1. Điều kiện tạm hoãn nghĩa vụ quân sự là gì ?

Thưa Luật sư, em đang trong độ tuổi gọi đi nghĩa vụ quân sự nhưng vì hoàn cảnh gia đình quá éo le nên không thể nhập ngũ. Bố em đã 66 tuổi vì lao động quá sức lên năm 2015 bị lao lực và hiện tại không thể làm được nữa.
Trước bố em cũng tham gia kháng chiến chống Mỹ, sau khi về chỉ 1 câu của các cấp chính quyền là mất hồ sơ lên giờ không có một chế độ gì. Mẹ em cũng đã 64 cũng vì lao động nặng lên giờ cũng bị thoái hóa nên không thể làm kinh tế. Bố mẹ em đều không có lương hưu, bên cạnh đó còn phải nuôi bà cụ ngoài 90 tuổi và một đứa cháu mồ côi năm nay học cấp 3. Hiện tại em đang làm trong một cơ quan nhà nước. Kinh tế gia đình phụ thuộc cả vào đồng lương của em và em đang nợ 1 khoản của nhà nước chưa thể trả được. Năm nay là năm thứ 2 em bị gọi đi NVQS.
Vậy em mong luật sư tư vấn trong trường hợp của em có được tiếp tục tạm hoãn NVQS hay không? Và em cần phải làm những giấy tờ gì tới các cấp chính quyền nào?
Cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

1. Các trường hợp được tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 thì các trường hợp được hoãn nghĩa vụ quân sự bao gồm:

"1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;

b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;

e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.".

Theo quy định trên có thể thấy, đối với trường hợp của bạn bạn sẽ được miễn nghĩa vụ quân sự theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015. Theo quy định này thì công dân sẽ được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự khi:

“Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;”

2. Để được tạm hoãn nghĩa vụ bạn cần ?

Theo quy định tại Điều 42 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 thì thẩm quyền ra quyết định tạm hoãn nghĩa vụ quân sự thuộc về Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. Tuy nhiên , vấn đề xem xét, đăng kí và quản lý danh sách công dân ở địa phương thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ thuộc về thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã (Điều 6 Nghị định 38/2007/NĐ-CP). Theo đó, muốn tạm hoãn nghĩa vụ quân sự bạn cần thực hiện các thủ tục sau:

Bạn cần chuẩn bị một bộ hồ sơ yêu cầu tạm hoãn nghĩa vụ quân sự bao gồm:

- Bản chính đơn xin tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình.

- Giấy tờ chứng minh đối tượng được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình.

Sau đó bạn sẽ tiến hành nộp hồ sơ này tại Ủy ban nhân dân cấp xã để giải quyết. Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ tiến hành kiểm tra hồ sơ xin tạm hoãn nghĩa vụ quân sự của bạn, xác minh bạn có thuộc đối tượng được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự hay không. Sau đó Ủy ban nhân dân xã sẽ tiến hành thông báo kết quả đối với trường hợp của bạn.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Có phải cận thị 6 độ mới được hoãn nghĩa vụ quân sự không ? Hồ sơ xin hoãn NVQS cần gì ?

2. Có được tạm hoãn NVQS khi là lao động duy nhất không ?

Thưa luật sư, Em muốn hỏi luật sư về Luật nghĩa vụ quân sự ạ. Bố em sinh năm 1958, mẹ em sinh năm 1956, bố em đã về hưu và nay đang chữa trị ung thư, em có 1 em trai đang học lớp 10, em vừa nhận được giấy báo đi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự.
Luật sư cho em hỏi hoàn cảnh của em như vậy có được coi là lao động duy nhất trong gia đình và được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự không ạ?
Em cám ơn ạ!

Luật sư tư vấn:

Khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự số 43/2005/QH11 của Quốc hội quy định:

"6. Điều 29 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 29

1. Những công dân sau đây được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình:

a) Chưa đủ sức khoẻ phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khoẻ;

b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi người khác trong gia đình không còn sức lao động hoặc chưa đến tuổi lao động;

c) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ;

d) Giáo viên, nhân viên y tế, thanh niên xung phong đang làm việc ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng đặc biệt khó khăn; cán bộ, công chức, viên chức được điều động đến làm việc ở những vùng này;

đ) Đang nghiên cứu công trình khoa học cấp Nhà nước được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ hoặc người có chức vụ tương đương chứng nhận;

e) Đang học ở các trường phổ thông, trường dạy nghề, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học do Chính phủ quy định;

g) Đi xây dựng vùng kinh tế mới trong ba năm đầu.

Hằng năm, những công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại khoản này phải được kiểm tra, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.

2. Những công dân sau đây được miễn gọi nhập ngũ trong thời bình:

a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một, con của bệnh binh hạng một;

b) Một người anh hoặc em trai của liệt sĩ;

c) Một con trai của thương binh hạng hai;

d) Thanh niên xung phong, cán bộ, công chức, viên chức quy định tại điểm d khoản 1 Điều này đã phục vụ từ hai mươi bốn tháng trở lên.

3. Công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này nếu tình nguyện thì có thể được tuyển chọn, gọi nhập ngũ.

4. Chính phủ quy định cụ thể vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng đặc biệt khó khăn"."

Theo quy định của pháp luật thì nếu như bạn là "lao động duy nhất phải trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng người khác trong gia đình không còn sức lao động hoặc chưa đến tuổi lao động" thì bạn sẽ được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự. Hiện nay vẫn chưa có văn bản nào quy định rõ ràng về vấn đề không còn sức lao động là như thế nào do đó bạn cần làm đơn xin xác nhận hoàn cảnh " Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi người khác trong gia đình không còn sức lao động hoặc chưa đến tuổi lao động" gửi tới UBND xã. Sau khi được xác nhận thì bạn gửi đơn xin tạm hoãn nghĩa vụ quân sự kèm theo giấy xác nhận tời Hội đồng Nghĩa Vụ Quân Sự để Hội đồng xem xét. Tham khảo bài viết liên quan: Đối tượng được tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Có được miễn hoặc hoãn nghĩa vụ quân sự đối với người là con một, bố mẹ đã già yếu ?

3. Có được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự khi đã có gia đình ?

Thưa luật sư! Cho em hỏi em sinh năm 1990 . Em đã có vợ rồi nhưng em muốn đi nghĩa vụ quân sự được không không luật sư? Em xin cảm ơn!

Có được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự khi đã có gia đình ?

Luật sư tư vấn pháp luật nghĩa vụ quân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 không có quy định cấm công dân nam đã kết hôn không được tham gia nhập ngũ. Thậm chí các trường hợp được tạm hoãn, được miễn gọi nhập ngũ không bao gồm trường hợp đã kết hôn. Bạn có thể tham khảo quy định về các trường hợp được tạm hoãn, được miễn gọi nhập ngũ như sau:

"1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;

b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;

e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.

2. Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;

b) Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;

c) Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;

d) Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân;

đ) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên".

Do đó, khi bạn đáp ứng đủ các điều kiện khác thì bạn vẫn được gọi nhập ngũ.

Những điều cần lưu ý: Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 không có quy định cấm người đã kết hôn không được nhập ngũ.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Trốn tránh nghĩa vụ quân sự bị xử lý như thế nào? Trường hợp nào được tạm hoãn NVQS ?

4. Trường hợp được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự ?

Thưa luật sư! Em tên D sinh năm 1990 tại Cần Thơ. Xin luật sư giải đáp 1 số thắc mắc về trường hợp của em. Gia đình em hộ khẩu chỉ có 2 mẹ con, mẹ năm nay 64 tuổi. Em là lao động chính nuôi mẹ. Ba cắt hộ khẩu chuyển đi hơn 10 năm . Ba em là bệnh binh mất sức lao động 64% có quyết định cấp cơ quan đóng mộc đỏ.Tuy nhiên quyết định này khá lâu hơn 20 năm.
Em có làm đơn xin tạm hoãn gửi lên Ban chỉ huy quân sự Phường Xuân Khánh, phường gửi đơn của em lên Ban chỉ Huy quân sự Quận và hội đồng xét. Sau quá trình xét em được hội đồng trả lời rằng. Giấy quyết định của ba em quá lâu 20 năm nên phải nhờ ba em đi giám định sức khỏe lại thì em mới được tạm hoãn. Em không hiểu rằng trong luật nghĩa vụ 2015 qui định chỉ cần là con bệnh binh mất sức lao động trên 61% là được chứ luật không hề nói là mất sức được giám định thời gian nào tới thời gian nào mới được chấp nhận tạm hoãn.
Và lý do gia đình em chỉ có 2 mẹ con hội đồng cũng không nói gì tới. Nếu lý do ba em không được thì em còn lý do gia đình 2 mẹ con. Nhưng em không hiểu sau hội đồng không nói gì tới.Còn về sức khỏe lần khám thứ 1 tại quận tim em được bác sỹ đánh giá loại 3, khám lại vào 1 ngày khác cũng tại quận là loại 5. Như vậy sức khỏe em cũng vẫn đạt ?
Xin luật sư vui lòng giải đáp giúp em. Em xin chân thành cảm ơn, luật sư!

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ vào quy định tại điểm b, c, khoản 1, điều 41 của Luật nghĩa vụ quân sự 2015 có quy định về trường hợp được tạm hoãn gọi nhập ngũ như sau:
Điều 41. Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miên gọi nhập ngũ
1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:
b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;
c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

Hiện nay tại vẫn chưa có văn bản quy phạm pháp luật nào hướng dẫn chi tiết về việc " một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%" thêm vào đó đây là một quy định mới của Luật nghĩa vụ quân sự 2015 so với Luật nghĩa vụ quân sự 2005 nên để rõ hơn về quy định này bạn nên đến cơ quan có thẩm quyền hỏi lại họ cũng như cơ sở pháp lý mà họ không chấp nhận lý do vì giấy quyết định của ba bạn quá lâu.Tuy nhiên bạn có trình bày gia đình bạn hiện chỉ có 2 mẹ con, mẹ bạn hiện đã 64 tuổi và bạn là lao động chính đối chiếu với quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 thì trường hợp của bạn thuộc diện " là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động". Bạn có thể nộp đơn xin tạm hoãn gọi nhập ngũ tới Ủy ban nhân dân xã với lý do bạn là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng mẹ không còn khả năng lao động.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Bố mất sớm, một mình chăm sóc mẹ đã 55 tuổi có được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự không ?

5. Giải đáp tạm hoãn nghĩa vụ quân sự ?

Chào luật sư, xin hỏi: Em bị gãy chân từ nhỏ, giờ đang có giấy nvqs. Vậy em có được miễn nvqs không ạ ? Cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật Nghĩa vụ quân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Các trường hợp tạm hoãn và miễn gọi nhập ngũ theo Luật nghĩa vụ quân sự 2015 như sau:

Điều 41. Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ

1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;

b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;

e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.

2. Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;

b) Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;

c) Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;

d) Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân;

đ) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.

3. Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 Điều này, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.

Công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ.

4. Danh sách công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ, được miễn gọi nhập ngũ phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày.

Vậy nếu bạn thuộc một trong các trường hợp trên thì sẽ được tạm hoãn cũng như miễn gọi nhập ngũ. Vì bạn nói nguyên nhân gãy chân, nên chúng tôi hiểu là tiêu chuẩn sức khỏe không đạt.
Khoản 3, Điều 4 Thông tư 140/2015/TT-BQP tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ về tiêu chuẩn sức khỏe như sau:

Điều 4. Tiêu chuẩn tuyển quân

3. Tiêu chuẩn sức khoẻ:

a) Tuyển chọn những công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo quy định của Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng về tiêu chuẩn sức khoẻ thực hiện nghĩa vụ quân sự.

b) Đối với các đơn vị quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều này, thực hiện tuyển chọn bảo đảm các tiêu chuẩn riêng theo quy định của Bộ Quốc phòng.

c) Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân có sức khỏe loại 3 có tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 điop trở lên, viễn thị các mức độ); nghiện ma túy, nhiễm HIV, AIDS.

Trường hợp của bạn là bị gãy chân, nhưng chúng tôi không biết rõ tình trạng sức khỏe của bạn ra sao, nếu bạn đi khám sức khỏe đủ điều kiện sức khỏe . Bạn có thể tham khảo Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế -Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Quy định việc Khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự để biết dược loại sức khỏe của mình. theo bảng dưới đây để biết mình có đủ sức khỏe không

112

Gãy xương:

Điểm

- Gãy xương nhỏ:

+ Chưa liền xương

3T

+ Đã liền xương, không ảnh hưởng vận động

1

+ Đã liền xương, có ảnh hưởng vận động

2

- Gãy xương vừa và lớn:

+ Chưa liền xương

5T

+ Đã liền xương vững ở tư thế bình thường, không để lại di chứng đau mỏi hoặc hạn chế vận động (thời gian từ khi gãy xương đến khi kiểm tra 1 năm trở lên)

2

+ Đã liền xương vững, cong lệch trục không quan trọng, hạn chế vận động khớp, không gây đau mỏi, không gây thoái hoá biến dạng khớp, không ảnh hưởng đáng kể tới sinh hoạt, hoạt động của chi

3

+ Đã liền xương nhưng trục lệch vẹo, hạn chế vận động

5

+ Có đau mỏi hạn chế vận động nhiều

5

+ Có đau mỏi, thoái hoá biến dạng khớp nhiều

6

+ Đã phẫu thuật nhưng còn phương tiện kết xương

5T

113

Khớp giả xương dài tứ chi:

- Kèm theo mất đoạn xương lớn, ngắn chi từ 5 cm trở lên đối với chi trên và từ 3 cm trở lên đối với chi dưới

6

- Không kèm theo ngắn chi

5

114

Dị dạng bẩm sinh:

- Sai khớp lớn, mất đoạn xương, mất đầu xương.

6

115

Cứng, dính các khớp lớn:

- Cứng, dính các khớp vai, khuỷu, gối, hông

6

116

Cứng, dính khớp cổ tay, cổ chân:

- Ở tư thế cơ năng

5

- Không ở tư thế cơ năng

6

117

Chênh lệch chiều dài chi:

- Từ 2 cm trở xuống, không gây đau mỏi trong sinh hoạt, lao động

4

- 3 - 4 cm, ít nhiều ảnh hưởng tới thẩm mỹ và đau mỏi khi lao động, sinh hoạt

5

- Trên 5 cm, đã ảnh hưởng tới thẩm mỹ và đau mỏi khi lao động, sinh hoạt

6

118

Hai chân vòng kiềng hình chữ O, chữ X:

- Nhẹ, không ảnh hưởng tới đi lại, chạy nhảy (5 -10 độ) hoặc ảnh hưởng không đáng kể

4

- Vừa (dưới 15 độ) đi lại, chạy nhảy ít ảnh hưởng

5

- Nặng (trên 15 độ) thường kèm theo biến dạng ở cẳng chân, bàn chân, ảnh hưởng đến chức năng vận động

6

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Nghĩa vụ quân sự - Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Chuẩn bị đi định cư tại Mỹ có được hoãn nghĩa vụ quân sự ? Thủ tục tạm hoãn nghĩa vụ quân sự ?