Điều lệ

ĐIỀU LỆ

VỀ SÁNG KIẾN CẢI TIẾN KỸ THUẬT- HỢP LÝ HOÁ
SẢN XUẤT VÀ SÁNG CHẾ
(Ban hành kèm theo Nghị địnhsố 31-CP ngày 23-1-1981 được sửa đổi, bổ sung
theo Nghị định số 84-HĐBT ngày 20-3-1990 của Hội đồng Bộ trưởng)

Sáng kiến cải tiến kỹ thuật - hợp lý hoá sản xuất (gọi tắtlà sáng kiến) và sáng chế theo Điều lệ này là kết quả lao động sáng tạo khoahọc kỹ thuật của người lao động làm chủ tập thể, có tác dụng thúc đẩy tiến bộkỹ thuật và mang lại hiệu quả kinh tế xã hội to lớn , góp phần phát triển kinhtế quốc dân, củng cố quốc phòng và nâng cao đời sống nhân dân.

Để khuyến khích và giúp đỡ mọi công dân tạo ra và áp dụngsáng kiến, sáng chế; và chỉ đạo công tác quản lý sáng kiến, sáng chế một cáchcó kế hoạch và phối hợp chặt chẽ với các tổ chức xã hội - đặc biệt là Công đoànvà Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh - xây dựng và phát triển phong tràoquần chúng phát huy và áp dụng sáng kiến, sáng chế;

Để đảm bảo quyền lợi của các tác giả sáng kiến, sáng chế;

Điều lệ này quy định nội dung sáng kiến, sáng chế; quyền lợicủa người sáng tạo và áp dụng sáng kiến, sáng chế, trách nhiệm và quyền hạn củacác cơ quan, xí nghiệp Nhà nước, các tổ chức kinh tế tập thể xã hội chủ nghĩavà các cá nhân liên quan đến việc tạo ra và sử dụng sáng kiến, sáng chế.

CHƯƠNG I
SÁNG KIẾN CẢI TIẾN KỸ THUẬT - HỢP LÝ HOÁ SẢN XUẤT

A - KHÁI NIỆM

Điều 1:

1- Sáng kiến cải tiến kỹ thuật - hợp lý hoá sản xuất đượccông nhận theo Điều lệ này là một giải pháp kỹ thuật hoặc giải pháp tổ chức sảnxuất mới, có khả năng áp dụng và mang lại lợi ích thiết thực cho cơ quan, đơnvị (kể cả đơn vị kinh tế tập thể) nhận đăng ký.

2- Nội dung của sáng kiến có thể là:

a) Cải tiến kết cấu máy móc, trang bị, công cụ lao động, sảnphẩm, cải tiến phương án thiết kế hoặc kết cấu các công trình xây dựng.

b) Cải tiến tính năng, công dụng, thành phần của nguyênliệu, vật liệu hoặc sản phẩm...

c) Cải tiến phương pháp khảo sát, thiết kế, công nghệ, thicông, kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi; phương pháp phòng bệnh, chữa bệnh...

d) Cải tiến tổ chức sản xuất nhằm sử dụng hợp lý sức laođộng, công cụ lao động, nguyên liệu, vật liệu, năng lượng, tiền vốn.

Điều 2:

Một giải pháp được công nhận là mới nếu trước ngày đăng ký,giải pháp đó:

- Chưa được cơ quan đơn vị áp dụng hoặc có kế hoạch áp dụngtrong sản xuất, công tác;

- Chưa được cơ quan quản lý cấp trên giới thiệu bằng văn bảnhoặc chưa được phổ biến trong các sách báo kỹ thuật do ngành hoặc địa phươngxuất bản tới mức căn cứ vào đó có thể thực hiện ngay được;

- Chưa được cơ quan đơn vị hoặc cơ quan quản lý cấp trên quyđịnh thành những biện pháp thực hiện bắt buộc như tiêu chuẩn, quy trình, quyphạm...

- Không trùng với nội dung của một giải pháp đã đăng kýtrước.

Điều 3:

Một giải pháp có khả năng áp dụng đối với cơ quan, xí nghiệpnhận đăng ký là giải pháp đáp ứng một nhiệm vụ sản xuất, công tác và có thểthực hiện được trong điều kiện kinh tế, kỹ thuật hiện tại của cơ quan, xínghiệp đó.

Điều 4:

Một giải pháp mang lại lợi ích thiết thực là giải pháp khiáp dụng vào sản xuất, công tác đem lại một hiệu quả kinh tế, kỹ thuật cao hơnhoặc cải thiện điều kiện làm việc, điều kiện sống, điều kiện bảo vệ sức khoẻ,nâng cao an toàn lao động...

Điều 5:

Những giải pháp do cán bộ kỹ thuật hoặc cán bộ quản lý đề ratrong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao, nếu có giá trị kinh tế, kỹ thuậtlớn và có khả năng áp dụng rộng rãi cũng được công nhận là sáng kiến.

B- ĐĂNG, KÝ XÉT CÔNG NHẬN VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN SÁNGKIẾN

Điều 6:

1- Đơn đăng ký sáng kiến do tác giả làm và nộp cho cơ quan,đơn vị nơi mình làm việc hoặc cho bất kỳ cơ quan, xí nghiệp nào mà theo tác giảcó khả năng áp dụng sáng kiến của mình.

2- Trường hợp những giải pháp có cùng một nội dung do nhiềungười nộp đơn đăng ký sáng kiến độc lập với nhau thì người nào nộp đơn trướctiên sẽ được công nhận là tác giả sáng kiến.

Điều 7:

1- Cơ quan đơn vị nhận đăng ký sáng kiến phải ghi nhận vàosổ đăng ký sáng kiến của đơn vị và thông báo cho người nộp đơn.

2- Trong thời hạn một tháng tính từ ngày nhận đơn đăng kýsáng kiến, cơ quan, đơn vị phải xét và quyết định công nhận hoặc không côngnhận giải pháp là sáng kiến 3- Đối vớinhững giải pháp cần tiến hành thực nghiệm hoặc áp dụng thử trước khi quyết địnhcông nhận hoặc không công nhận là sáng kiến thì thời hạn trên được phép kéo dàitheo yêu cầu thử nghiệm và phải báo cho tác giả.

Điều 8:

1- Nếu công nhận một giải pháp là sáng kiến thì thủ trưởngcơ quan, đơn vị phải cấp cho tác giả một giấy chứng nhận sáng kiến và thông báotrong cơ quan, đơn vị, giấy chứng nhận sáng kiến chỉ có giá trị trong phạm vicơ quan, đơn vị đó.

2- Đối với sáng kiến của một tập thể tác giả (sau đây gọi làcác đồng tác giả sáng kiến) thì giấy chứng nhận sáng kiến được cấp cho từngngười, trong đó có ghi họ tên các đồng tác giả khác.

3- Tác giả sáng kiến được hưởng các quyền lợi theo quy địnhtrong Chương IV của Điều lệ này.

4- Nếu không công nhận một giải pháp là sáng kiến thì cơquan, đơn vị phải thông báo lý do cho người nộp đơn đăng ký sáng kiến và khôngcó quyền áp dụng giải pháp do người đó nêu ra.

5- Thủ tục đăng ký, xét công nhận và cấp giấy chứng nhậnsáng kiến do Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước quy định.

Điều 9:

Khi xét công nhận sáng kiến, nếu phát hiện giải pháp có khảnăng được bảo hộ như một sáng chế thì cơ quan, đơn vị phải tiến hành ngay nhữngbiện pháp cần thiết đăng ký sáng chế theo quy định ở chương II mục C của Điềulệ này.

CHƯƠNG II
SÁNG CHẾ

A- KHÁI NIỆM

Điều 10:

Sáng chế là giải pháp kỹ thuật mới so với trình độ kỹ thuậttrên thế giới, có tính sáng tạo, có khả năng áp dụng trong các lĩnh vực kinh tế- xã hội.

Điều 11:

1- Giải pháp kỹ thuật được công nhận là mới so với trình độkỹ thuật trên thế giới nếu trước ngày ưu tiên của đơn yêu cầu bảo hộ sáng chế,giải pháp đó không trùng với một giải pháp kỹ thuật đã được mô tả trong đơn yêucầu bảo hộ sáng chế hoặc giải pháp hữu ích có ngày ưu tiên sớm hơn và chưa đượcbộc lộ công khai ở trong nước và nước ngoài dưới mọi hình thức tới mức căn cứvào đó có thể thực hiện được.

2- Giải pháp kỹ thuật được công nhận là có tính sáng tạo nếugiải pháp đó là kết quả của hoạt động sáng tạo và không nảy sinh một cách hiểnnhiên từ trình độ kỹ thuật hiện hiện có trước ngày ưu tiên của đơn yêu cầu bảohộ sáng chế.

3- Giải pháp kỹ thuật được công nhận là có khả năng áp dụngnếu có chế tạo hoặc hoặc sử dụng đối tượng của giải pháp đó trong điều kiện kỹthuật hiện tại hoặc tương lai.

Điều 12:

Đối tượng của sáng chế có thể là cơ cấu, phương pháp hoặcchất cũng như việc sử dụng cơ cấu, phương pháp hay chất đã biết theo một chứcnăng mới.

Điều 13:

Không công nhận là sáng chế:

- Các nguyên lý khoa học;

- Các phương pháp và hệ thống quản lý kinh tế;

- Các phương pháp và hệ thống giáo dục, giảng dạy, đào tạo;

- Các bản thiết kế và sơ đồ quy hoạch các công trình xâydựng, các đề án xây dựng và phân vùng lãnh thổ;

- Các giải pháp chỉ đề cập đến hình dáng bên ngoài của sảnphẩm nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu thẩm mỹ;

- Các ký hiệu, biểu đồ và dấu hiệu tượng trưng;

- Các chương trình máy tính điện tử, các vi mạch điện tử;

- Các giống cây, giống con, các chủng vi sinh;

- Các phương pháp phòng bệnh, chẩn đoán bệnh và chữa bệnhcho người, vật nuôi và cây trồng:

- Các giải pháp kỹ thuật trái với lợi ích xã hội, trật tựcông cộng, nguyên tắc nhân đạo và đạo đức xã hội chủ nghĩa.

B- BẢO HỘ SÁNG CHẾ

Điều 14:

Nhà nước bảo hộ sáng chế dưới hình thức cấp bằng độc quyềnsáng chế. Bằng độc quyền sáng chế do Cục Sáng chế cấp cho người nộp đơn yêu cầubảo hộ sáng chế.

Bằng độc quyền sáng chế xác nhận: Giải pháp kỹ thuật là sángchế, chủ bằng độc quyền sáng chế và quyền sở hữu sáng chế của chủ bằng, tác giảsáng chế và quyền của tác giả sáng chế.

Điều 15:

1- Thời hạn hiệu lực của bằng độc quyền sáng chế là 15 nămtính từ ngày ưu tiên của đơn yêu cầu bảo hộ sáng chế.

2- Bằng độc quyền sáng chế mất hiệu lực trước thời hạn trongcác trường hợp sau:

- Chủ bằng độc quyền sáng chế nộp đơn cho Cục Sáng chế từ bỏviệc bảo hộ sáng chế.

- Chủ bằng độc quyền sáng chế không nộp lệ phí duy trì hiệulực của bằng độc quyền sáng chế theo quy định.

Điều 16:

Khối lượng bảo hộ của sáng chế được xác định trong công thứcsáng chế, phần mô tả sáng chế chỉ dùng để diễn giải công thức sáng chế.

Điều 17:

1- Trong thời hạn hiệu lực của bằng độc quyền sáng chế chủbằng được độc quyền sử dụng sáng chế, chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sửdụng sáng chế cho tổ chức hoặc cá nhân khác.

2- Các hoạt động sau đây được coi là sử dụng sáng chế:

- Sản xuất sản phẩm mà sản phẩm đó đã được bảo hộ là sángchế;

- Sử dụng, nhập khẩu, quảng cáo và lưu thông sản phẩm mà sảnphẩm đó đã được bảo hộ là sáng chế;

- Áp dụngphương pháp mà phương pháp đó đã được bảo hộ là sáng chế;

3- Việc chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng sáng chếquy định ở khoản 1 của Điều này phải thông qua hợp đồng viết và theo đúng quyđịnh của Điều lệ về mua bán Li-xăng ban hành kèm theo Nghị định 201-HĐBT ngày28-12-1988 của Hội đồng Bộ trưởng.

Điều 18:

1- Trong thời hạn hiệu lực của bằng độc quyền sáng chế bấtcứ tổ chức hay cá nhân nào thực hiện một trong những hành động sử dụng sáng chếnên ở khoản 2 Điều 17 mà không được phép của chủ bằng độc quyền sáng chế đều bịcoi là xâm phạm quyền sở hữu của chủ bằng độc quyền sáng chế.

2- Những hành động dưới đây không bị coi là xâm phạm quyềncủa chủ bằng độc quyền sáng chế;

- Sử dụng sáng chế không nhằm mục đích kinh doanh;

- Lưu thông và sử dụng các sản phẩm do chủ bằng độc quyềnsáng chế, người được quyền sử dụng trước quy định ở Điều 21, người được chuyểngiao quyền sử dụng quy định ở Điều 22 hoặc người được Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa họcvà kỹ thuật Nhà nước cấp giấy phép sử dụng sáng chế quy định ở Điều 20 đưa rathị trường;

- Sử dụng sáng chế trên các phương tiện vận tải của nướcngoài đang quá cảnh hoặc tạm thời nằm trên lãnh thổ Việt Nam, nếu việc sử dụngđó chỉ nhằm mục đích duy trì hoạt động của phương tiện nói trên.

Điều 19:

Chủ bằng độc quyền sáng chế có nghĩa vụ:

- Sử dụng hoặc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế trên lãnhthổ Việt Nam phù hợp với yêu cầu kinh tế - xã hội của đất nước;

- Nộp lệ phí duy trì hiệu lực của bằng độc quyền sáng chếtheo quy định của Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước;

- Trả thù lao cho tác giả theo quy định tại phần A Chương IVcủa Điều lệ này.

Điều 20:

1- Trong những trường hợp sau đây Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa họcvà kỹ thuật Nhà nước có quyền cấp giấy phép sử dụng sáng chế được bảo hộ chobất cứ tổ chức hoặc cá nhân nào có yêu cầu sử dụng:

a) Nếu sau ba năm kể từ ngày cấp bằng độc quyền sáng chếhoặc sau 4 năm kể từ ngày ưu tiên của đơn yêu cầu bảo hộ sáng chế, tuỳ theothời hạn nào kết thúc muộn hơn, chủ bằng độc quyền sáng chế không sử dụng sángchế hoặc mức độ sử dụng không đáp ứng yêu cầu kinh tế - xã hội và chủ bằng độcquyền sáng chế từ chối chuyển giao quyền sử dụng sáng chế cho người có nhu cầusử dụng mà không có lý do chính đáng;

b) Khi một tổ chức hoặc cá nhân có yêu cầu sử dụng sáng chếđể sử dụng một sáng chế khác nhưng chủ bằng độc quyền sáng chế từ chối khôngchuyển giao sử dụng mà không có lý do chính đáng:

c) Khi xét thấy có yêu cầu sử dụng sáng chế để đáp ứng nhucầu quốc phòng và an ninh quốc gia cũng như nhu cầu về phòng bệnh và chữa bệnhcho nhân dân và những nhu cầu cấp thiết khác của xã hội.

2- Tổ chức, cá nhân muốn được cấp giấy phép sử dụng sáng chếnhư quy định ở mục a,b khoản 1 Điều này phải nộp đơn xin cấp giấy phép sử dụngsáng chế cho Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước trong đó nêu rõ nhu cầu sửdụng sáng chế, khả năng sử dụng, những lợi ích có thể thu được do việc sử dụngsáng chế đó và phải chứng minh rằng chủ bằng độc quyền sáng chế đã từ chốichuyển giao quyền sử dụng sáng chế mà không có lý do chính đáng.

3- Tổ chức, cá nhân được Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học và kỹthuật Nhà nước cấp giấy phép sử dụng sáng chế phải trả cho chủ bằng độc quyềnsáng chế một khoản tiền trên cơ sở thoả thuận với chủ bằng.

Nếu tổ chức hay cá nhân được cấp giấy phép sử dụng sáng chếvà chủ bằng độc quyền sáng chế không thoả thuận được về việc trả tiền thì có thểđề nghị Toà án giải quyết.

Điều 21:

Nếu trước ngày ưu tiên của đơn yêu cầu bảo hộ sáng chế, tổchức hoặc cá nhân đã sử dụng hoặc chuẩn bị đầy đủ điều kiện để sử dụng giảipháp nêu trong đơn một cách độc lập với người nộp đơn thì sau khi bằng độcquyền sáng chế được cấp, tổ chức hoặc cá nhân đó vẫn được tiếp tục sử dụng sángchế nhưng không được mở rộng phạm vi, khối lượng áp dụng và không được chuyểngiao quyền sử dụng sáng chế cho người khác.

Điều 22:

1- Người được chuyển giao quyền sở hữu sáng chế có các quyềnvà nghĩa vụ của chủ bằng độc quyền sáng chế kể từ ngày hợp đồng chuyển giaođược đăng ký tại Cục Sáng chế.

2- Người được chuyển giao quyền sử dụng sáng chế có quyền đềnghị chủ bằng độc quyền sáng chế yêu cầu Toà án xét xử những xâm phạm quyền sửdụng sáng chế gây thiệt hại cho mình.

Nếu trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày nhận được đề nghị, chủbằng độc quyền sáng chế không thực hiện đề nghị đó thì người được chuyển giaoquyền sử dụng có quyền yêu cầu Toà án xét xử.

Điều 23:

Tác giả sáng chế là người đã tạo ra sáng chế bằng chính laođộng sáng tạo của mình. Nếu sáng chế do nhiều người cùng tạo ra thì những ngườinày đều đước coi là đồng tác giả của sáng chế đó. Những người chỉ giúp đỡ tácgiả về mặt kỹ thuật, vật chất, tổ chức hoặc giúp đỡ tác giả trong việc làm vànộp đơn yêu cầu bảo hộ sáng chế không được coi là đồng tác giả sáng chế.

Điều 24:

Tác giả sáng chế có quyền:

a) Được ghi tên trong bằng độc quyền sáng chế và các tàiliệu khoa học kỹ thuật có liên quan được công bố.

b) Nhận tiền thù lao do chủ bằng độc quyền sáng chế trả theoquy định ở phần A Chương IV của Điều lệ này.

Điều 25:

Các tổ chức, cá nhân được phép yêu cầu bảo hộ sáng chế củamình ở nước ngoài.

Việc nộp đơn xin bảo hộ sáng chế ở nước ngoài chỉ được thựchiện sau khi nộp đơn yêu cầu bảo hộ sáng chế ở Việt Nam và người nộp đơn nhậnđược thông báo chấp nhận đơn của Cục Sáng chế, trừ trường hợp các điều ước quốctế mà Việt Nam tham gia quy định khác.

Điều 26:

1- Tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài có thể yêu cầu bảo hộsáng chế ở Việt Nam và được hưởng các quyền quy định trong Điều lệ này phù hợpvới các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia hoặc theo nguyên tắc có đi cólại.

2- Tổ chức hoặc cá nhân không thường trú, không có trụ sởhoặc không có cơ quan đại diện ở Việt Nam tiến hành các thủ tục bảo hộ sáng chếở Việt Nam phải thông qua người đại diện sở hữu công nghiệp.

C- NỘP ĐƠN YÊU CẦU BẢO HỘ SÁNG CHẾ

Điều 27:

1- Quyền nộp đơn yêu cầu bảo hộ sáng chế thuộc về tác giả,người thừa kế hợp pháp của tác giả.

2- Đối với sáng chế được tạo ra khi tác giả thực hiện nhiệmvụ của cơ quan Nhà nước, đơn vị kinh tế quốc doanh hoặc tập thể (sau đây gọi làcơ quan, đơn vị) trong phạm vi trách nhiệm được giao hoặc khi cơ quan, đơn vịđầu tư kinh phí, thiết bị để tạo ra sáng chế (gọi là sáng chế công vụ) thìquyền nộp đơn yêu cầu bảo hộ sáng chế thuộc về cơ quan, đơn vị nơi tác giả làmviệc. Nếu sau 2 tháng kể từ ngày nhận được thông báo của tác giả về giải phápdo tác giả tạo ra có khả năng bảo hộ như sáng chế, cơ quan, đơn vị không nộpđơn yêu cầu bảo hộ sáng chế thì quyền nộp đơn thuộc về tác giả.

3- Đối với sáng chế được tạo ra khi thực hiện hợp đồngnghiên cứu khoa học, triển khai kỹ thuật thì quyền nộp đơn yêu cầu bảo hộ sángchế thuộc về bên giao việc, nếu trong hợp đồng không có quy định khác.

4- Đối với sáng chế được tạo ra ở các tổ chức thực hiện chếđộ hợp đồng lao động thì quyền nộp đơn yêu cầu bảo hộ sáng chế thuộc về tổ chứcđó, nếu hợp đồng không ghi rõ ai có quyền nộp đơn yêu cầu bảo hộ sáng chế.

5- Quyền nộp đơn yêu cầu bảo hộ sáng chế có thể được chuyểngiao cho tổ chức hoặc cá nhân khác bằng văn bản.

Điều 28:

1- Đơn yêu cầu bảo hộ sáng chế nộp cho Cục Sáng chế. Ngườinộp đơn yêu cầu bảo hộ sáng chế phải nộp lệ phí theo quy định của Uỷ ban Khoahọc và kỹ thuật Nhà nước.

2- Thủ tục làm và nộp đơn yêu cầu bảo hộ sáng chế do Uỷ banKhoa học và kỹ thuật Nhà nước quy định.

Điều 29:

1- Quyền ưu tiên đối với đơn yêu cầu bảo hộ sáng chế đượcxác định theo ngày ưu tiên.

2- Nếu người nộp đơn không yêu cầu công nhận ngày ưu tiênsớm hơn theo quy định ở khoản 3 Điều này thì ngày ưu tiên là ngày đơn yêu cầubảo hộ sáng chế được nộp cho Cục Sáng chế.

3- Người nộp đơn có thể yêu cầu công nhận ngày ưu tiên sớmhơn ngày nộp đơn hợp lệ trong các trường hợp sau:

a) Đối với sáng chế được trưng bày tại một cuộc triển lãmquốc tế chính thức hoặc được thừa nhận là chính thức ở một nước là thành viêncủa Công ước Pari về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp thì ngày ưu tiên là ngàytrưng bày sáng chế tại triển lãm, nếu đơn yêu cầu bảo hộ sáng chế được nộp choCục Sáng chế trong thời gian 6 tháng kể từ ngày trưng bày sáng chế đó.

b) Đối với đơn yêu cầu bảo hộ sáng chế của tổ chức, cá nhânthuộc những nước thành viên của Công ước Pari về bảo hộ quyền sở hữu côngnghiệp cũng như của các tổ chức, cá nhân thuộc những nước khác có chỗ ở thườngxuyên hay cơ sở công nghiệp, thương mại tồn tại và hoạt động thực sự ở mộttrong những nước thành viên của Công ước Pari về bảo hộ quyền sở hữu côngnghiệp thì ngày ưu tiên là ngày đơn đầu tiên nộp ở một trong những nước nóitrên, nếu trong trời hạn 12 tháng kể từ ngày đó đơn yêu cầu bảo hộ sáng chếđược nộp cho Cục Sáng chế.

4- Tổ chức hoặc cá nhân muốn được công nhận ngày ưu tiên quyđịnh ở khoản 3 của Điều này phải ghi rõ trong đơn yêu cầu bảo hộ sáng chế vàtrong thời hạn 3 tháng kể từ ngày nộp đơn yêu cầu bảo hộ sáng chế phải gửi choCục Sáng chế các tài liệu cần thiết để chứng minh tính hợp pháp của yêu cầu đó.

D- XEM XÉT ĐƠN YÊU CẦU BẢO HỘ SÁNG CHẾ,
CẤP BẰNG VÀ CÔNG BỐ SÁNG CHẾ

Điều 30:

1- Trong thời hạn 3 tháng tính từ ngày nhận đơn yêu cầu bảohộ sáng chế, Cục Sáng chế phải tiến hành xét nghiệm sơ bộ đơn và thông báo chongười nộp đơn biết đơn có được chấp nhận hay không hoặc yêu cầu người nộp đơn,bổ xung những tài liệu cần thiết.

2- Trong thời hạn 1 tháng tính từ ngày nhận được thông báonếu người nộp đơn không gửi tài liệu bổ xung, sửa đổi theo yêu cầu của Cục Sángchế thì đơn yêu cầu bảo hộ sáng chế coi như không nộp.

Điều 31:

1- Trong thời hạn 18 tháng tính từ ngày nhận đơn yêu cầu bảohộ sáng chế, Cục Sáng chế phải tiến hành xét nghiệm khoa học - kỹ thuật nộidung giải pháp nêu trong đơn.

2- Căn cứ vào kết quả xét nghiệm, Cục trưởng Cục Sáng chếquyết định cấp hoặc không cấp bằng độc quyền sáng chế cho người nộp đơn.

Trường hợp không cấp bằng độc quyền sáng chế, Cục Sáng chếphải thông báo cho người nộp đơn biết rõ lý do.

Điều 32:

1- Trong quá trình xét nghiệm khoa học - kỹ thuật đơn yêucầu bảo hộ sáng chế, Cục Sáng chế có quyền yêu cầu người nộp đơn gửi bổ sungnhững tài liệu để làm rõ bản chất của giải pháp nêu trong đơn.

2- Trong thời hạn 1 tháng kể từ ngày nhận được yêu cầu củaCục Sáng chế, nếu người nộp đơn không gửi những tài liệu sửa đổi, bổ sung đểlàm rõ bản chất của giải pháp nêu trong đơn, thì đơn sẽ không được tiếp tục xemxét.

Nếu các tài liệu bổ sung làm thay đổi bản chất của giải phápthì mọi thủ tục nộp đơn phải được làm lại từ đầu.

Điều 33:

Theo yêu cầu của Cục Sáng chế, các cơ quan nghiên cứu khoahọc và triển khai kỹ thuật, các trường đại học, các cơ quan và xí nghiệp cónghĩa vụ cung cấp thông tin cần thiết cho việc xét nghiệm đơn hoặc tham gia vàoviệc đánh giá tính mới, tính sáng tạo và khả năng áp dụng của giải pháp nêutrong đơn yêu cầu bảo hộ sáng chế liên quan đến lĩnh vực chuyên môn của mình.

Điều 34:

1- Trong thời hạn 3 tháng tính từ ngày cấp bằng độc quyềnsáng chế, Cục Sáng chế có trách nhiệm công bố sáng chế trên Công báo sở hữucông nghiệp do Cục Sáng chế xuất bản.

Nội dung công bố sáng chế bao gồm: tên sáng chế, tóm tắt nộidung sáng chế, tác giả sáng chế, chủ bằng độc quyền sáng chế, ngày nộp đơn,ngày ưu tiên, ngày cấp bằng và những thông tin khác mà Cục Sáng chế thấy cầnthiết.

2- Sau khi công bố sáng chế, bất cứ tổ chức hoặc cá nhân nàocũng có quyền xem xét bản mô tả sáng chế đó.

3- Để bảo đảm lợi ích quốc gia, trong trường hợp cần thiết,Cục Sáng chế có quyền hoãn hoặc không công bố sáng chế.

Đ- SÁNG CHẾ MẬT

Điều 35:

1- Những sáng chế liên quan đến quốc phòng và an ninh quốcgia cũng như sáng chế cần phải giữ bí mật vì lợi ích quốc gia đều được coi làsáng chế mật.

2- Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định những lĩnh vực kỹ thuậtliên quan đến quốc phòng và an ninh quốc gia có sáng chế thuộc diện cần phảigiữ bí mật như quy định trong khoản 1 Điều này.

Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban nhà nước, thủ trưởng các cơ quanthuộc Hội đồng Bộ trưởng có thể đề nghị giữ bí mật các sáng chế thuộc lĩnh vựchoạt động của mình.

Điều 36:

1- Tác giả, chủ bằng độc quyền sáng chế mật và những ngườicó liên quan đến việc làm, nộp đơn, xét nghiệm, sử dụng sáng chế mật có tráchnhiệm giữ bí mật sáng chế đó theo quy định về bảo vệ bí mật quốc gia.

2- Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước và Bộ Quốc phòng saukhi tham khảo ý kiến Bộ Nội vụ quy định thủ tục nộp đơn, xét nghiệm, cấp bằngvà công bố sáng chế mật.

CHƯƠNG III
ÁP DỤNG VÀ THÔNG TIN SÁNG KIẾN, SÁNG CHẾ

Điều 37:

1- Cơ quan, Xí nghiệp có trách nhiệm tổ chức áp dụng kịpthời và có hiệu quả nhất các sáng kiến, sáng chế theo đúng mức độ yêu cầu củasản xuất, công tác.

2- Khi áp dụng sáng kiến hay sáng chế vào sản xuất, công tácphải có quyết định của Thủ trưởng cơ quan, xí nghiệp. Quyết định phải ghi rõngày bắt đầu áp dụng, các bộ phận hoặc cá nhân có trách nhiệm áp dụng và cácchỉ tiêu, định mức kinh tế - kỹ thuật mới.

3- Nếu việc áp dụng sáng kiến hay sáng chế làm thay đổi chỉtiêu định mức kinh tế - kỹ thuật đang có hiệu lực thì cơ quan, xí nghiệp cótrách nhiệm nghiên cứu điều chỉnh cho hợp lý. Riêng trong trường hợp những sángkiến hay sáng chế làm tăng năng suất lao động thì những người áp dụng theo điểm2 của điều này được hưởng tiền lương, tiền thưởng tính theo định mức lao độngcũ trong thời hạn nhiều nhất là 6 tháng kể từ ngày bắt đầu áp dụng.

Điều 38:

1- Đối với những sáng kiến, sáng chế có khả năng áp dụng mởrộng trong ngành hoặc địa phương thì cơ quan, xí nghiệp có trách nhiệm báo cáokịp thời lên cơ quan quản lý cấp trên nội dung và lợi ích của sáng kiến, sángchế; Đồng thời tạo điều kiện cho cơ quan, xí nghiệp khác hoặc địa phương kháccó thể áp dụng sáng kiến, sáng chế đó.

2- Ngành hoặc địa phương có trách nhiệm tổ chức công tácthông tin sáng kiến, sáng chế và chỉ đạo việc áp dụng sáng kiến, sáng chế trongcác cơ quan, xí nghiệp thuộc ngành hoặc địa phương mình.

3- Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước có trách nhiệm tổchức hệ thống thông tin sáng chế trong phạm vi cả nước. Đối với những sáng chếquan trọng, Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước có nhiệm vụ thông báo kịp thờihoặc kiến nghị Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước và các ngành, các địa phương nghiên cứuđưa vào các kế hoạch áp dụng kỹ thuật tiến bộ.

CHƯƠNG IV
ĐẢM BẢO QUYỀN LỢI TÁC GIẢ SÁNG KIẾN, SÁNG CHẾ

A- TIỀN THÙ LAO CHO TÁC GIẢ SÁNG KIẾN, SÁNG CHẾ

Điều 39:

1- Trong thời hạn hiệu lực của bằng độc quyền sáng chế, chủbằng độc quyền sáng chế có nghĩa vụ trả thù lao cho tác giả sáng chế đó, nếu sửdụng sáng chế hoặc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế.

2- Mức thù lao cho tác giả sáng chế không thấp hơn 8% sốtiền làm lợi thu được do sử dụng sáng chế, nếu trong hợp đồng lao động không cóthoả thuận nào khác. Trường hợp chuyển giao quyền sử dụng sáng chế thì tiền làmlợi lại là số tiền thu được do bán ly-xăng sau khi đã khấu trừ các chi phí cóliên quan.

Điều 40:

1- Các cơ quan, đơn vị Nhà nước, các đơn vị kinh tế tập thểkhi áp dụng sáng kiến và thu lợi, có nghĩa vụ trả thù lao cho tác giả.

2- Mức thù lao cho tác giả sáng kiến được tính trong năm ápdụng đầu tiên và không thấp hơn 5% số tiền làm lợi thu được trong năm đó.

Điều 41:

1- Tiền thù lao cho tác giả sáng kiến được trả trong thờihạn 1 tháng sau năm áp dụng đầu tiên. Để động viên kịp thời tác giả sáng kiến,ngay sau khi áp dụng sáng kiến, cơ quan, đơn vị có thể trả trước cho tác giảmột khoản tiền thù lao và khoản tiền này sẽ được khấu hao trừ trong tổng sốtiền thù lao mà cơ quan, đơn vị phải trả cho tác giả sau khi kết thúc năm ápdụng đầu tiên.

2- Tiền thù lao cho tác giả sáng chế được trả trong thời hạn2 tháng sau mỗi năm áp dụng sáng chế hoặc sau khi thu được tiền bán li-xăng.

Điều 42:

1- Nếu lợi ích thu được do việc áp dụng sáng kiến, sáng chếkhông tính được thành tiền thì việc xác định mức thù lao cho tác giả được thựchiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước.

2- Việc xác định mức thù lao cho tác giả sáng kiến, sáng chếlàm thay đổi phương án thiết kế, thi công các công trình xây dựng cơ bản đượcthực hiện theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng và Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhànước.

Điều 43:

Trong thời hạn 3 năm kể từ ngày sáng kiến được áp dụng ở cơquan, đơn vị đầu tiên, nếu sáng kiến được phổ biến và áp dụng mở rộng ở các cơquan, đơn vị khác trong ngành hoặc địa phương thì tác giả sáng kiến được nhậntiền thù lao do cơ quan, đơn vị áp dụng mở rộng trả như quy định ở các Điều 40và 41.

Điều 44:

1- Đối với những sáng kiến khi áp dụng không mang lại lợiích trực tiếp cho cơ quan, đơn vị áp dụng, thì cơ quan đơn vị thu lợi có nghĩavụ trả thù lao cho tác giả.

2- Mức thù lao cho tác giả sáng kiến nêu ở khoản 1 do cơquan, đơn vị áp dụng sáng kiến xác định.

B- CÁC BIỆN PHÁP KHUYẾN KHÍCH TÁC GIẢ SÁNG KIẾN, SÁNG CHẾ

Điều 45:

Thủ trưởng đơn vị cơ sở và thủ trưởng các ngành, các cấp cótrách nhiệm phối hợp với các tổ chức quần chúng thực hiện những biện pháp thíchhợp nhằm động viên tinh thần các tác giả sáng kiến, sáng chế. Tuỳ theo thànhtích đạt được có thể cấp giấy khen, bằng khen, trao tặng các danh hiệu vinh dựcho tác giả sáng kiến, sáng chế. Đối với các tác giả có thành tích đặc biệt cóthể đề nghị Nhà nước tặng Huy chương, Huân chương, Giải thưởng quốc gia về khoahọc và kỹ thuật hoặc danh hiệu cao quý của Nhà nước.

Điều 46:

1- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tạo mọiđiều kiện cần thiết để tác giả sáng kiến, sáng chế phát huy năng lực sáng tạo,tham gia vào việc thực nghiệm, hoàn thiện sáng kiến, sáng chế, áp dụng sángkiến, sáng chế và giám sát các công việc đó.

2- Các cơ quan đơn vị, các ngành, các cấp có thể ưu tiên chotác giả khi xem xét giải quyết các quyền lợi vật chất như nâng lương, nâng bậc,phân phối nhà ở, đào tạo, nâng cao trình độ...

Điều 47:

1- Để khuyến khích việc tạo ra sáng kiến và thúc đầy việc ápdụng sáng kiến, thủ trưởng cơ quan, đơn vị được phép ký kết với cán bộ, côngnhân viên trong đơn vị hợp đồng về việc:

a) Nghiên cứu tạo ra giải pháp nhằm giải quyết những nhiệmvụ kỹ thuật hoặc tổ chức sản xuất quan trọng và cấp bách của đơn vị.

b) Đưa sáng kiến mà xí nghiệp đã công nhận hoặc sáng chế củađơn vị đã được cấp bằng độc quyền sáng chế vào áp dụng trong sản xuất, côngtác.

2- Giải pháp được tạo ra trên cơ sở thực hiện hợp đồng nói ởmục a khoản 1 được công nhận là sáng kiến. Ngoài tiền thù lao quy định tronghợp đồng, thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thể vận dụng các hình thức khen thưởng,động viên khác đối với tác giả sáng kiến đó.

C- KHUYẾN KHÍCH CÁC HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ TẠO RA VÀ
ÁP DỤNG SÁNG KIẾN, SÁNG CHẾ

Điều 48:

1- Những người được cơ quan, đơn vị phân công giúp đỡ tácgiả sáng kiến, sáng chế trong quá trình nghiên cứu, tạo ra sáng kiến, sáng chếcũng như những người tham gia vào việc tổ chức áp dụng lần đầu sáng kiến, sángchế được nhân tiền thưởng khuyến khích một lần với mức cao nhất bằng 50% mứcthù lao cho tác giả sáng kiến, sáng chế tính trong năm đầu áp dụng sáng kiếnhay sáng chế.

2- Tiền thưởng khuyến khích cho những người hỗ trợ tác giảvà những người tham gia tổ chức áp dụng lần đầu sáng kiến, sáng chế được tríchtừ tiền làm lợi thu được do việc áp dụng sáng kiến, sáng chế và trả cùng lúcvới việc trả thù lao cho tác giả sau năm áp dụng đầu tiên.

3- Khi xét thưởng khuyến khích cho từng người phải căn cứvào:

a) Khối lượng và mức độ phức tạp của những công việc mà họtham gia giải quyết;

b) Tinh thần tích cực chủ động góp phần đẩy nhanh quá trìnhtạo ra và áp dụng sáng kiến, sáng chế.

CHƯƠNG V
GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TRANH CHẤP, XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 49:

1- Người nộp đơn đăng ký sáng kiến có quyền khiếu nại vớiThủ trưởng cơ quan, đơn vị trong những trường hợp sau đây:

a) Đơn đăng ký sáng kiến không được xem xét trong thời hạnquy định;

b) Không đồng ý với lý do mà cơ quan, đơn vị nêu ra để khôngcông nhận giải pháp đã đăng ký là sáng kiến.

2- Trong thời hạn một tháng kể từ ngày nhận được khiếu nại,thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm nghiên cứu giải quyết. Nếu ngườikhiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết của Thủ trưởng đơn vị thì cóthể khiếu nại lên cơ quan quản lý cấp trên. Thời hạn giải quyết khiếu nại ở mỗicấp không được quá một tháng kể từ ngày nhận được khiếu nại. Quyết định của Bộtrưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cácđơn vị hành chính tương đương là quyết định cuối cùng về vấn đề này.

Điều 50:

1- Người nộp đơn yêu cầu bảo hộ sáng chế có quyền khiếu nạivới Cục trưởng cục Sáng chế trong những trường hợp sau đây:

a) Không đồng ý với lý do từ chối việc chấp nhận đơn yêu cầubảo hộ sáng chế;

b) Không đồng ý với lý do không cấp bằng độc quyền sáng chế;

c) Không đồng ý với công thức sáng chế do Cục Sáng chế xáclập.

2- Trong suốt thời hạn hiệu lực của bằng độc quyền sáng chế,mọi tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại với Cục trưởng Cục Sáng chế về việcsáng chế được bảo hộ không đáp ứng các yêu cầu quy định trong các Điều 10, 11và 13 của Điều lệ này. Người khiếu nại phải nộp lệ phí theo quy định của Uỷ banKhoa học và kỹ thuật Nhà nước.

3- Trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày nhận được khiếu nại nêuở khoản 1 và 2, Cục trưởng Cục Sáng chế có trách nhiệm giải quyết và thông báokết quả cho người khiếu nại.

Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Cụctrưởng Cục Sáng chế, các bên liên quan có quyền khiếu nại với Chủ nhiệm Uỷ banKhoa học và kỹ thuật Nhà nước. Quyết định của chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học và kỹthuật Nhà nước là quyết định cuối cùng về vấn đề này.

4- Căn cứ vào kết quả giải quyết khiếu nại nêu ở khoản 3,Cục trưởng Cục Sáng chế làm thủ tục cấp bằng độc quyền sáng chế, sửa đổi côngthức sáng chế, giữ nguyên hiệu lực hoặc huỷ bỏ bằng độc quyền sáng chế đã cấp.

Điều 51:

1- Mọi tổ chức, cá nhân đề có quyền khiếu nại với Cục trưởngCục Sáng chế về việc cấp bằng độc quyền sáng chế cho người không có quyền nộpđơn yêu cầu bảo hộ sáng chế như quy định ở Điều 27 hoặc bằng độc quyền sáng chếxác nhận không đúng tác giả sáng chế. Người khiếu nại phải nộp lệ phí theo quyđịnh của Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước.

Trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày nhận được khiếu nại, Cụctrưởng Cục Sáng chế có trách nhiệm giải quyết và thông báo cho người khiếu nạibiết.

Nếu không đồng ý với quyết định của Cục trưởng Cục Sáng chếthì trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày nhận được quyết định, các bên liên quancó quyền yêu cầu Toà án tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương giải quyết.

2- Căn cứ vào kết quả giải quyết khiếu nại được các bên liênquan chấp thuận cũng như căn cứ vào quyết định có hiệu lực Pháp lý của Toà án,Cục trưởng Cục Sáng chế làm thủ tục giữ nguyên, sửa đổi hoặc huỷ bỏ hiệu lựccủa bằng độc quyền sáng chế đã cấp.

Điều 52:

1- Trong suốt thời hạn hiệu lực của bằng độc quyền sáng chế,chủ bằng độc quyền sáng chế có quyền đề nghị Toà án tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương xét xử những hành vi xâm phạm quyền của mình đã được quy định trongcác Điều 17 và 18 của Điều lệ này.

Trước khi đề nghị Toà án xét xử, chủ bằng độc quyền sáng chếcó thể đề nghị các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền buộc tổ chức hay cá nhân cóhành động xâm phạm quyền của mình chấm dứt hành động xâm phạm đó.

2- Đối với những tranh chấp về quyền sở hữu công nghiệp màmột hoặc hai bên đương sự là tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài thì các bên liênquan có quyền đề nghị Toà án nhân dân thành phố Hà Nội hoặc Toà án nhân dânthành phố Hồ Chí Minh giải quyết.

Điều 53:

1- Tác giả sáng kiến có quyền khiếu nại với thủ trưởng cơquan, đơn vị có trách nhiệm trả thù lao về mức tiền và thời hạn trả thù lao.Trong thời hạn hai tháng kể từ ngày nhận được khiếu nại, thủ trưởng cơ quan,đơn vị có trách nhiệm giải quyết và thông báo cho tác giả. Nếu sau thời hạntrên thủ trưởng cơ quan, đơn vị không giải quyết hoặc tác giả không đồng ý vớikết quả giải quyết của thủ trưởng cơ quan, đơn vị thì có quyền khiếu nại vớithủ trưởng cơ quan cấp trên.

Thời hạn giải quyết khiếu nại ở mỗi cấp không được quá 2tháng, kể từ ngày nhận được khiếu nại. Quyết định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷban Nhà nước, thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, chủ tịch Uỷban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và đơn vị hành chính tươngđương là quyết định cuối cùng về giải quyết các khiếu nại này.

2- Tác giả sáng chế có quyền yêu cầu Toà án tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương xét xử các trường hợp chủ bằng độc quyền sáng chế khôngtrả thù lao hoặc trả thù lao không đúng mức và thời hạn quy định.

Trước khi đề nghị Toà án xét xử, tác giả sáng chế có thể yêucầu các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện những biện pháp để chủ bằngđộc quyền sáng chế trả thù lao cho tác giả theo đúng các quy định của Nhà nước.

CHƯƠNG VI
TỔ CHỨC VÀ CHỈ ĐẠO HOẠT ĐỘNG SÁNG KIẾN, SÁNG CHẾ

A- CÁC TỔ CHỨC NHÀ NƯỚC

Điều 54:

1- Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước có trách nhiệm tổchức chỉ đạo và thống nhất quản lý hoạt động sáng kiến - sáng chế trong phạm vicả nước.

2- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Hội đồngChính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệmtổ chức, chỉ đạo và quản lý hoạt động, sáng kiến, sáng chế trong ngành hoặc địaphương. Cơ quan Quản lý khoa học kỹ thuật của các ngành, địa phương có tráchnhiệm giúp thủ trưởng ngành hoặc Uỷ ban nhân dân địa phương thực hiện chức năngnói trên.

3- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm đối vớisự phát triển toàn diện hoạt động sáng kiến, sáng chế trong cơ quan, đơn vị. Tổchức quản lý khoa học kỹ thuật của cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ giúp thủ trưởngthực hiện chức năng nói trên và phải phân công cán bộ hoặc bộ phận phụ tráchcông tác quản lý sáng kiến, sáng chế.

4- Các cơ quan, xí nghiệp nhà nước được thành lập một Hộiđồng tư vấn giúp thủ trưởng thực hiện chức năng tổ chức, chỉ đạo hoạt động sángkiến, sáng chế (gọi tắt là Hội đồng sáng kiến, sáng chế).

Các cơ quan quản lý ngành và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thànhphố tuỳ tình hình cụ thể có thể thành lập Hội đồng sáng kiến, sáng chế ở cấpmình.

Điều 55:

Thủ trưởng các ngành các cấp có trách nhiệm phối hợp chặtchẽ với các tổ chức xã hội - đặc biệt là Công đoàn và Đoàn thanh niên Cộng sảnHồ Chí Minh - trong quá trình tổ chức, chỉ đạo hoạt động sáng kiến, sáng chế.

B- TÀI CHÍNH CHO HOẠT ĐỘNG SÁNG KIẾN, SÁNG CHẾ

Điều 56:

1- Các cơ quan đơn vị và cơ quan quản lý ngành được lập dựtrù chi phí cho những mục đích sau đây:

a) Thực hiện những biện pháp để đẩy mạnh hoạt động sángkiến, sáng chế;

b) Tổ chức thực nghiệm và áp dụng sáng kiến, sáng chế;

c) Trả thưởng cho tác giả, cho người hỗ trợ tác giả và nhữngngười tổ chức áp dụng lần đầu sáng kiến, sáng chế.

2- Kinh phí chi cho việc thực nghiệm và áp dụng sáng kiến,sáng chế được trích từ các nguồn sau:

- Quỹ khuyến khích phát triển sản xuất;

- Kinh phí sự nghiệp nghiên cứu khoa học kỹ thuật;

- Kinh phí hành chính sự nghiệp.

3- Kinh phí chi cho việc trả lương và thực hiện những biệnpháp để đẩy mạnh hoạt động sáng kiến, sáng chế:

a) Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh được trích từnguồn lợi thu được do áp dúng sáng kiến, sáng chế;

b) Đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và cáccơ quan quản lý ngành được trích từ kinh phí hành chính sự nghiệp hoặc kinh phísự nghiệp nghiên cứu khoa học kỹ thuật.

4- Thể lệ lập dự trù, hạch toán và quyết toán các khoản chicho các mục đích nói ở điểm 1 của Điều này do Bộ Tài chính và Uỷ ban Khoa họcvà kỹ thuật Nhà nước quy định.

CHƯƠNG VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 57:

Uỷ ban khoa học và Kỹ thuật Nhà nước có trách nhiệm ban hànhhoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan ban hành các thông tư giải thích vàhướng dẫn thi hành Điều lệ này.

Điều 58:

Thủ trưởng các Bộ và cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộcHội đồng chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương căn cứ vào Điều lệ này và đặc điểm của ngành, địa phương mà ban hành quyđịnh cụ thể và đôn đốc kiểm tra việc chấp hành Điều lệ này.

Điều 59:

Điều lệ này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những quy định vềkhen thưởng và quản lý sáng kiến, sáng chế trái với Điều lệ này đều bãi bỏ (1).

Điều lệ về sáng kiến cải tiến kỹ thuật - hợp lý hoá sản xuất và sáng chế (ban hành kèm theo Nghị định 31-Cp ngày 23/1/81 được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 84-HĐBT ngày 20/3/1990 của Hội đồng Bộ trưởng


(1) Điều lệ về sáng kiến cải tiến kỹthuật - hợp lý hoá sản xuất và sáng chế ban hành kèm theo Nghị định số 31-CPngày 23-01-1981 do Phó Thủ tướng Chính phủ Tố Hữu ký - (CSC).