1. Điều kiện để người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua đất tại Việt Nam?

Xin chào các luật sư, Tôi xin hỏi một số vấn đề liên quan đến quyền sử dụng đất của Việt Kiều có 02 quốc tịch Việt Nam và Mỹ. Trường hợp việt kiều như trên có được nhận tặng cho đất đai - đất trồng cây Lâu năm hay không ?
Cảm ơn!

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Căn cứ khoản 3 Điều 3 Luật quốc tịch năm 2008 (Luật quốc tịch sửa đổi, bổ sung năm 2014):

"3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài."

Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 169 Luật đất đai năm 2013:

"đ) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở được nhận chuyển quyền sử dụng đất ở thông qua hình thức mua, thuê mua, nhận thừa kế, nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở hoặc được nhận quyền sử dụng đất ở trong các dự án phát triển nhà ở;"

Theo quy định của Luật nhà ở thì người Việt Nam định cư ở nước ngoài có quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam nếu được nhập cảnh vào Việt Nam. Căn cứ Điều 5 Nghị định 99/2015/NĐ-CP:

"2. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải có giấy tờ theo quy định sau đây:

a) Trường hợp mang hộ chiếu Việt Nam thì phải còn giá trị và có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu;

b) Trường hợp mang hộ chiếu nước ngoài thì phải còn giá trị có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu và kèm theo giấy tờ chứng minh còn quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ xác nhận là người gốc Việt Nam do Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan quản lý về người Việt Nam ở nước ngoài cấp hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam."

Như vậy khi người Việt Kiều trên được xác nhận là người Việt Nam định cư ở nước ngoài để họ được mua nhà ở Việt Nam thì họ cần có giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu nhà tại Việt Nam theo Điều 5 Nghị định 99/2015/NĐ-CP.

Tuy nhiên theo thông tin bạn cung cấp thì người Việt Kiều đó muốn nhận tặng cho quyền sử dụng đất với loại đất trồng cây lâu năm thì không được vì Luật đất đai chỉ công nhận quyền sử dụng đất cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi thuộc diện có quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở hoặc nhận quyền sử dụng đất ở trong các dự án đầu tư phát triển nhà ở.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Vợ có nhà ở riêng thì chồng có được mua nhà ở xã hội không ? Mức thuế phải nộp khi mua nhà đất

2. Người Việt Nam đã nhập quốc tịch Campuchia có về Việt nam mua đất được không ?

Kính Chào Luật Sư, Hiện tại tôi có người bà con đang sinh sống tại Campuchia (Khoảng năm 1985 người này sang định cư ở Campuchia và bây giờ đã nhập quốc tịch Campuchia). Vì đã sang Campuchia quá lâu nên tất cả các giấy tờ tùy thân ở Việt nam không còn.
Hiện tại muốn quay về Việt Nam để mua đất. Như vậy xin hỏi luật sư có được không ạ.? Nếu được, người bà con của tôi có cần phải về địa phương cũ để xác nhận là người Việt nam đã từng sinh sống ở Việt Nam?. Một điều nữa là cha của người này là liệt sĩ như vậy có được tính là người có công cách mạng để được ưu tiên không ạ?
Xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 7 Luật nhà ở 2014 thì người thân của bạn sẽ thuộc trường hợp được sở hữu nhà ở tai Việt Nam

"Điều 7. Đối tượng đươc sở hữu nhà ở tại Việt Nam

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước.

2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 159 của Luật này."

Và theo quy định tại các khoản b, đ, g, h, k Điều 169 Luật đất đai 2013

"Điều 169. Nhận quyền sử dụng đất...

b) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại Điều 191 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ;...

đ) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở được nhận chuyển quyền sử dụng đất ở thông qua hình thức mua, thuê mua, nhận thừa kế, nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở hoặc được nhận quyền sử dụng đất ở trong các dự án phát triển nhà ở;...

g) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nước giao đất; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhận quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nước giao đất để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;...

k) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhận quyền sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật; văn bản về việc chia tách quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật đối với hộ gia đình hoặc nhóm người có quyền sử dụng đất chung;..."

Theo đó trường hợp người gốc Việt Nam nhưng đang định cư ở nước ngoài được nhận quyền sử dụng đất trong các trường hợp sau:

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở được nhận chuyển quyền sử dụng đất ở thông qua hình thức mua, thuê mua, nhận thừa kế, nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở hoặc được nhận quyền sử dụng đất ở trong các dự án phát triển nhà ở;

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nước giao đất.

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận quyền sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật; văn bản về việc chia tách quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật đối với hộ gia đình hoặc nhóm người có quyền sử dụng đất chung.

Theo các quy định trên thì trường hợp của bạn của bạn được quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam, tuy nhiên việc nhận quyền sử dụng đất chỉ được thông qua hình thức mua, thuê hoặc thuê mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn thủ tục mua bán, chuyển nhượng đất đai, nhà ở

3. Tư vấn thủ tục giải quyết mua bán đất đai viết tay ?

Thưa luật sư, Tôi muốn luật sư giải đáp cho tôi vấn đề như sau: Từ năm 2003, gia đình tôi có bán cho ông A một mảnh đất với chiều dài 40m và rộng là 6m chỉ thông qua giấy viết tay và sự đồng ý của hai bên. Chúng tôi và ông A đã tiến hành đo đạc và chúng tôi đã giao đủ số đất trên theo giao ước cho ông A, sau đó ông A đã làm nhà và xây tường rào kiên cố.
Đến năm 2005, ông A tự ý làm bìa đỏ với số mét đất không đúng với giao ước ban đầu của hai bên gia đình. Đến tháng 5 năm 2013, ông A tự phá bỏ hàng rào mà mình đã xậy dựng trước đó và làm đơn kiện gia đình chúng tôi về việc lấn chiếm đất của ông A. Cho tôi hỏi: Việc làm của ông A (kiện gia đình tôi) là đúng hay sai? Giải quyết vấn đề này theo pháp luật như thế nào?
Xin chân thành cảm ơn văn phòng luật sư!
Người gửi: Vũ Trần Xuân

.Tư vấn thủ tục giải quyết mua bán đất đai viết tay?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ vào Điều 131 và Điều 133 Bộ luật dân sự thì hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà gia đình bạn và ông A ký kết là hợp đồng vô hiệu do vi phạm về hình thức. Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất là loại hợp đồng phải được lập bằng văn bản và có công chứng. Theo Điều 139 BLDS thì “trong trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự vô hiệu, nếu không được thể hiện bằng văn bản, không được công chứng nhà nước chứng nhận, không được chứng thực, đăng ký hoặc cho phép, thì theo yêu cầu của một hoặc các bên, Toà án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác quyết định buộc các bên thực hiện quy định về hình thức của giao dịch trong một thời hạn; quá thời hạn đó mà không thực hiện, thì giao dịch vô hiệu. Bên có lỗi làm cho giao dịch vô hiệu phải bồi thường thiệt hại”

Như vậy, như đã phân tích ở trên hợp đồng của 2 bên là vô hiệu, và hậu quả của hợp đồng vô hiệu theo Điều 146 BLDS là nó không làm phát sinh quyền lợi và nghĩa vụ cho các bên, các bên hoàn trả cho nhau những gì đã nhận khôi phục tình trạng tài sản ban đầu, nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì có thể trả bằng tiền. Hiện tại ông A đã được cấp sổ đỏ và khởi kiện gia đình bạn, nhưng theo như trình bày của bạn thì hợp đồng chuyển nhượng đất đai của gia đình bạn với ông A không có công chứng nhà nước nên là vô hiệu, do vậy ông A muốn kiện gia đình bạn thì phải đưa ra bằng chứng là hợp đồng chuyển nhượng đất, hợp đồng này vô hiệu nên Tòa án sẽ không chấp nhận.

Rất mong nhận được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.

>> Tham khảo dịch vụ: Dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp tại tòa án.

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn xin cấp sổ đỏ (sổ hồng), sang tên nhà đất

4. Có được trồng rừng khi đã bán đất và không cầm sổ đỏ khu đất đó ?

Thưa luật sư, em có câu hỏi này mong luật sư trả lời giúp em. Cách đây khoảng hơn 10 năm, bố chồng em có bán gần 4 ha đất rừng cho một người bạn ở xa bằng cách viết giấy tay và đưa bìa đỏ luôn cho người mua( bìa đỏ vẫn không sang tên, vẫn đứng tên bố chồng em, không có chính quyền địa phương tham dự), họ mua mà cũng không trồng gì cả, để đất trống cây cỏ mọc um tùm vậy thôi.
Năm 2015, gia đình em muốn mua lại rừng thì người đó bảo cứ trồng đi chứ không cần mua, họ nói giờ họ cũng không cần lấy đất rừng làm gì, và bảo làm gì thì làm nhưng để cho họ một góc sau này họ chôn cất thôi nhưng bây giờ không liên lạc được với họ nữa, họ đã chuyển đi nơi khác và đổi sim điện thoại. Em muốn hỏi trường hợp này gia đình em muốn trồng rừng mà không cầm bìa đỏ trong tay có sao không ạ? Trường hợp này có xin làm lại sổ được không ạ?
Em xin chân thành cảm ơn luật sư!

Trả lời:

Theo Luật đất đai 2013 quy định:

"Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:
a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;
b) Đất không có tranh chấp;
c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
d) Trong thời hạn sử dụng đất.

2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.

3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính."

Theo quy định cuả pháp luật thì việc chuyển giao quyền sử dụng đất phải được đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai chứ không chỉ đơn thuần là giấy viết tay và hơn nữa là không có chứng thực của cơ quan quản lý địa phương

Như vậy, việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất của bạn chưa được thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục luật định.

Theo Bộ luât dân sự 2015 quy định:

"Điều 131. Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu

1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.

2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.

3. Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.

4. Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.

5. Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định."

--> Một khi phát sinh tranh chấp, hợp đồng nêu trên sẽ có thể bị tòa án tuyên vô hiệu. Hệ quả là các bên sẽ khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận - điều 131 Bộ luật dân sự 2015.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua Tư vấn pháp luật miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Mua lại chung cư vay gói 30 nghìn tỷ( nhà ở xã hội) cần phải đáp ứng điều kiện gì ?

5. Thủ tục mua bán đất đai, nhà ở và các vấn đề pháp lý khác ?

Chào anh chị công ty luật Minh Khuê! Cho em hỏi em đang muốn mua đất hai ô ở cạnh nhau nhưng hiện tại hai ô đất đấy đang là hai bìa đỏ( mỗi ô một bìa), em muốn gộp thành một bìa được không?
Em xin cam ơn!

Tư vấn thủ tục mua bán đất đai, nhà ở và các vấn đề pháp lý khác ?

Tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162

Trả lời:

Điểm i Khoản 1 Điều 99 Luật đất đai năm 2013 số 45/2013/QH13 quy định như sau:

"i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;"

Như vậy, theo quy định thì bạn hoàn toàn có quyền hợp hai thửa đất với nhau.

Kính thưa luật sư, luật sư có thể giải đáp thắc mắc này cho tôi được không? tôi muốn mua đất nhưng mảnh đất đấy là tên của một người đã mất chứ không phải tên của người chủ hiện tại. Vậy nếu tôi mua mảnh đất đấy thì có sang tên sổ đỏ được hay không? và thủ tục sang tên có phức tạp không Cảm ơn luật sư!

=> Theo dữ liệu bạn đưa ra thì hiện tại bạn muốn mua một mảnh đất tuy nhiên người đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đã chết do đó nếu bạn muốn mua bạn cần phải xác định mảnh đất này phải được chia thừa kế rồi.

Người thừa kế được xác định theo di chúc hoặc theo pháp luật. Trường hợp người để lại di sản không để lại di chúc thì di sản được chia cho những người thừa kế theo pháp luật quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự năm 2015:

"1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;"

Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Khi bạn muốn được chuyển nhượng lại toàn bộ mảnh đất thì phải có sự đồng ý của những người này là từ chối nhận di sản và chuyển nhượng mảnh đất đó cho bạn. Những thủ tục này được quy định rất rõ trong Bộ luật dân sự, Luật công chứng và các văn bản liên quan. Văn phòng công chứng có trách nhiệm hướng dẫn bạn cụ thể để bạn làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất.

Thưa luật sư, Tôi trú tại xã Tiên Tiến huyên Tiên lãng HP.tôi muốn mua đất ruộng cấy của một xã khác nhưng cùng huyện ? luật sư cho toi hoi co mua đươc không,va thủ tục như thế nào ? xin cam on ls..!

=> Khoản 3 Điều 191 Luật Đất đai năm 2013 quy định như sau:

"Điều 191. Trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.

2. Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

3. Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.

4. Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó."

Như vậy, theo quy định của luật thì bạn không có quyền được nhận chuyển nhượng đất trồng lúa.

Xin hỏi, nhờ luật sư vấn giúp, gia đình tôi mới xây dựng nhà ở tại khu dân cư thành phố CaO lãnh, khi đăng ký xinh vô nước sinh hoạt, thì các hộ dân không cho cán bộ công ty cấp thoát nước đô thị lắp đặt đồng hồ nước, họ bắt buộc gia đình tôi phải nộp tiền cho họ gần 1triệu đồng với lý do các hộ dân nêu trên cách đây khoản vài năm đã hùn nhau tiền để lắp đặt đường ống trước nhưng hiện nay do nhà nước quản lý hệ thống cấp nước này để bán cho các hộ dân mơi xây dựng có nhu cầu để có nước sinh hoạt, do vậy hộ dân nào mới vào mua đất xây dựng nhà ở điều phải nộp tiền như vậy có đúng hay sai, nhờ ban tư vấn luật tư vấn giúp để gia đình tôi và các hộ mới đăng ký tháo gỡ vướng mắc, trân trọng cám ơn và kính chào!

=> Khoản 3 Điều 2 Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch quy định như sau:

"3. Đơn vị cấp nước là tổ chức, cá nhân thực hiện một phần hoặc tất cả các hoạt động khai thác, sản xuất, truyền dẫn, bán buôn nước sạch và bán lẻ nước sạch."

Điều 41 Nghị định 117/2007/NĐ-CP quy định như sau:

"Điều 41. Điểm lắp đặt đồng hồ đo nước

1. Điểm lắp đặt đồng hồ đo nước có thể được xác định trước, trùng hoặc sau điểm đấu nối của khách hàng sử dụng nước vào mạng lưới cấp nước, bảo đảm thuận tiện cho việc lắp đặt, quản lý, kiểm tra ghi thu và bảo vệ đồng hồ đo nước.

2. Điểm lắp đặt đồng hồ đo nước được thoả thuận giữa đơn vị cấp nước và khách hàng sử dụng nước."

Như vậy, căn cứ vào các quy định trên thì việc các hộ dân yêu cầu gia đình bạn phải nộp 1 triệu cho họ là không đúng với quy định pháp luật. Nếu họ tiếp tục có những hành vi như vậy, bạn nên yêu cầu cơ quan nhà nước xem xét, giải quyết giúp mình.

Kính thưa luật sư, xin hỏi: Em dự tính mua một lô đất thuộc dự án đất nền KDC An Phước với mong muốn sẽ ổn dịnh nơi ở về lâu dài. Tuy nhiên do kiến thức về luật pháp cũng bị hạn chế, nhiều người thân cùng bàn tới bàn lui về việc có khả năng bị mất đất nếu bị quy hoạch, trong khi bên bán đất thì khăng khăng có thể xây nhà được và cấp sổ trong vòng 15 ngày sau khi thanh toán đủ số tiền. Thấy nhiều gia đình mua đất rồi như ngồi trên đống than vì không ra được sổ đỏ, đất bị quy hoạch,.... Mong Luật Sư hỗ trợ tháo gỡ vướng mắc giúp em. Trân trọng !

=> Điều 49 Luật Đất đai quy định như sau:

"Điều 49. Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1. Chính phủ tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia.
Thủ tướng Chính phủ phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trên cơ sở các chỉ tiêu sử dụng đất cấp quốc gia đã được Quốc hội quyết định.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương.
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn cấp xã.
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh.

2. Trường hợp quy hoạch sử dụng đất đã được công bố mà chưa có kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện thì người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng và được thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Trường hợp đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử dụng đất trong khu vực phải chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất theo kế hoạch được tiếp tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất nhưng không được xây dựng mới nhà ở, công trình, trồng cây lâu năm; nếu người sử dụng đất có nhu cầu cải tạo, sửa chữa nhà ở, công trình hiện có thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật.

3. Diện tích đất ghi trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được công bố phải thu hồi để thực hiện dự án hoặc phải chuyển mục đích sử dụng đất mà sau 03 năm chưa có quyết định thu hồi đất hoặc chưa được phép chuyển mục đích sử dụng đất thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch sử dụng đất phải điều chỉnh, hủy bỏ và phải công bố việc điều chỉnh, hủy bỏ việc thu hồi hoặc chuyển mục đích đối với phần diện tích đất ghi trong kế hoạch sử dụng đất.
Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch sử dụng đất không điều chỉnh, hủy bỏ hoặc có điều chỉnh, hủy bỏ nhưng không công bố việc điều chỉnh, hủy bỏ thì người sử dụng đất không bị hạn chế về quyền theo quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Khi kết thúc kỳ quy hoạch sử dụng đất mà các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất chưa thực hiện hết thì vẫn được tiếp tục thực hiện đến khi quy hoạch sử dụng đất kỳ tiếp theo được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt.

5. Chính phủ quy định chi tiết việc tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất."

Điều 166 Luật Đất đai quy định như sau:

"Điều 166. Quyền chung của người sử dụng đất
1. Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
2. Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất.
3. Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp.
4. Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp.
5. Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình.
6. Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này.
7. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai."

Theo quy định pháp luật trên thì việc có quy hoạch sử dụng đất thì bạn vẫn được cơ quan có thẩm quyền nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Thưa luật sư. Em tên Thương. Rất mong sự giúp đỡ của luật sư! Dạ. Hoàn cảnh gia đình em: Trước năm 1990 gia đình em ở cùng ông bà hộ khẩu tại Phú Nhuận, sau này ông bà mất anh em có tranh chấp nên bán nhà phân chia, hộ khẩu cũ thời đó là quyển sổ lớn, các chú tách ra cho cả gia đình em 1 tờ gồm 6 hộ là ba mẹ, em, và các em em có đóng dấu đã tách khẩu. Từ đó trở đi vì không đủ điều kiện gia đình em ở trọ tại khu Bình Lợi, Bình Thạnh nhưng không đăng ký tạm trú. Hiện nay hoàn cảnh em khá hơn, em dự định mua đất, và xe nhưng sổ hộ khẩu cũ không làm giấy tờ được, em muốn làm lại sổ hộ khẩu nhưng công an quy định muốn làm lại phải có nhà mới. Xin hãy tư vấn giúp em!. Rất cảm ơn Luật sư ạ!

=? Điều 20 Luật Cư trú số 81/2006/QH11; Luật Cư trú sửa đổi bổ sung năm 2013 số 36/2013/QH13 quy định như sau:

"Điều 20. Điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương

Công dân thuộc một trong những trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương:

1. Có chỗ ở hợp pháp và đã tạm trú liên tục tại thành phố đó từ một năm trở lên. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản;

2. Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

b) Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc chuyển về ở với anh, chị, em ruột;

c) Người tàn tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

d) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

đ) Người thành niên độc thân về sống với ông, bà nội, ngoại;

3. Được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản;

4. Trước đây đã đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương, nay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản."

Theo quy định pháp luật trên bạn chỉ cần có chỗ ở hợp pháp (có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà thể hiện thông qua: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất; hợp đồng thuê nhà; hợp đồng mượn nhà;...) và đã tạm trú liên tục tại thành phố đó là 01 năm thì bạn sẽ đươc đăng ký hộ khẩu thường trú.

Xin chào quý luật sư! Xin quý luật sư tư vấn cho tôi một việc như sau: tôi có mua một mảnh đất 300 m2 từ năm 2005, đất ở thị trấn có giấy tờ sang nhượng đất viết tay, tôi đã trả hết tiền mua đất cho người bán đất rồi nhưng đến nay ông ta không cho tôi mượn sổ đỏ để tách sổ, vậy bây giờ tôi phải làm gì?với 300m2 đất đó tôi có được tách 2 sổ không? Kính nhờ quý luật sư tư vấn giúp tôi với!

=> Theo dữ liệu bạn đưa ra thì người chuyển nhượng đất cho bạn sau khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất vẫn chưa đưa giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để bạn có thể làm thủ tục tách thửa và cấp giấy chứng nhận, trong trường hợp này bạn nên yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

Do bạn không nêu rõ mảnh đất này đang tọa lạc tại vị trí nào do đó chúng tôi không thể trao đổi chính xác với bạn được. Tuy nhiên bạn cần lưu ý rằng, nếu muốn tách thửa bạn cần phải đáp ứng diện tích tối thiếu được tách thửa theo quy định về diện tích tối thiểu tách thửa do UBND cấp tỉnh ban hành, cụ thể Điều 143, 144 Luật Đất đai quy định như sau:

"Điều 143. Đất ở tại nông thôn
1. Đất ở do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng tại nông thôn gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng thửa đất thuộc khu dân cư nông thôn, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Căn cứ vào quỹ đất của địa phương và quy hoạch phát triển nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở tại nông thôn; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở phù hợp với điều kiện và tập quán tại địa phương.
3. Việc phân bổ đất ở tại nông thôn trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải đồng bộ với quy hoạch các công trình công cộng, công trình sự nghiệp bảo đảm thuận tiện cho sản xuất, đời sống của nhân dân, vệ sinh môi trường và theo hướng hiện đại hóa nông thôn.
4. Nhà nước có chính sách tạo điều kiện cho những người sống ở nông thôn có chỗ ở trên cơ sở tận dụng đất trong những khu dân cư sẵn có, hạn chế việc mở rộng khu dân cư trên đất nông nghiệp.


Điều 144. Đất ở tại đô thị
1. Đất ở tại đô thị bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư đô thị, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Đất ở tại đô thị phải bố trí đồng bộ với đất sử dụng cho mục đích xây dựng các công trình công cộng, công trình sự nghiệp, bảo đảm vệ sinh môi trường và cảnh quan đô thị hiện đại.
3. Nhà nước có quy hoạch sử dụng đất để xây dựng nhà ở tại đô thị, có chính sách tạo điều kiện để những người sống ở đô thị có chỗ ở.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị và quỹ đất của địa phương quy định hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với trường hợp chưa đủ điều kiện để giao đất theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở.
5. Việc chuyển đất ở sang đất xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và tuân thủ các quy định về trật tự, an toàn, bảo vệ môi trường đô thị."

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật Đất đai - Luật MInh Khuê

>> Xem thêm:  Đính chính lại thông tin trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như thế nào ?