Sau đó tôi bị ốm phải nằm viện từ ngày 15/8 cho đến ngày 26/8. Ngày 27/8 tôi đi làm thì nhận được thông tin đã bị cắt 5 ngày nghỉ không lý do và cty sa thải tôi và không cho tôi hưởng chế độ. cho tôi hỏi : 1/ Việc tôi xin nghỉ việc như vậy có vi phạm luật lao động hay không? 2/ Tôi có được hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp hay không? 3/ Tôi phải làm gì để được hưởng trợ cấp đó? Xin chân thành cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật lao động của công ty Luật Minh Khuê.

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động có được trợ cấp không?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến qua tổng đài: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, về câu hỏi của bạn, chúng tôi xin giải đáp như sau:

Căn cứ pháp lý 

Bộ luật lao động 2012 

Luật việc làm 2013 

Nội dung phân tích

1. Việc xin nghỉ làm có đúng quy định của pháp luật không?

Theo quy định tại điều 37 của Bộ Luật lao động 2012:

"Điều 37. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

>> Xem thêm:  Quy định về chế độ nghỉ việc riêng không hưởng lương trong thời gian thử việc ?

...

3. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này."

Theo đó, hợp đồng lao động của bạn là hợp đồng lao động không xác định thời hạn, nên khi muốn nghỉ việc, bạn cần báo trước cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày.

Ngày 1/8/2016 bạn nộp đơn xin nghỉ làm. Ngày 02/08/2016 bạn xin phép nghỉ ốm đến 10/8/16. Ngày 11/8/16 đi làm đến ngày 13/08/16, ngày 15/8/16 tiếp tục nghỉ để chữa bệnh đến ngày 26/8/16. Như vậy, sau khi nộp đơn xin nghỉ việc, bạn không tiếp tục đi làm mà phải nghỉ để điều trị bệnh. Trong khoảng thời gian kể từ ngày nộp đơn xin nghỉ việc đến lúc nhận quyết định thôi việc bạn vẫn tuân thủ quy định của công ty (đi làm đều và xin phép nghỉ để chữa bệnh). Do đó, việc xin nghỉ việc của bạn tuân thủ đúng quy định của pháp luật lao động.

Việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của bạn phù hợp với quy định của pháp luật.

"Điều 36. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

...

9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật này.

..."

 Theo quy định của Bộ Luật lao động 2012, khi người lao động xin nghỉ việc, người sử dụng lao động có trách nhiệm như sau:

>> Xem thêm:  Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động mới năm 2020

Điều 47. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động

1. Ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.

4. Trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản thì tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết được ưu tiên thanh toán.

Điều 48. Trợ cấp thôi việc

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.

Trường hợp công ty chấm dứt HĐLĐ của bạn căn cứ đơn xin nghỉ việc của bạn thì thuộc khoản 9 điều 36 bộ luật Lao động 2012. Theo đó, bạn có thể yêu cầu công ty chi trả cho bạn một khoản trợ cấp thôi việc theo quy định tại điều 48 nêu trên.

Trường hợp công ty chấm dứt hợp đồng lao động với bạn trái với quy định của pháp luật, cụ thể, trong thời hạn bạn xin nghỉ ốm để điều trị thì công ty có quyết định sa thải bạn: Trường hợp nêu trên thuộc một trong các trường hợp người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật:

>> Xem thêm:  Vi phạm quy định về chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động ?

"Điều 39. Trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

1. Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo quyết định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 của Bộ luật này.

..."

Như vậy, trước tiên bạn cần xác định rõ mình nghỉ việc vì lý do gì để xác định rõ quyền lợi của bản thân và các nghĩa vụ mà công ty phải thực hiện đối với bạn khi bạn nghỉ việc.

 

2. Điều kiện và thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Điều 49 Luật việc làm năm 2013 quy định điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau: 

"Điều 49. Điều kiện hưởng

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

>> Xem thêm:  Giải quyết chế độ khi người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

>> Xem thêm:  Xử lý người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

e) Chết.".

Như vậy, kể từ thời điểm bạn chấm dứt hợp đồng lao động, bạn phải nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo Điều 46 Luật việc làm năm 2013 về hưởng trợ cấp thất nghiệp.

"Điều 46. Hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập.

2. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày trung tâm dịch vụ việc làm tiếp nhận đủ hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp; trường hợp không đủ điều kiện để hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp thì phải trả lời bằng văn bản cho người lao động.

3. Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp."

Từ những quy định nêu trên, bạn có thể đối chiếu với trường hợp của mình để xác định mình có đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp hay không. Nếu thuộc đối tượng được hưởng, trong thời hạn 3 tháng kể từ khi mất việc làm bạn phải đăng ký thất nghiệp với Cơ quan bảo hiểm xã hội, nếu đăng ký chậm sau 3 tháng sẽ không được giải quyết quyền lợi về bảo hiểm thất nghiệp.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Phương án chấm dứt hợp đồng lao động hợp tình, hợp lý cho doanh nghiệp

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Lao động.

>> Xem thêm:  Người sử dụng lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động khi nào ?