1. Quyền định đoạt tài sản chung khi đang ly hôn ?

Thưa luật sư, Xin cho hỏi một vấn đề như sau: Tôi có một người bạn đã bị vợ bỏ đi gần hai năm không tin tức, nhưng nay người này cần đem sổ đỏ (GCNQSĐ) đi ủy quyền cho người khác vay ngân hàng trong khi sổ đỏ là tài sản chung, đồng thời lúc này người này đang đơn phương ly hôn tại tòa án thì việc ủy quyền trên có thực hiện được không?
Cảm ơn luật sư.

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho Luật Minh Khuê, dựa theo thông tin bạn cung cấp, chúng tôi xin tư vấn như sau:

1.1 Cách xác định tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân như thế nào ?

Trong thời kỳ hôn nhân, có những tài sản được xác định là tài sản chung, cũng có những tài sản vẫn được coi là tài sản riêng. Vậy đối với những tài sản được coi là tài sản chung khi nào?

Được biết người vợ đã bỏ đi gần 2 năm và người chồng đang tiến hành thủ tục đơn phương ly hôn tại tòa án mà người chồng muốn sử dụng tài sản chung là sổ đỏ đi ủy quyền cho người khác vay ngân hàng , việc ủy quyền này không được chấp nhận . Chỉ được chấp thuận khi có thêm sự đồng ý của người vợ hoặc thủ tục đơn phương ly hôn đã được hoàn tất, phân chia tài sản đơn phương ly hôn đã được tòa án chấp thuận.

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

+ Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

+ Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

+ Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung."

Như vậy, nếu quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng thì người chồng không có quyền ủy quyền cho người khác dùng sổ đỏ thế chấp ngân hàng. Việc ủy quyền phải có sự đồng ý bằng văn bản của người vợ.

1.2 Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của hai vợ chồng như thế nào ?

Nếu đã được coi là tài sản chung của hai vợ chồng, thì việc sử dụng, định đoạt, chiếm hữu tài sản chung đó cũng cần theo quy định của pháp luật. Khi vợ, chồng muốn sử dụng tài sản chung đó vào mục đích cá nhân thì có cần sự đồng ý của người kia hay không?

Căn cứ theo Điều 35 Luật Hôn nhân và gia đình quy định:

+ Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận.

+ Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong những trường hợp sau đây:

a) Bất động sản;

b) Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu;

c) Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình."

Nếu người chồng có căn cứ chứng minh được đó là tài sản riêng thì có thể định đoạt tài sản này.

Theo đó, nếu thủ tục ly hôn chưa hoàn tất thì việc ủy quyền vay ngân hàng phải được sự đồng ý của người vợ. Nếu thủ tục ly hôn đã hoàn tất thì người chồng chỉ được dùng phần tài sản đã chia sau khi ly hôn để ủy quyền vay ngân hàng.

1.3 Phân chia tài sản khi ly hôn dựa trên nguyên tắc nào ?

Khi ly hôn, có những vẫn đề sẽ được giải quyết như : tài sản, con cái, nợ chung...Vậy nguyên tắc phân chia tài sản chung khi ly hôn như thế nào?

Trước hết sẽ vẫn ưu tiên sự thỏa thuận của hai bên, chỉ khi không tìm được tiếng nói chung thì Tòa án sẽ giải quyết nếu hai bên có yêu cầu hoặc 1 bên yêu cầu.

Nguyên tắc phân chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân dựa trên:

- Hoàn cảnh gia đình: Bên gặp khó khăn hơn sau khi ly hôn được chia phần tài sản nhiều hơn so với bên kia hoặc được ưu tiên nhận loại tài sản để bảo đảm duy trì, ổn định cuộc sống của họ nhưng phải phù hợp với hoàn cảnh thực tế của gia đình và của vợ, chồng.

- Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung

- Lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập

- Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng

ví dụ: Trong quá trình chung sống, vợ hoặc chồng ngoại tình, bạo lực gia đình, cờ bạc ...thì Tòa án sẽ cần xem xét đến yếu tố lỗi để bảo đảm quyền và lợi ích của người còn lại và con cái.

>> Xem thêm:  Người thờ cúng tổ tiên có được pháp luật ưu ái khi chia tài sản thừa kế không ?

2. Xác định tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân như thế nào ?

Thưa Luật sư, cho em hỏi là anh của em cưới vợ năm 1992, vợ chồng sống chung với nhau đến nay thì muốn ly dị, khi vợ chồng mới cưới thì được ba mẹ chồng cho một lô đất xây nhà nhưng đất chưa đăng ký quyền sử dụng đất.
Đến năm 2000 nhà xây xong, và anh của em đứng tên chủ hộ, vào khoảng năm 2001 thì mới làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giờ ly dị anh em và vợ thống nhất nhà là tài sản chung nên chia đều, nhưng chị ấy nói đất trong thời kỳ hôn nhân mới đăng ký nên vẫn là tài sản chung và yêu cầu chia, nhưng anh trai em và bố mẹ không đồng ý, bố mẹ em bây giờ vẫn còn sống! Anh trai em phải làm sao để chứng minh đây không phải tài sản chung ạ?
Xin cảm ơn!

Xác định tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân như thế nào ?

Luật sư vấn luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho Luật Minh Khuê, dựa theo thông tin bạn cung cấp, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau:

"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luậtnày; tài sảnphục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.".

Như vậy, anh trai bạn có nghĩa vụ chứng minh quyền sử dụng đất này là tài sản riêng, nếu không chứng minh được thì sẽ thành tài sản chung của vợ chồng. Theo đó, quyền sử dụng đất này sẽ là tài sản riêng của anh trai bạn nếu như được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân. Cần chứng minh bố mẹ bạn chỉ tặng cho anh trai bạn chứ không tặng cho cả vợ và chồng. Việc chứng minh này thông qua các giấy tờ, bằng chứng về việc tặng cho hay trên giấy tặng cho chỉ ghi tên anh trai bạn,...

Việc anh trai bạn đứng tên chủ hộ không phải căn cứ liên quan đến việc chứng minh này. Bố mẹ bạn cũng khó có thể là người làm chứng cho giao dịch trên. Tốt nhất, cần xuất trình giấy tờ tặng cho có công chứng khi làm hồ sơ xin cấp GCNQSDĐ (có giấy này mới được cấp GCNQSDĐ) trước tòa. Đây là bằng chứng thuyết phục rằng đó là tài sản riêng của anh trai bạn.

>> Xem thêm:  Không có hộ khẩu trong gia đình có được quyền hưởng di sản thừa kế không ?

3. Tư vấn về tài sản chung khi ly hôn ?

Xin chào luật sư cho tôi hỏi một chút việc như sau. tôi và vợ kết hôn từ năm 2002 đến nay hai vợ chồng thường xuyên xảy ra trục trặc nên vợ tôi thường bỏ về nhà ngoại nhiều lần. Nhưng trong thời gian lấy nhau tôi có một cửa hàng nho nhỏ do tôi bỏ vốn ra hết để mở quán nhưng trong thời gian bán chúng tôi làm cũng chỉ đủ ăn thôi không dư giả đồng nào hết nay vợ chồng tôi muốn ra tòa giải quyết việc ly hôn .
Cho tôi hỏi cái cửa hàng này có phải là tài sản chung và có phải chia đôi không?
>> Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho Luật Minh Khuê, dựa theo thông tin bạn cung cấp, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014:

"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này."

Căn cứ theo các chế định trên, cần phải xác định số tiền vốn mà bạn bỏ ra để mở cửa hàng được hình thành từ đâu? Nếu là từ tài sản riêng của bạn từ trước khi hôn nhân, nhưng bạn lại duy trì, hoạt động nó trong thời kỳ hôn nhân, thì đây vẫn được xác định là tài sản chung của vợ chồng. Bởi, chồng bạn có thể không đóng góp trực tiếp tiền của mình vào cửa hàng, tuy nhiên, trong quá trình chung sống chồng bạn hỗ trợ các khoản sinh hoạt trong gia đình, thì những khoản lợi nhuận phát sinh trong thời kỳ này được xem là tài sản chung của vợ chồng. Theo đó, nguyên tắc phân chia tài sản được giải quyết như sau:

"Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch."

>> Xem thêm:  Mẫu biên bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế mới nhất và Phân chia di sản thừa kế ?

4. Quy định về ly hôn khi yêu cầu chia tài sản chung, con chung ?

Xin kính chào công ty luật Minh Khuê, xin tư vấn giúp tôi một việc như sau: Chúng tôi kết hôn đã được 15 năm đã có hai con trai, cháu lớn 15 tuổi cháu nhỏ 5 tuổi. Trước đây chúng tôi sống với nhau rất tốt nhưng 5 năm trở lại đây chồng tôi sinh hư thường đi chơi bời cờ bạc đã thua một số tiền lớn, mỗi lần như vậy anh ấy thường về nhà muốn tôi đi vay tiền cho anh trả nợ.
Nếu tôi không có tiền thì anh ấy thường đánh hai mẹ con tôi (tôi và cháu lớn), giờ đây tôi muốn ly hôn tôi có được quyền sống cùng hai con hay không? Tôi có được chia tài sản không? Khi chúng tôi kết hôn bên chồng có cho một mảnh đất đứng tên cả hai vợ chồng khi chúng tôi cãi nhau mẹ chồng tôi muốn đòi lại mảnh đất đã cho 12 năm trước như vậy có đúng không tôi có quyền lợi gì hay không?
Xin chân thành cảm ơn!

Quy định của pháp luật về ly hôn khi yêu cầu chia tài sản chung, con chung ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân và gia đình gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho Luật Minh Khuê, dựa theo thông tin bạn cung cấp, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Điều 81 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định:

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con".

Trong trường hợp này thì con của bạn một đứa đã trên 7 tuổi do đó khi ly hôn Tòa án sẽ hỏi ý kiến của cháu xem cháu muốn ở với ai và Tòa án sẽ tôn trọng quyết định của cháu. Còn đối với đứa con 5 tuổi thì Tòa án sẽ giao cho bên nào có điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng tốt hơn.

Còn về mảnh đất: Hiện tại mảnh đất đã mang tên hai vợ chồng bạn do đó tài sản này sẽ được xác định là tài sản chung của hai vợ chồng và khi ly hôn tài sản này sẽ được chia theo nguyên tắc chia đôi. Cụ thể Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình quy định:

"Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này."

Những điều cần lưu ý: Trong trường hợp này nếu như hai vợ chồng bạn mà không thể thỏa thuận được chia tài sản chung thì có thể yêu cầu Tòa án đứng ra giải quyết và lúc này hai vợ chồng bạn phải đóng tiền tạm ứng án phí liên quan đến giá ngạch của tài sản.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tài sản chung vợ chồng được chia như thế nào khi ly hôn đơn phương ?

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

5. Quyền khởi kiện khi mâu thuẫn về chia tài sản chung ?

Kính gửi Luật sư. Tôi có thắc mắc: Chồng tôi yêu cầu tôi ký vào đơn chia tài sản trước khi ly hôn nhưng tôi không đồng ý vì phần tài sản mà hai vợ chồng thỏa thuận bằng lời nói là cho con chung (2 con chúng tôi đã trên 18 tuổi), nhưng không được sang tên cho các con. Anh đã tiến hành khởi kiện vậy đúng hay sai?
Xin cảm ơn luật sư!

Luật sư tư vấn:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho Luật Minh Khuê, dựa theo thông tin bạn cung cấp, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội quy định về việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân:

"Điều 38. Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

1. Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.

3. Trong trường hợp vợ, chồng có yêu cầu thì Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung của vợ chồngtheo quy định tại Điều 59 của Luật này."

Như vậy, văn bản chia tài sản chung phải được lập thành văn bản, vì đây là sự thỏa thuận của hai bên nên phải có chữ ký của hai bên. Việc chỉ có chồng bạn ký mà bạn không ký thì văn bản đó không có hiệu lực. Vấn đề chia tài sản bằng miệng cũng không có giá trị pháp lý. Hiện tại thì chồng bạn khởi kiện ra Tòa án yêu cầu ly hôn và chia tài sản chung. Việc khởi kiện ly hôn là quyền của hai vợ chồng bạn, trường hợp hai vợ chồng bạn đồng ý là trường hợp thuận tình ly hôn, trường hợp chỉ có một bên yêu cầu là đơn phương ly hôn.

"Điều 55. Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn."

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ củavợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."

Do đó, việc chồng bạn khởi kiện là theo đúng quy định của pháp luật. Nếu hồ sơ đầy đủ thì tòa án sẽ tiếp nhận và xem xét việc chia tài sản chung này. Về hồ sơ ly hôn thì bạn có thể tham khảo tại đây.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại