PHỦ THỦ TƯỚNG****** VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc********

Số: 646-TTg

Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 1955

ĐIỀU LỆ TẠM THỜI

QUYĐỊNH VIỆC ĐIỀU CHỈNH QUAN HỆ GIỮA NGƯỜI LÀM CÔNG VÀ CHỦ XÍ NGHIỆP TRONG CÁC XÍNGHIỆP TƯ DOANH

Chương 1:

MỤC ĐÍCH VÀ PHƯƠNG CHÂM

Điều 1: - Căn cứ vào nhiệmvụ khôi phục và phát triển kinh tế và nhiệm vụ đoàn kết đấu tranh thống nhất nướcnhà, nay ban hành bản điều lệ tạm thời quy định việc điều chỉnh quan hệ giữangười làm công và chủ xí nghiệp trong các xí nghiệp tư doanh.

Bản điều lệ tạm thời này nhằm mụcđích khuyến khích phát triển sản xuất làm cho nền công thương nghiệp trở nên phồnthịnh để cải thiện đời sống cho nhân dân, bảo đảm quyền lợi chính đáng của ngườilàm công và quyền lợi kinh doanh hợp pháp của chủ xí nghiệp theo phương châm:

“Công và tư điều được chiếu cố”

“Người làm công và chủ xí nghiệpđều có lợi”

Người làm công và chủ xí nghiệpphải đoàn kết để sản xuất, đem hết khả năng phục vụ lợi ích quốc gia, lợi chongười làm công, lợi cho chủ xí nghiệp và lợi cho nhân dân.

Điều lệ tạm thời này nêu lên nhữngnguyên tắc chính về quyền hạn, nhiệm vụ và quyền lợi của hai bên làm cơ sở chongười làm công và chủ xí nghiệp cùng nhau thương lượng thật thà, dân chủ, đoànkết, giải quyết thoả đáng quyền lợi của hai bên.

Chương 2:

QUYỀN HẠN VÀ NHIỆM VỤ CỦA NGƯỜI LÀM CÔNG VÀ CHỦ XÍNGHIỆP

Điều 2: - Người làm côngcó những quyền hạn và nhiệm vụ như sau:

a)Quyền hạn:

- Hưởng tiền lương hợp lý.

- Ký hợp đồng với chủ theo thể lệcủa Chính phủ.

- Tham gia công đoàn và các hoạtđộng chính trị, văn hóa, xã hội.

b) Nhiệm vụ:

- Tôn trọng kỷ luật lao động,thi hành đúng nội quy xí nghiệp và hợp đồng đã ký kết. Nội quy xí nghiệp do ngườilàm công và chủ xí nghiệp thảo ra và được cơ quan lao động duyệt y.

- Nhắc nhở chủ xí nghiệp thihành mọi chính sách và luật lệ của Chính phủ trong xí nghiệp.

- Góp ý kiến với chủ xí nghiệpphát triển sản xuất, thực hiện tiết kiệm, cải tiến kỹ thuật.

Điều 3: -Theo đường lối chính sách kinh tế và luật pháp của Chính phủ, chủ xí nghiệp cónhững quyền hạn và nhiệm vụ như sau:

a) Quyền hạn:

- Kinh doanh công thương nghiệpphục vụ quốc kế dân sinh.

- Quản lý xí nghiệp, phân phốingười làm, sử dụng tài sản xí nghiệp.

- Mượn người làm công và giãnngười làm công.

b) Nhiệm vụ:

- Thực hiện hợp đồng đã ký kết vớingười làm công.

- Dần dần cải tiến lề lối quảnlý xí nghiệp, tổ chức sản xuất hợp lý, bảo đảm phẩm chất hàng hóa được tốt và bền.

- Dựa trên cơ sở sản xuất ngàycàng phát triển mà chăm lo sự an toàn cho người làm công, cải thiện điều kiệnlàm việc và sinh hoạt của người làm công.

Chương 3:

NỘI DUNG CHỦ YẾU TRONG VIỆC ĐIỀU CHỈNH QUAN HỆ GIỮANGƯỜI LÀM CÔNG VÀ CHỦ XÍ NGHIỆP

Chủ mượn ngườilàm công, giãn người làm công; người làm công thôi việc.

Điều 4: -Căn cứ vào luật lệ của Chính phủ, chủ xí nghiệp có quyền mượn người làm thườngxuyên, làm theo mùa, làm tạm thời, làm khoán. Hai bên thương lượng để ấn địnhrõ tiền lương, thì giờ và điều kiện làm việc cũng như các quyền lợi khác và ghirõ vào một bản hợp đồng mà hai bên ký kết với nhau.

Điều 5: - Nếu chủ xí nghiệpđịnh cho người làm công thôi việc thì phải báo cho cơ quan lao động biết trước.Nếu có ý kiến của cơ quan Công thương xác nhận lý do là chính đáng và được cơquan Lao động Khu, Tỉnh hay Thành phố đồng ý thì chủ xí nghiệp phải báo cho ngườilàm công biết trước 15 ngày và phải trả trợ cấp thôi viêc. Chủ xí nghiệp có thểcho thôi việc những người làm công nào nhiều lần làm trái nội quy sau khi rõ ýkiến của công đoàn hay đại biểu của những người làm công và được cơ quan Lao độngđồng ý

Tiền trợ cấp thôi việc sẽ tuỳtình hình cụ thể của mỗi xí nghiệp và căn cứ vào thời gian làm việc của ngườilàm công trong xí nghiệp mà định.

Điều khoản này không thi hànhcho những người làm công tự ý xin thôi việc, những người làm theo mùa, nhữngngười làm tạm thời, những người làm khoán, những người vi phạm kỷ luật mà bịgiãn.

Những người làm công, mà chủ xínghiệp cho thôi việc trong trường hợp xí nghiệp gặp khó khăn về sản xuất haykhó khăn về tiêu thụ, được ưu tiên gọi trở lại làm việc khi xí nghiệp cần tuyểnthêm người; quyền ưu tiên này không thi hành cho những người phạm kỷ luật bịcho thôi việc.

Điều 6: - Người làm côngmuốn thôi việc phải báo trước cho chủ xí nghiệp theo quy định trong hợp đồng. Nếuchưa có hợp đồng thì phải báo cho chủ xí nghiệp biết trước 15 ngày.

Tiền lương.

Điều 7: -Tiền lương và các khoản phụ cấp (nếu có) của người làm công do người làm côngvà chủ xí nghiệp thương lượng mà định trong hợp đồng và báo cho cơ quan Lao độngbiết.

Điều 8: - Tiền lươngtháng nào phải trả xong tháng ấy, đúng kỳ hạn mà hai bên đã thỏa thuận ghitrong hợp đồng, không được giữ lương.

Điều 9: - Đàn ông, đàn bàlàm công việc như nhau, hiệu suất công tác ngang nhau thì lương phải ngangnhau.

Giờ làm việc vàngày nghỉ.

Điều 10: - Trong các xínghiệp tư doanh, số giờ làm việc là từ 8 đến 10 tiếng

Nơi nào mà điều kiện sản xuất cầnlàm trên 10 tiếng thì do người làm công và chủ xí nghiệp thỏa thuận với nhau vàphải báo cho cơ quan Lao động biết.

Điều 11: - Những giờ làmthêm phải trả thêm lương do hai bên thỏa thuận ghi vào hợp đồng.

Điều 12: - Người làm côngthường xuyên được nghỉ trong những ngày lễ chính thức của Chính phủ và vẫn đượchưởng lương. Trường hợp cần thiết phải làm việc trong những ngày nghỉ lễ thìngười làm công và chủ xí nghiệp thương lượng với nhau về việc trả lương nhữngngày đó.

Điều 13: - Thì giờ làm việclà ngày nghỉ ở các hiệu buôn, hiệu cắt tóc, tiệm ăn và các nghề thủ công có thểtheo tập quán làm ăn, do hai bên chủ và người làm công thỏa thuận quy định.

Quyền lợi khi ốmđau, chửa, đẻ hay bị tai nạn lao động.

Điều 14: - Mỗi khi ngườilàm công ốm đau phải nằm bệnh viện điều trị hoặc có giấy của thầy thuốc chứngthực phải được nghỉ việc trong khoảng 10 ngày, thì những ngày nghỉ được hưởng cảlương và phụ cấp (nếu có). Nếu bệnh kéo dài trên 10 ngày thì hai bên thương lượngmà giải quyết cho thích đáng.

Điều 15: - Đàn bà làmcông được nghỉ một thời gian trước và sau khi đẻ mà vẫn được hưởng lương và phụcấp (nếu có). Thời gian nghĩ sẽ do hai bên thỏa thuận ghi trong hợp đồng.

Điều 16: - Nếu vì công việcmà người làm công bị tai nạn thì chủ xí nghiệp phải trả lương và mọi khoản phítổn điều trị cho đến khi lành mạnh.

Nếu vì tai nạn mà thành thương tậtthì chủ xí nghiệp phải bồi thường cho người làm công một số tiền bằng từ 3 đến12 tháng lương và phụ cấp (nếu có), tuỳ theo thương tật nặng hay nhẹ và tuỳtheo người chủ xí nghiệp có lỗi nhiều hay ít trong việc bố trí đề phòng tai nạnlao động.

Điều 17: - Nếu người làmcông bị chết vì tai nạn lao động thì chủ xí nghiệp phải chịu tiền chôn cất và bồithường một số tiền bằng 15 tháng lương và phụ cấp (nếu có) cho thân nhân ngườichết. Ngoài ra chủ xí nghiệp có thể bị truy tố trước tòa án nếu không thi hànhđúng những thể lệ đề phòng tai nạn lao động.

Học nghề.

Điều 18: - Chủ xí nghiệpphải giúp đỡ cho những người học nghề mau chóng thành nghề. Người học nghề phảicố gắng học tập, tích cực làm việc.

Điều 19:- Chủ xí nghiệpkhông được đánh người học nghề.

Điều 20: - Thời gian họcnghề nhiều hay ít tuỳ theo tính chất từng nghề và từng nơi, do hai bên thoả thuậnmà quy định.

Điều 21: - Phụ cấp củangười học nghề do hai bên thoả thuận ghi vào hợp đồng.

Chương 4:

PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

Điều 22:- Để thực hiện cókết quả bản điều lệ tạm thời này, người làm công và chủ xí nghiệp sẽ dùngphương pháp thương lượng thực thà, dân chủ, đoàn kết mà giải quyết thích đángquyền lợi của hai bên.

Người làm công và chủ xí nghiệpsẽ cùng nhau ký kết hợp đồng quy định rõ quyền hạn, nhiệm vụ và quyền lợi của haibên đã thỏa thuận. Hợp đồng này phải được cơ quan Lao động duyệt y. Bộ Lao độngsẽ ra thông tư hướng dẫn việc ký kết hợp đồng tập thể.

Điều 23: - Trong nhữngtrường hợp xung đột quyền lợi mà hai bên đã thương lượng nhưng không giải quyếtđược thì sẽ đưa đến cơ quan Lao động làm trọng tài hoà giải. Cơ quan Lao độnglà cơ quan trọng tài duy nhất trong việc giải quyết xích mích giữa người làmcông và chủ xí nghiệp. Nếu cơ quan Lao động đã hòa giải mà hai bên hoặc mộttrong hai bên không đồng ý, thì cơ quan Lao động sẽ đưa ra tòa án xét xử (theonghị định Liên bộ Tư pháp – Lao động số 87-LĐ-TP ngày 16-8-1955).

Điều 24: - Công đoàn thaymặt cho người làm công để tiến hành thương lượng và ký kết hợp đồng với chủ xínghiệp, tham dự các cuộc hội nghị hòa giải. Nơi nào chưa có công đoàn thì đạibiểu do những người làm Công cử ra đảm nhiệm.

Điều 25: - Bộ Lao động vàBộ Thương nghiệp phối hợp với Tổng công đoàn Lao động Việt Nam và các tổ chứccông thương gia vận động người làm công và chủ xí nghiệp thi hành đúng bản điềulệ này để đạt được mục đích và phương châm nêu ở trên.

ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Điều 26: -Những điều khoản kể trên sẽ áp dụng cho các xí nghiệp có máy động lực có từ 7người làm công trở lên và các xí nghiệp thủ công có từ 20 người trở lên.

Điều 27: -Ở các xí nghiệp dùng máy động lực hay xí nghiệp thủ công dùng người làm công dướisố đã quy định ở điều 26 thì người làm công và chủ xí nghiệp chỉ dựa trên tinhthần của bản điều lệ này và tình hình cụ thể của xí nghiệp mà thỏa thuận ký kếthợp đồng với nhau.

Điều 28: -Những người lao động độc lập vì một mình không thể sản xuất được mà cần phải mượnthêm một hai người phụ việc hoặc học nghề thì không thuộc phạm vi thi hành bảnđiều lệ này.

Điều 29: -Bản điều lệ này áp dụng cho tất cả những người làm công trong xí nghiệp côngnghệ, vận tải, thương mại v.v… và không áp dụng cho người làm trong gia đình.Việc thuê mượn và cho thôi việc đối với các người làm trong gia đình vẫn theo tậpquán cũ.

Điều 30: - Bản điều lệnày áp dụng cho cả người làm công và chủ xí nghiệp người ngoại kiều.

Điều 31: -Bộ Lao động chịu trách nhiệm giải thích, hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành bảnđiều lệ này.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ



Phạm Văn Đồng