Hiện tại, chồng tôi muốn nhập quốc tịc Việt Nam để thuận tiện cho việc kinh doanh, nhưng chồng tôi vẫn muốn giữ quốc tịch Hàn Quốc. Vậy xin cho hỏi chồng tôi cần những điều kiện gì để có thể nhập quốc tịch Việt Nam? Hồ sơ cần những gì? Mong sớm nhận được tư vấn của công ty, tôi xin cảm ơn công ty!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Dân sự của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi:  1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý: 

Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008

2. Chuyên viên tư vấn:

Căn cứ theo quy định tại Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 quy định điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam:

>> Xem thêm:  Không đăng ký quốc tịch trước 1/7/2014, giờ đăng ký được không ?

"1. Công dân nước ngoài và người không quốc tịch đang thường trú ở Việt Nam có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam;

b) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam;

c) Biết tiếng Việt đủ để hoà nhập vào cộng đồng Việt Nam;

d) Đã thường trú ở Việt Nam từ 5 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam;

đ) Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.

2. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải có các điều kiện quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

a) Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam;

b) Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;

c) Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

3. Người nhập quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài, trừ những người quy định tại khoản 2 Điều này, trong trường hợp đặc biệt, nếu được Chủ tịch nước cho phép.

4. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải có tên gọi Việt Nam. Tên gọi này do người xin nhập quốc tịch Việt Nam lựa chọn và được ghi rõ trong Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.

5. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam không được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam."

Theo đó, nếu chồng bạn muốn nhập quốc tịch Việt Nam thì về nguyên tắc chồng bạn phải thôi quốc tịch Hàn Quốc, tuy nhiên, hai bạn đã đăng ký kết hôn tại Việt Nam, hiện tại, hai bạn đang là vợ chồng hợp pháp nên chồng bạn thuộc diện không phải thôi quốc tịch Hàn Quốc mà vẫn có thể nhập quốc tịch Việt Nam vì là chồng của công dân Việt Nam.

Như vậy, chồng bạn có thể nhập quốc tịch Việt Nam khi đáp ứng được đầy đủ các điều kiện sau:

- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam;

- Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam;

- Phải có tên gọi Việt Nam. Tên gọi này do chồng bạn lựa chọn và được ghi rõ trong Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.

Trong trường hợp, chồng bạn là người xin nhập quốc tịch Việt Nam nếu việc nhập quốc tịch làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam thì chồng bạn sẽ không được nhập quốc tịch Việt Nam. Chồng bạn cần chuẩn bị hồ sơ gồm những giấy tờ sau theo Điều 20 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 bao gồm các giấy tờ sau đây:

- Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam;

- Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế;

- Bản khai lý lịch;

- Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở Việt Nam, Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;

>> Xem thêm:  Quốc tịch Đài Loan và những vấn đề liên quan?

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của hai vợ chồng bạn, để chứng minh chồng bạn thuộc đối tượng được miễn một số điều kiện sau:

+ Giấy tờ chứng minh trình độ Tiếng Việt;

+ Giấy tờ chứng minh về chỗ ở, thời gian thường trú ở Việt Nam;

+ Giấy tờ chứng minh bảo đảm cuộc sống ở Việt Nam.

Sau khi chuẩn bị được đầy đủ hồ sơ nêu trên, chồng bạn sẽ nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho Sở Tư pháp cấp tỉnh nơi chồng bạn đang cư trú hiện nay để đề nghị nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định. Thời gian cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho chồng bạn nhập quốc tịch Việt Nam thông thường khoảng 03 tháng đến 04 tháng.

Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam được thực hiện như sau:

- Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp gửi văn bản đề nghị cơ quan Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) xác minh về nhân thân của người xin nhập quốc tịch Việt Nam.

- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, cơ quan Công an cấp tỉnh có trách nhiệm xác minh và gửi kết quả đến Sở Tư pháp. Trong thời gian này, Sở Tư pháp phải tiến hành thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam.-

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh, Sở Tư pháp có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, kết luận và đề xuất ý kiến gửi Bộ Tư pháp.

>> Xem thêm:  Hồ sơ, trình tự, thủ tục nhập quốc tịch Việt Nam ?

- Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu xét thấy có đủ điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam thì gửi thông báo bằng văn bản cho người xin nhập quốc tịch Việt Nam để làm thủ tục xin thôi quốc tịch nước ngoài, trừ trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài hoặc là người không quốc tịch. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy cho thôi quốc tịch nước ngoài của người xin nhập quốc tịch Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

- Trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài, người xin nhập quốc tịch Việt Nam là người không quốc tịch thì trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu xét thấy người xin nhập quốc tịch Việt Nam có đủ điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về yêu cầu của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Chuyên viên tư vấn: Lê Thảo - Bộ phận Hỗ trợ khách hàng - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Đăng ký quốc tịch nước ngoài cho con sinh tại Việt Nam?