Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý

Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 

Nội dung tư vấn

Em bắt đầu vào làm ở công ty từ tháng1/6/2016. Như thỏa thuận với doanh nghiệp, sau 3 tháng làm việc em sẽ được đóng bảo hiểm - tức là tháng 9/2016 em sẽ được đóng bảo hiểm.Nhưng đến cuối tháng 6 em phát hiện mình có bầu. dự kiến sinh khoảng 16/2/2017. Nhưng nếu tháng 9 em đóng bảo hiểm thì sẽ không được hưởng chế độ thai sản phải không ạ?.Trường hợp em nhờ công ty truy thu cho thêm 1 tháng tức là tháng 8/2016 em bắt đầu đóng bảo hiểm thì em có được hưởng chế độ thai sản không ạ? và mức phạt truy thu của bảo hiểm áp dụng cho doanh nghiệp cho 1 tháng đó là bao nhiêu ạ? Em xin chân thành cảm ơn! --

Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định:

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản
1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;
e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.
2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Như vậy, bạn không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.

cho em hỏi là lao động nam nghỉ hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh con sẻ được tính như thế nào ạ và có quy định thời gian phải nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH không? nếu quy định thì là bao nhiêu?
Dear Anh/chị Anh chị cho em hỏi về chế độ của Chồng khi vợ sinh thường được không? Theo như em biết, chồng (tham gia đóng BHXH) sẽ được nghỉ 05 ngày (trong vòng 30 sau khi vợ sinh). Tuy nhiên, tại thời điểm em sinh, chồng em chuyển công ty và Doanh nghiệp không đóng bảo hiểm trong vòng 02 tháng này. Như vậy, chồng em có được hưởng chế độ không? Và nếu được hưởng thì anh chị hướng dẫn cho em thủ tục nhé. Em cảm ơn anh/chị.

Khoản 2 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội quy định:
2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:
a) 05 ngày làm việc;
b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;
c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;
d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

Mức hưởng trong trường hợp lao động nam nghỉ khi vợ sinh con được quy định tại Điều 39 như sau:

Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản
1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:
a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;
b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;

>> Xem thêm:  Thời hạn báo giảm bảo hiểm xã hội cho người lao động nghỉ việc ?

Ngoài ra, trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con (Điều 38 Luật BHXH 2014).

Về thời gian nộp hồ sơ xin hưởng chế độ thai sản, khoản 1 Điều 102 Luật BHXH 2914 quy định: Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 100, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 101 của Luật này cho người sử dụng lao động.
Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 101 của Luật này và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Công ty em có một trường hợp: Hiện tại, NLĐ đã mang thai được 8 tháng và xin nghĩ chờ sanh trước 1 tháng. Vạy em phải báo giảm mẫu D02 ntn, còn phần chế độ thai sản em lập nth là đúng vì thời gian sanh và thời gian nghĩ không cùng ngày với nhau. Và đến khi sanh xong NLĐ trở lại làm việc em làm chế độ dưỡng sức sau thai sản ntn. Và cần những giấy tờ gì cho từng mẫu. Xin giải dáp giùm em qua mail

Khoản 1 Điều 157 Bộ luật lao động 2012 quy định: 
Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 06 tháng.

Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

Điều 103 Luật BHXH 2014 quy định:

Điều 103. Giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản
1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày người lao động đủ điều kiện hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản, người sử dụng lao động lập danh sách và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 10 Quyết định 636/QĐ-BHXH quy định:

Điều 10. Hồ sơ hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe
Danh sách theo mẫu C70a-HD do người sử dụng lao động lập (bản chính).

Thưa luật sư cho em xin hỏi: Hiện tại em đang làm cty mới và đóng bảo hiểm theo sổ mới, vậy sổ cũ và mới có đc tính liền nhau các năm hay không ạ? xin cảm ơn

Trong trường hợp bạn chưa rút BHXH một lần, thời gian bạn tham gia BHXH sẽ được cộng dồn lại. 

>> Xem thêm:  Cách tính phần trăm hưởng bảo hiểm xã hội để hưởng lương hưu

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn pháp luật - Công ty Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Thời gian thực hiện nghĩa vụ công an có được cộng dồn bảo hiểm xã hội khi làm việc không?