Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn nợ, tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp chủ nợ, khách hàng và người lao động có thoả thuận khác.

Chính sách cạnh tranh trong quá trình thực hiện chính sách phát triển mũi nhọn

Tư vấn luật doanh nghiệp trực tuyến - Ảnh minh họa

Luật Doanh nghiệp 2005 không quy định cụ thể thời hạn tạm ngừng kinh doanh nhưng Nghị định 43/2010/NĐ-CP quy định cụ thể việc tạm ngừng kinh doanh như sau:

“Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh phải thông báo bằng văn bản cho Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế ít nhất mười lăm ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh. Nội dung thông báo gồm:

1. Tên, địa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp;

2. Ngành, nghề kinh doanh;

3. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh, ngày bắt đầu và ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh ghi trong thông báo không được quá một năm. Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho Phòng Đăng ký kinh doanh. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh không được quá hai năm;

4. Lý do tạm ngừng kinh doanh;

5. Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

>> Xem thêm:  Tư vấn luật hành chính miễn phí qua tổng đài: 1900.6162

Kèm theo thông báo phải có quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;

Phòng Đăng ký kinh doanh nhận thông báo và ghi vào sổ theo dõi”

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê  

---------------------------------------

THAM KHẢO DỊCH VỤ LUẬT LIÊN QUAN:

1. Tư vấn Giải thể Công ty;
2. Dịch vụ Luật sư cho công ty;
3. Tư vấn giải thể doanh nghiệp;
4. Dịch vụ tư vấn giải thể chi nhánh;

>> Xem thêm:  Tư vấn pháp luật giao thông trực tuyến qua tổng đài điện thoại

5. Luật sư tư vấn Giải thể Doanh nghiệp;
6. Dịch vụ tư vấn Giải thể Công ty cổ phần;
7. Tư vấn tạm ngưng hoạt động doanh nghiệp;
8. Dịch vụ tư vấn Giải thể Doanh nghiệp tư nhân;

>> Xem thêm:  Tư vấn pháp luật nghĩa vụ quân sự miễn phí qua tổng đài điện thoại