1. Điều kiện tham gia dân phòng, dân quân tự vệ ?

Thưa luật sư, Xin luật sư cho biết năm nay em 29 tuổi trình độ tốt nghiệp TNCS. Muốn tham gia dân phòng, dân quân tự vệ có được không ?
Xin cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Điều 10 Luật dân quân tự vệ năm 2019 quy định về điều kiện và tiêu chuẩn tuyển chọn vào dân quân tự vệ như sau:

Điều 10. Tiêu chuẩn, tuyển chọn và thẩm quyền quyết định công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ

1. Công dân Việt Nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ, có đủ các tiêu chuẩn sau đây được tuyển chọn vào Dân quân tự vệ:

a) Lý lịch rõ ràng;

b) Chấp hành nghiêm đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;

c) Đủ sức khỏe thực hiện nhiệm vụ của Dân quân tự vệ

.2. Việc tuyển chọn vào Dân quân tự vệ được quy định như sau:

a) Bảo đảm công khai, dân chủ, đúng quy định của pháp luật;

b) Hằng năm, Ban chỉ huy quân sự cấp huyện chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ; nơi không có đơn vị hành chính cấp xã do Ban chỉ huy quân sự cấp huyện trực tiếp tuyển chọn.

3. Quân nhân dự bị chưa sắp xếp vào đơn vị dự bị động viên được tuyển chọn vào đơn vị Dân quân tự vệ.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ.

5. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết khoản 1 Điều này.

Ngoài ra, theo như thông tin bạn cung cấp có thể bạn thuộc trường hợp tự nguyện muốn tham gia vào lực lượng dân quân tự vệ nên độ tuổi của bạn hoàn toàn đáp ứng yêu cầu để được tuyển chọn vào lực lượng này theo quy định tại điều 9 luật dân quân tự vệ 2019 như sau:
Điều 8. Độ tuổi, thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trong thời bình
1. Công dân nam từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi, công dân nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi có nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ; nếu tình nguyện tham gia Dân quân tự vệ thì có thể kéo dài đến hết 50 tuổi đối với nam, đến hết 45 tuổi đối với nữ.
2. Thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ tại chỗ, Dân quân tự vệ cơ động, Dân quân tự vệ biển, Dân quân tự vệ phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế là 04 năm; dân quân thường trực là 02 năm.
Căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng, quân sự của địa phương, cơ quan, tổ chức, thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ được kéo dài nhưng không quá 02 năm; đối với dân quân biển, tự vệ và chỉ huy đơn vị Dân quân tự vệ được kéo dài hơn nhưng không quá độ tuổi quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định kéo dài độ tuổi, thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ theo quy định tại Điều này.
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

 

2. Thực hiện nghĩa vụ dân quân tự vệ có được miễn nghĩa vụ quân sự không?

Cho em hỏi: Năm nay em 24 tuổi, hiện bây giờ em đang công tác cho 1 công ty thuộc nhà nước. Nằm cùng 1 thành phố nhưng khác với quận em đang cư trú. Công ty gọi em tham gia nghĩa vụ quân sự tại công ty tức quận khác. Nhưng trong khi đó em đang thực hiện nghĩa vụ quân sự dân quân tự vệ tại phường em đang ở được 3 năm rồi.
Bây giờ công ty vẫn gọi em phải tham gia quân sự tại quận mà công ty đang nằm trong khu vực quận đó quản lý. Như vậy thì em có được miễn được tham gia nghĩa vụ quân sự tại công ty không?

Trả lời:

Căn cứ Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự 2015:

2. Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;

b) Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;

c) Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;

d) Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân;

đ) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.

3. Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 Điều này, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.

Công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ.

4. Danh sách công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ, được miễn gọi nhập ngũ phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày.

Như vậy theo quy định của pháp luật thì trường hợp bạn không thuộc trường hợp được miễn nghĩa vụ quân sự. >> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn về việc thực hiện nghĩa vụ quân sự ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

 

3. Đăng ký dân quân tự vệ thì không phải đi nghĩa vụ quân sự ?

Xin chào luật sư. Em tên Phú em có một thắc mắc mong luật sư giải đáp giùm em, em năm nay 17 tuổi qua tết là em 18, em có thể đăng ký dân quân tự vệ ở xã mà không đi nghĩa vụ được không?
Mong luật sư giải đáp giùm em cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Khoản 4 Điều 4 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định về nghĩa vụ quân sự như sau:

"4. Công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình:

a) Dân quân tự vệ nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, trong đó có ít nhất 12 tháng làm nhiệm vụ dân quân tự vệ thường trực".

Với quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, bạn hoàn toàn có thể tham gia dân quân tự vệ thay cho việc nhập ngũ. Tuy nhiên, để được coi là đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình, khi tham gia dân quân tự vệ, bạn phải có ít nhất 12 tháng làm nhiệm vụ dân quân tự vệ thường trực.

Những điều cần lưu ý: Bạn hoàn toàn có thể tham gia dân quân tự vệ mà không nhập ngũ. Tuy nhiên, để việc tham gia dân quân tự vệ được coi là hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ bạn phải có ít nhất 12 tháng làm nhiệm vụ dân quân tự vệ thường trực.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Độ tuổi phải thực hiện nghĩa vụ quân sự

 

4. Dân quân tự vệ có phải thực hiện nghĩa vụ quân sự?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi năm nay 24 tuổi, vừa tiến hành khám nghĩa vụ quân sự loại 1. Nhưng do hoàn cảnh gia đình đang gặp khó khăn (không thuộc đối tượng được miễn giảm). Hiện giờ chỉ có thông báo bổ sung lý lịch nhập ngũ, nhưng chưa có giấy báo trúng tuyển.

Vậỵ nếu trong thời gian này, tôi xin làm dân quân tự vệ tại địa phương thì có được miễn, hoãn nghĩa vụ quân sự không?

Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty Luật Minh Khuê!

Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này. Kính thư!

Trả Lời:

Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định:

Điều 41. Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ

1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;

b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;

e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.

2. Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;

b) Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;

c) Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;

d) Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân;

đ) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.

3. Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 Điều này, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.

Công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ.

4. Danh sách công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ, được miễn gọi nhập ngũ phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày.

Như vậy chỉ được hoãn hoặc miễn gọi nhập ngũ nếu thuộc một trong các trường hợp pháp luật quy định. Việc tham gia dân quân tự vệ tại địa phương không phải là điều kiện được hoãn hay miễn gọi nhập ngũ vì vậy bạn vẫn phải thực hiện nghĩa vụ quân sự bình thường.

 

5. Tư vấn độ tuổi tham gia nghĩa vụ quân sự ?

Chào luật sư ! Bạn trai em năm nay 22 tuổi đã từng học cao đẳng cơ khí nhưng bị buộc thôi học và giờ đang theo học bậc trung cấp chính quy ngành cơ khí. Vậy độ tuổi tham gia nghĩa vụ quân sự bạn em được tính là 25 hay 27 ạ?

Cảm ơn luật sư !

>> Luật sư tư vấn pháp luật nghĩa vụ quân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

Điều 4 Thông tư 148/2018/TT-BQP quy định về tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành quy định tiêu chuẩn tuyển quân:

- Tuổi đời:

+ Công dân từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi.

+ Công dân nam được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo thì tuyển chọn và gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

- Tiêu chuẩn chính trị:

+ Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 50/2016/TTLT-BQP-BCA ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn chính trị tuyển chọn công dân vào phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

+ Đối với các cơ quan, đơn vị và vị trí trọng yếu cơ mật trong Quân đội; lực lượng Tiêu binh, Nghi lễ; lực lượng Vệ binh và Kiểm soát quân sự chuyên nghiệp thực hiện tuyển chọn theo quy định của Bộ Quốc phòng.

- Tiêu chuẩn sức khỏe:

+ Tuyển chọn những công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự.

+ Đối với các cơ quan, đơn vị, vị trí quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều này, thực hiện tuyển chọn bảo đảm tiêu chuẩn riêng theo quy định của Bộ Quốc phòng.

+ Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân có sức khỏe loại 3 tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 diop trở lên, viễn thị các mức độ); nghiện ma túy, nhiễm HlV, AIDS.

- Tiêu chuẩn văn hóa:

+ Tuyển chọn và gọi nhập ngũ những công dân có trình độ văn hóa lớp 8 trở lên, lấy từ cao xuống thấp. Những địa phương có khó khăn không đảm bảo đủ chỉ tiêu giao quân thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định được tuyển chọn số công dân có trình độ văn hóa lớp 7.

+ Các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; đồng bào dân tộc thiểu số dưới 10.000 người thì được tuyển không quá 25% công dân có trình độ văn hóa cấp tiểu học, còn lại là trung học cơ sở trở lên.

Ngoài ra Điều 30 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 cũng có quy định về độ tuổi nhập ngũ, cụ thể như sau:

"Điều 30. Độ tuổi gọi nhập ngũ

Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi".

Như vậy trường hợp của bạn trai bạn đã từng học cao đẳng nên độ tuổi tham gia nghĩa vụ quân sự của bạn trai bạn sẽ được tính đến hết 27 tuổi. >> Xem thêm: Nhập ngũ có được mang theo điện thoại, đeo đồng hồ không ? Thời gian thực hiện nghĩa vụ bao lâu ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp vớiLuật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài điện thoại, gọi190.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Trân trọng cảm ơn!