1. Cách thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn ?

Chào anh/chị Anh/chị có thể giúp tư vấn cho em 1 điều đc k ạ? Em và chồng li hôn đc 1 năm. Lý do là chồng vũ phu. Lần ra tòa là lần em bị đánh tới tấp trên đầu, phải nhập viện. Sức khỏe chưa lành, nhưng vì quá tức giận và nghĩ đến tương lai nếu bị đánh nữa chắc em chết vì bệnh não (a ta toàn đập trên đầu thôi) nên e đã viết đơn ly hôn. Tình trạng sức khỏe của e lúc đó rất yếu, k đủ chăm sóc bản thân, lại ko có chút tiền nào cả để 2 mẹ con ở riêng. Ông ngoại thì bận làm cả ngày, bà ngoại thì yếu nên em k muốn gây gánh nặng cho gia đình, em đã quyết định để con bên nội nuôi, dành thời gian chăm sóc sức khỏe cho mình khỏe hẳn đã, và cố gắng kiếm tiền để mua căn hộ cho 2 mẹ con. Nhưng mọi việc không đơn giản như e nghĩ. Con e sống với ông bà nội, bố cháu và em đều ở cách ông bà 50km.
Anh ấy 1 tuần chỉ về đc 1 lần. Ông bà nội vẫn cho em thăm con, nhưng mỗi lần gặp đc mấy chục phút, mà chỉ đc ngồi chơi tại phòng khách, ông bà nội ngồi đấy luôn như coi tù. Cả năm ko cho em đưa con về nhà lấy 1 lần. Bây giờ e vay mượn và cố gắng tích lũy mua đc căn hộ rồi, nhưng họ ko cho em nuôi con. Em nài nỉ cũng ko cho em đc đưa con đi chơi để 2 mẹ con có ko gian riêng, dù chỉ 30p , chứ chưa nói đến cho em đưa con về nhà 1 lần.
E xin hỏi quý anh/ chị luật sư xem như thế có trái với quy định của pháp luật không? Và e nên làm gì để được đón con hoặc xin được quyền nuôi lại con ạ?
E rất đau khổ và kính mong nhận được sự giúp đỡ của anh/ chị ạ! Em xin chân thành cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định:

Điều 84. Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
1. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều này, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây:
a) Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con;
b) Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
3. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên.
4. Trong trường hợp xét thấy cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự.
5. Trong trường hợp có căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân, cơ quan, tổ chức sau có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con:
a) Người thân thích;
b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;
c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;
d) Hội liên hiệp phụ nữ.

Bạn có thể làm đơn yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con nếu cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc bạn chứng minh được cha của cháu không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con.

Chào Văn phòng luật Minh Khuê, trước tiên tôi xin gửi đến Văn phòng luật Minh Khuê lời chúc sức khỏe. Sau tôi có một số câu hỏi xin nhờ luật sư tư vần giúp. 1. Vợ chồng tôi có đăng ký kết hôn tại Bến Lức - Long An vào năm 2013, nay tôi muốn nộp đơn li dị tại Tòa án nhân dân Quận Bình Thạnh - TP.HCM có được không? 2. Tôi nên sử dụng đơn li hôn hay đơn thuận tình li hôn. Vì chúng tôi có 1 miếng đất mua trong thời gian kết hôn nhưng không muốn liệt kê vào đơn mà đã thỏa thuận là sau khi li hôn chồng tôi sẽ đưa cho tôi 200.000.000 đồng, tôi được quyền nuôi con và hàng thàng anh phụ cấp nuôi con 5.000.000 đồng. 3. Thủ tục bao gồm những giấy tờ gì? và thời gian chờ giải quyết là bao lâu? Tôi xin chân thành cảm ơn. Trân trọng,

1. Nếu đơn phương ly hôn bạn sẽ nộp tại TAND nơi bị đơn cư trú. Trường hợp thuận tình ly hôn, bạn sẽ nộp hồ sơ tại nơi vợ/chồng cư trú.

2. Thuận tình ly hôn có nghĩa là hai vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, còn đơn phương ly hôn là yêu cầu ly hôn từ một bên. Các bên có thể tự thỏa thuận về việc phân chia tài sản chung, quyền nuôi con sau ly hôn và mức cấp dưỡng.

Thưa luật sư..!! Cho tôi hỏi? Tôi muốn li dị chồng tôi,nếu tôi là người gửi đề nghị ly dị thì tôi có bị đền bù gì cho chồng tôi không? Nếu bị đền bù thì số tiền đền bù là bao nhiêu..? Khi chúng tôi ra tòa thì phải chịu bao nhiêu chi phi ??nếu bên nhà chồng bắt đền bù thì chúng tôi có biện pháp như thế nào???

Không có quy định người nộp đơn ly hôn phải trả tiền đền bù hay phải bồi thường cho người không đi nộp đơn.

Gửi luật sư!Cho e hỏi về việc rút đơn li dị. Chồng e là người khởi kiện và e đã ký vào đơn và e cũng là người đi gửi đơn. Đơn e gửi cách đây đã 1 tuần. Nhưng qua trao đổi với nhau và còn thương nhau nên 2 vợ chồng em quyết định rút đơn và ko li dị nữa. Vậy mong luật sư tư vấn giúp e cách rút đơn lại như thế nào ạ. Em xin chân thành cảm ơn.

Theo điểm g khoản 1 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, một trong những trường hợp thẩm phán trả lại đơn khởi kiện đó là người khởi kiện rút đơn khởi kiện. Bạn sẽ đến TAND nơi bạn nộp hồ sơ để yêu cầu rút đơn khởi kiện.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Hướng dẫn quy trình và thủ tục ly hôn đơn phương mới nhất tại Quận Đống Đa, thành phố Hà Nội ?

2. Tư vấn việc giải quyết tài sản và con cái khi ly hôn ?

Xin chào công ty luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi mong được giải đáp: Vợ chồng tôi sống chung với nhau được gần 4 năm, hiện nay có 01 cháu lên 3 tuổi (sinh ngày 09/10/2012) và tôi đang mang bầu được 6 tháng.

1. Liệu sau khi ly hôn tôi có được quyền nuôi 2 con không?

2. Ngôi nhà đang ở và 01 mảnh đất chồng tôi mua và làm hồ sơ cấp sổ đỏ trước thời gian chúng tôi kết hôn. Liệu đó có phải là tài sản riêng của chồng tôi không ? Ngoài ra chỉ còn lại tài sản chung là đồ dùng sinh hoạt trong gia đình.

Tôi xin chân thành cảm ơn

- N.T

>> Luật sư tư vấn luật hôn nhân và gia đình gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất, sau khi ly hôn bạn có quyền nuôi hai con không ?

Theo Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn:

“1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.”

Nếu vợ, chồng bạn đều đồng ý thoả thuận về việc bạn nuôi cả hai con sau khi ly hôn thì bạn có quyền trực tiếp nuôi hai con của bạn.

Còn nếu vợ, chồng bạn không thoả thuận được người trực tiếp nuôi con thì Toà án sẽ giải quyết. Do con đầu của bạn đến bây giờ đã hơn 36 tháng tuổi, nên Toà án sẽ quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con theo khoản 2, Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình. Nếu bạn có điều kiện tốt về mọi mặt để nuôi dạy và giáo dục tốt cho con thì Toà án sẽ quyết định bạn là người trực tiếp nuôi người con đầu. Ngoài ra, bạn đang mang bầu được 6 tháng. Do đó, khi sinh con thứ hai ra thì bạn có quyền trực tiếp nuôi đứa bé sau khi ly hôn theo khoản 3, Điều 81, Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Tuy nhiên bạn cần lưu ý, nếu chồng bạn xin ly hôn trong thời gian bạn mang thai thì Tòa án sẽ không giải quyết theo quy định tại Điều 52 Luật hôn nhân và gia đình.

Thứ hai, về tài sản riêng của chồng bạn.

Theo Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản riêng của vợ, chồng như sau:

“1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.”

Như vậy, ngôi nhà đang ở và một mảnh đất chồng bạn mua và làm hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản riêng của chồng bạn theo khoản 1, Điều 43, Luật Hôn nhân và gia đinh năm 2014.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

>> Xem thêm:  Mẫu đơn xin ly hôn thuận tình bản mới nhất do tòa án phát hành năm 2020

3. Tranh chấp quyền nuôi dưỡng con khi ly hôn không ?

Thưa luật sư, tôi và chồng tôi đã li hôn cách đây 2 năm. Khi bé tròn 2 tuổi. Trong đợt li hôn vừa rồi tôi và chồng cũ đều giành quyền nuôi con. Trước thời gian ra hầu tòa bên tòa án có gọi tôi vào và có lời khuyên để bé bên nhà nội. Đến khi bé 6 tuổi thì đón bé về chăm sóc ( vì lí do là bố nó không biết chữ). Tôi đã mủn lòng với điều kiện đó.
Trước đó thì hai bên gia đình cũng có một giấy cam kết với nhau. Sau khi bé 6 tuổi nếu tôi có điều kiện và nguyện vọng nuôi bé họ sẽ đồng ý. Nhưng sau đó khi tôi vào thăm nó xin đưa nó đi chơi hay đưa về nhà ngoại họ đều không cho và gây khó dễ. Giờ tôi muốn biết hiện tại tôi có bản cam kết giữa hai gia đình rồi. Tôi phải làm gì để giành lại quyền nuôi con về mình. Và bản cam kết đó có hiệu lực không ạ ?
Trân trọng.

Luật sư trả lời:

Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn cần xác định một số nội dung sau để giải quyết vấn đề của mình:

Bạn nêu rằng ban đã ly hôn cách đây 2 năm khi con bạn mới 2 tuổi nay con bạn đã 4 tuổi, gia đình nhà chồng bạn có cản trở việc thăm nom con của bạn, nhưng lúc đầu bạn có làm cam kết giữa hai gia đình với nội dung là để chồng nuôi con đến khi con bạn 6 tuổi thì khi bạn có đủ điều kiện thì bạn sẽ nuôi con, nhưng hiện tại do việc gia đình nhà chồng bạn có việc cấm cản việc thăm con nên bạn muôn thay đổi người trực tiếp nuôi con luôn vào thời điểm hiện tại.

Việc gia đình chồng bạn có hành vi cản trở việc thăm nom con của bạn là hành vi vi phạm quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình hiện hành:

Điều 83. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
2. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Nếu người có hành vi vi phạm quyền thăm nom con của bạn sẽ bị xử lý như sau: Theo Nghị định 167/2013/NĐ-CP

Điều 53. Hành vi ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau
Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con, trừ trường hợp cha mẹ bị hạn chế quyền thăm nom con theo quyết định của tòa án; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau.

Bạn có thể gửi đơn hoặc đến trực tiếp Ủy ban nhân dân xã, phường hoặc công an xã để yêu cầu can thiệp hỗ trợ bạn, bảo vệ quyền lợi của bạn bị xâm phạm. Nếu vẫn còn vi phạm việc này thì bạn có thể gửi đơn ra tòa án nhân dân để yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con nhưng bạn sẽ phải có căn cứ để yêu cầu thay đổi, mặc dù trước kia bạn đã có viết cam kết nhưng cam kết đó chưa được tòa án thừa nhận và nếu như việc để con ở với bạn vẫn đảm bảo quyền lợi của con bạn hơn thì bạn vẫn được xét để được quyền nuôi con theo Đ 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014:

Điều 84. Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
1. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều này, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây:
a) Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con;
b) Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
3. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên.
4. Trong trường hợp xét thấy cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự.

Như vậy bạn vẫn được quyền gửi đơn ra tòa án nhân dân để yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con nếu bạn có căn cứ về việc chồng bạn không còn đủ đảm bảo điều kiện để nuôi con hoặc bạn và chồng bạn có thỏa thuận về việc thay đổi người nuôi con.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thời gian ly thân bao lâu thì có thể tiến hành thủ tục ly hôn ? Nộp đơn ly hôn ở đâu ?

4. Khi ly hôn vợ có được nuôi hai con không ?

Thưa luật sư! Em lập gia đình năm nay bước sang năm thứ 6. Hiện tại em có 1 cháu trai bước vào tuổi thứ 5, 1 cháu gái mới sinh được 4 tháng tuổi. Chồng em làm công nhân lái máy cẩu đi theo công trình nay đây mai đó, lương thì trả không ổn định có thể 4-5 tháng hoặc ít hơn mới trả 1 tháng. Em hiện đang làm nhân viên văn phòng trong công ty xây dựng đường tại thành phố Hồ Chí Minh. Nay do không chung quan điểm sống mà không ở với nhau được, em xin phiền luật sư tư vấn giúp em các điều kiện của em có đử để nuôi 2 con không.
Chồng em đòi nuôi con với điều kiện không chăm sóc trực tiếp được mà để cháu sống với ông bà 66, 65 tuổi mà không ai có lương. Luật sư tư vấn giúp em xem em có đủ điều kiện để nuôi 2 cháu không?
Em xin chân thành cảm ơn.

Tranh chấp quyền nuôi dưỡng con đã lỡ ký biên bản thỏa thuận thì có hiệu lực khi ly hôn không ?

Luật sư tư vấn trực tiếp về pháp luật hôn nhân gọi: 1900.6162

Trả lời:

- Theo Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định :

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Theo đó, trong trường hợp vợ chồng bạn không thể thỏa thuận được về quyền nuôi con thì đối với cháu 5 tuổi Tòa án sẽ quyết định căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con để quyết định. Nếu vợ chồng bạn ai đảm bảo điều kiện tốt hơn thì sẽ có quyền nuôi con. Đối với cháu 4 tháng tuổi thì theo quy định tại khoản 3 Điều 81 thì con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Như vậy, đối với cháu 4 tháng tuổi thì bạn có quyền ưu tiên nuôi con. Do đó trong trường hợp này để có thể nuôi cả hai cháu thì bạn phải chứng minh về điều kiện của mình có đủ để chăm sóc cho cả hai cháu hay không để Tòa án xem xét.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Muốn giành quyền nuôi cả hai con khi ly hôn có được không?

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?

5. Tư vấn về chia tài sản khi ly hôn mà trước đó được thừa kế ?

Chào luật sư! trước khi lấy vợ thì ba em có cho em một căn nhà nghỉ để kinh doanh do em hoàn toàn đứng tên và tài sản này là do công sức của ba em làm ra để lại cho em, nếu em ly hôn với vợ thì có bắt buộc em phải chia tài sản cho vợ không ?
Em chân thành cảm ơn!
Người gửi: P.T.H

>> Luật sư tư vấn luật hôn nhân gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 33 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định về tài sản chung vợ chồng như sau:

"1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.".

Căn nhà đó là do ba bạn tặng cho riêng bạn trước khi lấy vợ, do bạn đứng tên nên đây được xác định là tài sản riêng của bạn.

Nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn được quy định tại điều 59 Luật hôn nhân gia đình như sau:

"1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.".

Như vây, tài sản riêng của bạn thuộc sở hữu của bạn, trừ trường hợp bạn nhập tài sản đó vào tài sản chung.

Trong trường hợp bạn nhập vào tài sản chung thì khi ly hôn bạn sẽ phải chia ngôi nhà đó cho cả vợ theo nguyên tắc trên đây theo điều 59 Luật hôn nhân gia đình 2014.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Không thực hiện cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn phải giải quyết như thế nào?