Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật hôn nhân của Công ty Luật Minh Khuê.

Luật sư tư vấn luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

I. Cơ sở pháp lý:

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

II. Nội dung tư vấn:

Theo Khoản 5, Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

…5. Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn..

Trước tiên, để đáp ứng điều kiện lấy chồng công an thì bạn cần phải đáp ứng điều kiện kết hôn cơ bản mà pháp luật về hôn nhân và gia đình đã quy định. Theo đó, Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định về điều kiện kết hôn như sau:

"Điều 8. Điều kiện kết hôn

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

Ngoài ra căn cứ vào những trường hợp cấm kết hôn không thuộc một trong các quy định tại khoản 2 điều 5 Luật hôn nhân và gia đình 2014 có quy định:

.....2. Cấm các hành vi sau đây:

a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;....

Ngoài ra, bạn muốn kết hôn với người đang phục vụ trong ngành công an nhân dân thì còn phải đáp ứng các điều kiện đặc thù của ngành công an, cụ thể là không thuộc một số trường hợp sau:

– Gia đình làm tay sai cho chế độ phong kiến, Nguy quân, Ngụy quyền;

– Bố mẹ hoặc bản thân có tiền án hoặc đang chấp hành án phạt tù;

– Gia đình hoặc bản thân theo Đạo thiên chúa, Cơ đốc, Tin lành…;

– Gia đình hoặc bản thân là người dân tộc Hoa;

– Bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài (kể cả đã nhập tịch)

Việc kết hôn với người làm việc trong ngành công an hiện nay phải trải qua quá trình thẩm tra lý lịch. Các quy định cụ thể về điều kiện được kết hôn với người làm việc trong ngành

Trình tự thẩm tra lý lịch đối với người đang có dự định kết hôn với công an như sau:

Tiến hành thẩm tra lý lịch ba đời đối với người yêu của chiến sĩ công an và người thân của họ:

+ Đời thứ nhất: ông, bà bao gồm ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

+ Đời thứ hai: cha mẹ, cô dì, chú bác ruột;

+ Đời thứ 3: bản thân người có dự định kết hôn với công an, anh, chị em ruột, anh chị em cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha.

Như vậy, nếu xét lý lịch gia đình bạn không có vi phạm pháp luật, vi phạm chủ trương, đường lối của Đảng, đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo Luật hôn nhân gia đình thì được phép kết hôn.

Tham khảo bài viết liên quan:

Điều kiện để được kết hôn với chiến sĩ công an ?

Điệu kiện để được đăng ký kết hôn đối với công an?

Điều kiện để lấy chồng làm trong ngành Công An không?

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Hôn nhân.