1. Đổi từ sổ đỏ cũ sang sổ mới cần làm thủ tục gì?

Ba tôi có 3 người con,hiện sổ đỏ do ba tôi đứng tên nhưng do sổ cũ quá (2004). Nay ba tôi đổi sang sổ mới. Vậy cần thủ tục như thế nào. Anh em tôi bị bắt buộc phải ký vào bản từ chối thừa kế tài sản thì ba tôi mới được đổi sổ.
Vậy là đúng hay sai ? Tôi không ký vào bản từ chối thừa kế có được đổi sổ không?
Xin luật sư tư vấn giúp, cảm ơn.
- Loc

Trả lời:

Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) bị cũ nát, thì có thể yêu cầu cấp đổi theo căn cứ tại khoản 1 Điều 76 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định về cấp đổi Giấy chứng nhận, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng:

“a) Người sử dụng đất có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc các loại Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 sang loại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

b) Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng;

c) Do thực hiện dồn điền, đổi thửa, đo đạc xác định lại diện tích, kích thước thửa đất;

d) Trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng.”

Như vậy, nếu như sổ đỏ của nhà bạn đã quá cũ khiến việc đọc các thông tin trên sổ khó khăn thì gia đình bạn có thể xin cấp đổi sổ mới.

Hồ sơ xin cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Căn cứ Khoản 1, Điều 10 Thông tư 24/2014/TT- BTNMT quy định về hồ sơ địa chính, khi làm thủ tục xin cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bạn cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm:

– Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK;

– Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

– Bản sao hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thay cho bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận sau khi dồn điền đổi thửa, đo đạc lập bản đồ địa chính mà Giấy chứng nhận đã cấp đang thế chấp tại tổ chức tín dụng.

Hồ sơ nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai. Thời gian thực hiện việc cấp đổi Giấy chứng nhận trong trường hợp này là không quá 10 ngày.

Như vậy, các thủ tục cần để đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chúng tôi đã cung cấp ở trên. Tuy nhiên đối với câu hỏi của bạn, chiểu theo quy định của pháp luật về thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì không cần có bản từ chối tài sản. Do đó, việc bạn không ký vào bản từ chối thừa kế thì không ảnh hưởng tới việc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

>> Xem thêm:  Điều kiện đổi mục đích sử dụng đất đối với đất trồng lúa ? Chuyển mục đích sử dụng đất phải chịu những loại thuế gì ?

2. Sổ đỏ có cần đổi sang sổ hồng?

Chào luật sư Minh Khuê, em xin hỏi: Em đã mua ngôi nhà diện tích 4x16 tại Hóc môn. Hiện nó vẫn là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), đất trồng cây lâu năm, cấp vào 10/2009. Hiện giấy tờ như thế này em có thể chuyển đổi sang sổ hồng được không mà không phải dỡ nhà xuống?
Xin cám ơn luật sư nhiều.

Sổ đỏ có cần đổi sang sổ hồng ?

Luật sư tư vấn đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo quy định của hệ thống pháp luật đất đai hiện hành Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định là có màu hồng cánh sen, dân gian hay gọi là sổ đỏ. Thực tế, sổ đỏ hay sổ hồng đều là một loại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đều được pháp luật thừa nhận, có giá trị ngang nhau. Pháp luật hiện hành quy định một mẫu giấy duy nhất gọi là: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền đất, ghi nhận 3 quyền của người sử dụng đất. Trước đây tồn tại mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở là các loại giấy độc lập với nhau. Tuy hiện nay không còn sử dụng các mẫu giấy này, nhưng những cá nhân, hộ gia đình, tổ chức đang sử dụng các mẫu giấy này vẫn được Nhà nước thừa nhận giá trị mà không buộc phải thay đổi, trừ khi có nhu cầu.

Do đó, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà bạn đang giữ hoàn toàn có giá trị pháp lý mà không bị buộc đổi lại, trừ khi bạn có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trường hợp bạn có nhu cầu xin cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bạn cần chuẩn bị hồ sơ gồm có:

- Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo mẫu);

- Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp;

- Bản vẽ thửa đất.

Đất của bạn là đất trồng cây lâu năm mà không phải là đất ở, nên việc bạn xây dựng nhà ở là trái phép, không đúng mục đích sử dụng đất. Do đó, bạn sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về việc sử dụng đất không đúng mục đích, đồng thời bị buộc phá dỡ, khôi phục tình trạng ban đầu của thửa đất.

Những điều cần lưu ý: Nếu bạn xin cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bạn phải sử dụng đất một cách hợp pháp. Việc bạn xây dựng nhà trên đất trồng cây lâu năm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính và buộc phải tháo dỡ. Tham khảo bài viết liên quan: Xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi đã có sở hữu nhà ?Có được coi là chuyển mục đích từ đất vườn ao thành đất ở không ?

>> Xem thêm:  Mức xử phạt khi tự ý chuyển mục đích sử dụng đất ? Làm thế nào để chuyển mục đích sử dụng đất ?

3. Có được đăng ký thay đổi thông tin trên sổ đỏ nhà đất?

Thưa luật sư, Hiện tôi có một số vấn đề chưa hiểu lắm về việc cập nhật lại sổ hồng, sổ đỏ sau khi đã được cấp với nội dung như sau: - Năm 2014 tôi có mua một thửa đất diện tích 60 m2 có chung sổ đỏ của thửa đất có diện tích 1000 m2.

Cuối năm 2014 tôi được quận cấp phép xây dựng và tôi đã xây dựng căn nhà trên thửa đất 60m2 đó.

- Năm 2015 chủ đất bán đã làm thủ tục sang tên tách thửa cho tôi và những người mua khác trên lô đất 1000 m2 đó. Hiện tại căn nhà tôi đã được tách sổ sang tên cho tôi có ghi đầy đủ đất ở lâu dài, có thu tiền sử dụng đất và có bản vẽ công nhận kiến trúc căn nhà xây trên đất (đã hoàn công).

- Cách đây vài hôm có công ty trước đây đứng ra làm dịch vụ tách thửa sang tên cho khu đất đến gặp tôi yêu cầu cho mượn lại sổ để cập nhật thêm thông tin trên sổ, họ nói ngôi nhà tôi đang ở nằm trong quy hoạch giao thông và nếu tôi không đưa cho họ cập nhật thì Quận cũng sẽ gửi giấy mời để làm việc. Hiện tôi rất lo lắng không biết trường hợp này tôi nên giải quyết như thế nào? Nhờ luật sư vấn giúp tôi: Trong trường hợp này tôi có thể tự đi cập nhập hay đưa sổ cho họ để cập nhật lại? Trong khi chờ đợi tư vấn của luật sư !

Tôi xin chân thành cám ơn Chào luật sư.

Ai là người có trách nhiệm đăng ký biến động, thay đổi thông tin trên sổ đỏ nhà đất?

Luật sư tư vấn luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, ngày 19 tháng 05 năm 2014 Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì các trường hợp thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp khi đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất như sau:

"Điều 17. Các trường hợp xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp khi đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất

1. Các trường hợp xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp để trao cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất bao gồm:

a) Nhận quyền sử dụng toàn bộ diện tích đất, quyền sở hữu toàn bộ tài sản gắn liền với đất đã cấp Giấy chứng nhận trong các trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn; hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với quy định của pháp luật;

b) Chuyển quyền sử dụng một phần diện tích thửa đất, một phần tài sản gắn liền với đất đã cấp Giấy chứng nhận cho người khác trong các trường hợp quy định tại Điểm a Khoản này hoặc chuyển quyền sử dụng một hoặc một số thửa đất trong các thửa đất cấp chung một Giấy chứng nhận thì bên chuyển quyền được xác nhận vào Giấy chứng nhận đã cấp;

c) Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở hữu tài sản chung của vợ và chồng;

d) Đăng ký thế chấp, xóa đăng ký thế chấp, đăng ký thay đổi nội dung thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã hình thành hoặc hình thành trong tương lai;

đ) Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao thực hiện đăng ký cho thuê, thuê lại đất; xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại đất;

e) Hộ gia đình, cá nhân thành lập doanh nghiệp tư nhân hoặc ngược lại; chuyển đổi công ty; chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp không thuộc trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

g) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên, thay đổi thông tin về pháp nhân, nhân thân, địa chỉ;

h) Giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên;

i) Thay đổi về hạn chế quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;

k) Thay đổi về nghĩa vụ tài chính đã ghi trên Giấy chứng nhận;

l) Thay đổi về tài sản gắn liền với đất đã ghi trên Giấy chứng nhận; chứng nhận bổ sung tài sản gắn liền với đất vào Giấy chứng nhận đã cấp;

m) Thay đổi thông tin về số hiệu thửa; diện tích thửa do đo đạc; tên đơn vị hành chính nơi có thửa đất;

n) Chuyển mục đích sử dụng đất;

o) Thay đổi thời hạn sử dụng đất;

p) Chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm sang hình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê; từ hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

q) Xác lập hoặc thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề;

r) Nhà nước thu hồi một phần diện tích của thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận;

s) Đính chính nội dung trên Giấy chứng nhận đã cấp do có sai sót trong quá trình viết hoặc in;

t) Giấy chứng nhận đã cấp chung cho nhiều thửa đất có thửa đất được tách ra để cấp riêng một Giấy chứng nhận."

Từ những nội dung trên thì gia đình có quyền thay đổi thông tin tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Hồ sơ đăng ký biến động đất và tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính như sau:

1. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (theo Mẫu số 09/ĐK đính kèm theo Thông tư này);

2. Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

3. Một trong các giấy tờ liên quan đến nội dung biến động

- Văn bản công nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đối với trường hợp cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình thay đổi họ, tên;

- Bản sao sổ hộ khẩu đối với trường hợp thay đổi người đại diện là chủ hộ gia đình; văn bản thỏa thuận của hộ gia đình được Ủy bannhân dân cấp xã xác nhận đối với trường hợp thay đổi người đại diện là thành viên khác trong hộ;

- Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy chứng minh quân đội và sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ khác chứng minh thay đổi nhân thân đối với trường hợp thay đổi thông tin về nhân thân của người có tên trên Giấy chứng nhận;

- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc công nhận việc thay đổi thông tin pháp nhân đối với trường hợp thay đổi thông tin về pháp nhân của tổ chức đã ghi trên Giấy chứng nhận;

- Văn bản thỏa thuận của cộng đồng dân cư được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đối với trường hợp cộng đồng dân cư đổi tên;

- Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về tình trạng sạt lở tự nhiên đối với trường hợp giảm diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất do sạt lở tự nhiên;

- Chứng từ về việc nộp nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp có ghi nợ hoặc chậm nộp nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp người sử dụng đất được miễn giảm hoặc không phải nộp do thay đổi quy định của pháp luật;

- Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thay đổi hạn chế về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất ghi trên Giấy chứng nhận đối với trường hợp có hạn chế theo quyết định giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; trường hợp có thay đổi hạn chế theo văn bản chuyển quyền sử dụng đất thì phải có văn bản chấp thuận thay đổi hạn chế của người có quyền lợi liên quan, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

- Bản sao một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai năm 2013 thể hiện nội dung thay đổi đối với trường hợp thay đổi thông tin về tài sản gắn liền với đất đã ghi trên Giấy chứng nhận.

Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm nhận hồ sơ và thực hiện các thủ tục theo quy định tại Điều 85 Nghị định 43/2014/NĐ-CP. Thời gian thực hiện thủ tục này không quá 15 ngày. Vây, bạn có thể tự đi đăng ký biến động, bên công ty dịch vụ không có thẩm quyền đăng ký biến động và phòng đăng ký đất đai sẽ thay đổi theo yêu cầu của gia đình công nhận tài sản gắn liền với đất là ngôi nhà đã xây trên phần đất đó.

>> Xem thêm:  Thủ tục, hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất ? Cơ quan nào có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất ?

4. Đổi lại sổ đỏ thành đất ở có mất phí chuyển đổi đất không?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Gia đình tôi có 1 thửa đất ở do tổ tiên để lại từ lâu. Năm 2004 nhà nước cấp bìa đỏ lại ghi là đất ao hồ. Do sơ suất không để ý nên gia đình tôi không phát hiện ra. Cách đây 4-5 năm mới phát hiện ra và lên trình báo ở phường. Nhưng cho đến nay không có hồi đáp gì cả.
Tôi muốn hỏi là theo luật thì nhà tôi có được đổi lại bìa đất thành đất ở mà không mất phí chuyển đổi đất không? Thực tế thì nó là đất ở mà. Trưởng phố và tất cả những người xung quanh có thể chứng minh đó là đất ở chứ không phải đất ao hồ, nhưng nhà tôi lại không có giấy tờ gì để chứng minh cả. Mảnh đất thời điểm làm bìa thì trồng rau ở đó. Từ năm 2007 thì làm nhà cấp 4.
Mong Luật sư tư vấn giúp. Trân trọng cảm ơn.
Người gửi: D.K

>> Luật sư tư vấn luật đất đai gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Luật đất đai 2013 quy định về việc đính chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:

“Điều 106. Đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp

1. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm đính chính Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót trong các trường hợp sau đây:

a) Có sai sót thông tin về tên gọi, giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân, địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất so với giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận của người đó;

b) Có sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với hồ sơ kê khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đã được cơ quan đăng ký đất đai kiểm tra xác nhận.”

Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai quy định về thủ tục đính chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:

Điều 86. Thủ tục đính chính Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp

1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót cho Văn phòng đăng ký đất đai để đính chính. Trường hợp sai sót do lỗi của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải có đơn đề nghị để được đính chính.

Trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai phát hiện Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót thì thông báo cho người sử dụng đất biết và yêu cầu người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp để thực hiện đính chính.

2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra; lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót; lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền thực hiện đính chính vào Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót; đồng thời chỉnh lý nội dung sai sót vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

3. Trường hợp đính chính mà người được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng có yêu cầu cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai trình cơ quan có thẩm quyền để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Như vậy, bạn có thể căn cứ vào những quy định trên để thực hiện việc sửa đổi Giấy chứng nhận theo đúng quy định của pháp luật. Việc sửa đổi này sẽ không mất phí.

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước mới nhất năm 2020

5. Có được thay đổi diện tích đất được ghi trong sổ đỏ không?

Thưa luật sư, Tôi muốn hợp nhất mảnh đất vừa mua với lô đất cũ để thành một lô vuông vắn và ghi thêm diện tích này vào sổ đỏ. Tôi vừa mua mảnh đất với tổng diện tích 1.000m2, trong đó 600m2 đã có sổ, còn 400m2 thì chưa.Chủ đất nói 400m2 này do các cụ ngày xưa mua bán miệng. Trước khi bán cho tôi, chủ đất vẫn sử dụng để trồng rau mà không có tranh chấp.Giờ đã mua tại toàn bộ, tôi muốn làm thủ tục để đưa phần đất hoa màu vào sổ đỏ hiện tại có được không?
Cảm ơn!

Có được thay đổi diện tích đất được ghi trong sổ đỏ không ?

Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai về thay đổi diện tích trên sổ đỏ, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo điều 99 Luật đất đai năm 2013 có quy định cụ thể như sau:

Điều 99. Trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1. Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này;

b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;

d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;

h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;

k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau:

a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật Đất đai 2013.

b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;

d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;

h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;

k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất".

Theo các thông tin bạn cung cấp, nếu chủ đất còn giữ các giấy tờ chứng minh về quyền sử dụng đất được quy định tại điều 100 hoặc thuộc một trong các trường hợp quy định điều 101 Luật đất đai năm 2013, bạn có thể đề nghị cấp giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất 400m2 đất còn lại; đồng thời làm các thủ tục hợp thửa đất được quy định tại điều 75 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

Trình tự thủ tục hợp thửa đất:

Bước 1: Nộp hồ sơ đề nghị đến Văn phòng đăng kí đất đai thuộc UBND cấp Huyện. Hồ sơ bao gồm:

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được cấp.

- Đơn đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa theo mẫu.

Bước 2: Văn phòng đăng ký đất đai sẽ thực hiện đo đạc địa chính, lập hồ sơ gửi cơ quan có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đồng thời tiến hành chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

Bước 3: Nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại Văn phòng đăng kí đất đai hoặc tại Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Tuy nhiên, trước khi đăng ký làm các thủ tục hợp thửa đất bạn cần chú ý các điều kiện sau:

1. Hai mảnh đất có cùng mục đích sử dụng đất hay không? Nếu không thì bạn phải thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất được quy định tại Điều 57 Luật đất đai 2013.

2. Diện tích hợp thửa có vượt hạn mức đất đã quy định hay không? Hạn mức đất là diện tích tối đa cho người sử dụng đất được hưởng các quyền lợi hoặc thực hiện các nghĩa vụ theo quy định. Ngoài hạn mức đó, người sử dụng đất sẽ bị hạn chế quyền lợi hoặc không được áp dụng các chế độ miễn giảm theo quy định. Hạn mức đất sẽ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Đất đai - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn xin cấp sổ đỏ (sổ hồng), sang tên nhà đất