1. Độ tuổi đủ đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật ?

Kết hôn là chuyện quan trọng của mỗi người, vậy khi nào thì đủ điều kiện về tuổi để được kết hôn.

Dựa trên thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi , chúng tôi xin tư vấn vấn đề của bạn như sau :

- Theo Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định Điều kiện kết hôn như sau :

" 1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a)Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này."

Được biết, bạn sinh 4/09/2002, đến nay bạn muốn đăng ký kết hôn. Nhưng theo quy định pháp luật hiện hành thì nữ phải từ đủ 18 tuổi trở lên chứ không phải từ 18 tuổi trở lên. Do đó hiện nay bạn chỉ từ 18 tuổi chứ chưa đủ tuổi kết hôn, từ đủ tuổi 18 của bạn sẽ là ngày 4/9/2020 .

2. Tảo hôn là gì?

Khoản 8 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định:

Tảo hôn là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 của Luật này

Như vậy, tảo hôn ở Việt Nam là việc vi phạm quy định tuổi kết hôn, là một trong những hành vi vi phạm luật hôn nhân gia đình.

Như vậy có thể thấy, tảo hôn là việc hai bên nam nữ kết hôn với nhau khi một hoặc cả hai bên chưa đủ điều kiện về độ tuổi kết hôn theo quy định của pháp luật, tức nam lấy vợ khi chưa đủ 20 tuổi, nữ lấy chồng khi chưa đủ 18 tuổi. Trên thực tế, có trường hợp tảo hôn có đăng ký kết hôn và tảo hôn không đăng ký kết hôn.

3. Kết hôn trái pháp luật là gì?

Những trường hợp sau đây được coi là kết hôn trái pháp luật

>>> Vi phạm điều kiện về tuổi kết hôn (tảo hôn):
Tảo hôn là khi lấy vợ, lấy chồng mà một bên hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 của Luật này, cụ thể:

  • Nữ kết hôn khi chưa đủ 18 tuổi
  • Nam kết hôn khi chưa đủ 20 tuổi

>>> Tính tự nguyện kết hôn:

Việc kết hôn giữa nam và nữ không dựa trên tinh thần tự nguyện mà do Cưỡng ép kết hôn. Cưỡng ép kết hôn ở đây được hiểu là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để buộc người khác phải kết hôn trái với ý muốn của họ.

>>> Kết hôn khi bị mất năng lực hành vi dân sự:

Theo quy định tại điều 22, bộ luật Dân sự 2015, một người bị coi là mất năng lực hành vi dân sự khi người đó do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần.

Nếu một trong hai người tham gia kết hôn mà mất năng lực hành vi dân sự thì không được kết hôn.

>>> Kết hôn giả tạo:

Theo khoản 11 điều 3 Luật hôn nhân và gia đình năm 2015, Kết hôn giả tạo là việc lợi dụng kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình.

Những trường hợp trên không chỉ coi là kết hôn trái pháp luật, còn liên đới đến các nghĩa vụ pháp lý liên quan khác mà luật cư trú, luật quốc tịch mà Việt Nam điều chỉnh.

>>> Lừa dối kết hôn:

Hành động được coi là lừa dối kết hôn bào gồm việc che giấu thân phận thật và những thông tin hôn thú cá nhân của mình. ;

>>> Vi phạm chế độ một vợ một chồng:

Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ thì vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng theo quy định pháp luật.

>>> Kết hôn cận huyết:

Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.1975 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Hôn nhân