

Thủ tục chuyển nhuyển nhượng đất để phi nông nghiệp để thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp.

Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định:

Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh, thành phần hồ sơ gồm:

- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

- Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (mẫu số 01);

- Văn bản cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của UBND tỉnh đối với dự án không thuộc trường hợp phải cấp giấy chứng nhận đầu tư;

- Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất;

- Bản thuyết minh dự án đầu tư đối với dự án không phải trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư; hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật của tổ chức sử dụng đất đối với trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình; hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư kèm theo bản thuyết minh dự án đầu tư (bản sao có chứng thực).

- Tờ khai lệ phí trước bạ (mẫu số 01/LPTB), tờ khai thuế thu nhập cá nhân (mẫu số 11/KK-TNCN);

- Tờ khai tiền sử dụng đất (mẫu số 01/TSDĐ) và tờ khai lệ phí trước bạ (mẫu số 01/LPTB) đối với trường hợp được giao đất sau khi chuyển mục đích;

- Tờ khai tiền thuê đất (mẫu số 01/TMĐN) đối với trường hợp phải thuê đất sau khi chuyển mục đích.

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao).

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.                                  

Bộ phận Tư vấn Luật Đất đai.