Xin chào công ty Luật Minh Khuê. Tôi có một số thắc mắc liên quan tới quyền lợi của người lao động trong dịch Covid-19 mong nhận được giải đáp. Cụ thể đối tượng người lao động nào được hưởng trợ cấp thất nghiệp trong dịch Covid-19? Quyền lợi của người lao động bị cách ly vì Covid-19 là gì? Doanh nghiệp có thể cho người lao động nghỉ không hưởng lương vì Covid-19 không? Và lấy lý do vì dịch bệnh không thưởng tết doanh nghiệp có vi phạm pháp luật không?

Rất mong nhận được giải đáp từ luật sư. Xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: Phạm Đăng - Thái Nguyên

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Lao động của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Lao động, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

- Bộ luật lao động năm 2019

- Luật Việc làm năm 2013

>> Xem thêm:  Nghỉ thai sản xong bị cho thôi việc đúng hay sai ?

- Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007

- Nghị quyết 42/NQ-CP

- Công văn 422/BHXH-CSXH

2. Đối tượng được hưởng trợ cấp thất nghiệp trong dịch Covid-19

2.1. Trợ cấp thất nghiệp là gì?

Theo khoản 4 Điều 3 Luật việc làm năm 2013, Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm; hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Theo đó, các chế độ Bảo hiểm thất nghiệp hiện nay gồm có:

(i) Trợ cấp thất nghiệp.

(ii) Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm.

(iii) Hỗ trợ học nghề.

(iv) Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng; và nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

Như vậy, trợ cấp thất nghiệp là một trong những chế độ của Bảo hiểm thất nghiệp. Nếu trường hợp người lao động bị mất việc làm trong dịch Covid-19 sẽ được hưởng khoản trợ cấp nhất định từ cơ quan bảo hiểm xã hội.

>> Xem thêm:  Khi nào được ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn và giá trị pháp lý của hợp đồng lao động ?

2.2. Điều kiện để được hưởng trợ cấp thất nghiệp dịch Covid-19

Để được hưởng trợ cấp thất nghiệp khắc phục những khó khăn trong tình hình dịch bệnh hiện nay. Trước hết người lao động phải đang đóng bảo hiểm thất nghiệp; và đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 49 Luật việc làm năm 2013 như sau:

Thứ nhất, người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động hợp đồng lao động

Trừ các trường hợp sau: Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật; Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.

Thứ hai, đã đóng bảo hiểm thất nghiệp

Từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động; hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này.

Điều 43. Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp

“Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau:

  1. Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;
  2. Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn”

Từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này.

Điều 43. Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp

“Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.”

Thứ ba, đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm

Tại khoản 1 Điều 46 của Luật việc làm 2013 có quy định về vấn đề này như sau:

Điều 46. Hưởng trợ cấp thất nghiệp

“Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập.”

Thứ tư, chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Trừ các trường hợp sau đây: Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng; các cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù; Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng; Chết.

>> Xem thêm:  Khiếu nại lần đầu đối với công ty không trả lương khi thôi việc ?

Căn cứ theo quy định trên, nếu đáp ứng được đủ các điều kiện đã đưa ra; thì người lao động hoàn toàn có thể được hưởng mức trợ cấp thất nghiệp khi bị mất việc làm. Nhất là trong đại dịch Covid-19 nói riêng và các lý do khách quan khác nói chung.

3. Các khoản trợ cấp thất nghiệp người lao động được hưởng trong dịch Covid-19

3.1. Tiền trợ cấp thôi việc

Theo điểm c khoản 1 Điều 36 Bộ luật lao động năm 2019, Người lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường dịch bệnh nguy hiểm xảy ra mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc.

Bên cạnh đó, người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên. Mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng lương.

3.2. Tiền trợ cấp thất nghiệp

Theo quy định tại Điều 49 của Luật việc làm 2013. Khoản trợ cấp này chỉ áp dụng với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trong 24 tháng trước khi nghỉ việc. Và được áp dụng đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn và không xác định thời hạn.

3.3. Tiền hỗ trợ theo tinh thần Nghị quyết 42/NQ-CP

Theo đó, người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động phải thỏa thuận tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương từ 01 tháng trở lên. Thời gian hỗ trợ theo thời gian thực tế tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không lương, theo hằng tháng. Căn cứ tùy theo tình hình thực tế của diễn biến dịch, tính từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 và không quá 3 tháng.

3.4. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp trong dịch Covid-19

Mức lương trợ cấp thất nghiệp hàng tháng bằng 60% mức bình quân đóng Bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liên kề trước khi thất nghiệp.

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp. Cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp; sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

4. Dịch covid, doanh nghiệp không thưởng Tết cho nhân viên có vi phạm không?

4.1. Thưởng tết là không bắt buộc

Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật lao động năm 2019 thì Thưởng tết hay thưởng tháng lương thứ 13 là loại tiền thưởng:

>> Xem thêm:  Điều kiện chấm dứt hợp đồng đối với phụ nữ đang hưởng chế độ thai sản?

“Điều 104. Thưởng

Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.”

Hiểu một cách đơn giản thì đây là một khoản tiền mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động ngoài tiền lương.

Việc có hay không tiền thưởng phụ thuộc vào các yếu tố như mức độ hoàn thành công việc, sự thỏa thuận và kết quả sản xuất kinh doanh.

Bởi vậy, rõ ràng không có một quy định nào bắt buộc doanh nghiệp phải có thưởng tết cho nhân viên.

Trên thực tế thì chỉ là nhiều hay ít, nhưng thường doanh nghiệp sẽ có thưởng tết cho nhân viên như là một sự khích lệ hoặc như là một chế độ đãi ngộ để giữ chân nhân viên.

4.2. Khi nào thì thưởng tết là bắt buộc?

Cũng căn cứ tại Điều 104 Bộ luật lao động năm 2019 thì doanh nghiệp có nghĩa vụ thưởng tết cho nhân viên khi thỏa mãn 3 điều kiện sau:

(i) Thỏa thuận giữa hai bên

(ii) Căn cứ tình hình kinh doanh công ty

(iii) Căn cứ vào mức độ hoàn thành công việc của nhân viên

Pháp luật không có quy định về việc bắt buộc phải thưởng tết, thưởng hay không là do quy chế và tình hình kinh doanh cũng như hiệu suất làm việc của người lao động trong năm làm việc.

4.3. Thưởng Tết, lương tháng 13 phải đóng thuế thu nhập cá nhân?

Căn cứ theo Điều 104 về Thưởng bộ luật lao động năm 2019 quy định:

>> Xem thêm:  Năm 2021, Doanh nghiệp có dưới 10 lao động có phải đóng bảo hiểm thất nghiệp không ?

Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.

Hiện nay, pháp luật không quy định về lương tháng 13, trên thực tế lương tháng 13 là tiền thưởng cuối năm do các doanh nghiệp tự quy định trong quy chế thưởng, hợp đồng lao động hoặc theo kết quả sản xuất kinh doanh…

Tại điểm a khoản 2 Điều 3 Luật Thuế Thuế thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi, bổ sung 2012) quy định về các thu nhập chịu thuế:

Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:

(i) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

(ii) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công, phụ cấp quốc phòng, an ninh, phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm, phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật, trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động, các khoản trợ cấp khác do Bảo hiểm xã hội chi trả, trợ cấp giải quyết tệ nạn xã hội;

(iii) Tiền thù lao dưới các hình thức;

(iv) Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, hội đồng quản lý và các tổ chức;

(v) Các khoản lợi ích khác mà đối tượng nộp thuế nhận được bằng tiền hoặc không bằng tiền;

(vi) Tiền thưởng, trừ các khoản tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế, tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận, tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Như vậy, tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công là thu nhập chịu thuế. Bởi vậy, thưởng Tết, lương tháng 13 là thu nhập phải chịu thuế thu nhập cá nhân.

5. Covid 19,Công ty cho nhân viên nghỉ việc không lương đúng hay sai?

Theo quy định tại Điều 99 Bộ luật Lao động năm 2019, người sử dụng lao động được phép cho người lao động ngừng việc nhưng với điều kiện phải trả lương.

Tiền lương ngừng việc như sau:

Nếu do lỗi của người sử dụng lao động, thì người lao động được trả đủ tiền lương;
Nếu do lỗi của người lao động thì người đó không được trả lương; những người lao động khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc được trả lương theo mức do hai bên thoả thuận nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng;

Nếu vì sự cố điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động, người lao động hoặc vì các nguyên nhân khách quan khác như thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh nguy hiểm… thì tiền lương ngừng việc do hai bên thoả thuận nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.

Và như vậy, theo quy định nêu trên, nếu người lao động phải ngừng việc, nghỉ làm do dịch Covid-19 thì sẽ được trả lương theo sự thỏa thuận với doanh nghiệp, nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.

6. Quyền lợi của người lao động bị cách ly vì Covid-19

Như đã đề cập, trong trường hợp người lao động đang làm việc bình thường mà phải ngừng việc do cách ly vì dịch bệnh (không do lỗi của người lao động lẫn người sử dụng lao động) thì người lao động được nhận lương ngừng việc với mức do hai bên thoả thuận nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.

Bên cạnh đó, có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động (không hưởng lương) nhưng sẽ không bị chấm dứt hợp đồng lao động. Hết thời gian cách ly và xác định đủ điều kiện về sức khỏe để tham gia lao động bình thường sẽ tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động.

>> Xem thêm:  Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp mới nhất năm 2021

Theo quy định tại khoản 2 Điều 130 Bộ luật Lao động cũ năm 2012, nếu nghỉ làm vì cách ly mà ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh, thậm chí là gây thiệt hại thì người lao động cũng không phải bồi thường.

7. Chế độ bảo hiểm của người lao động bị cách ly vì Covid-19

Liên quan đến chế độ bảo hiểm, tại Công văn 422/BHXH-CSXH ngày 13/02/2020, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã đề xuất Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đồng ý đối với những người bị cách ly y tế để phòng dịch theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền được hưởng chế độ ốm đau trong thời gian cách ly.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Nghỉ không hưởng lương rồi tiến tới nghỉ hẳn việc có phải là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật ?

Câu hỏi thường gặp về trợ cấp cho người lao động trong dịch Covid-19

Câu hỏi: Bị cách ly vì Covid-19 Người lao động có được hưởng chế độ ốm đau không?

Trả lời:

Tại Công văn 422/BHXH-CSXH ngày 13/02/2020, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã đề xuất Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đồng ý đối với những người bị cách ly y tế để phòng dịch theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền được hưởng chế độ ốm đau trong thời gian cách ly.

Câu hỏi: Cho người lao đông nghỉ việc không lương di dịch covid-19 có được không?

Trả lời:

Phải thanh toán tiền lương ngừng việc theo quy định là do 2 bên thỏa thuận nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.

Câu hỏi: Covid-19 người sử dụng không thưởng tết có vi phạm không?

Trả lời:

Không. Pháp luật không quy định bắt buộc thưởng tết. Thưởng tết hay không phụ thuộc vào quy chế nội bộ của công ty đồng thời dựa vào tình hình kinh doanh và kết quả làm việc của người lao động trong năm làm việc.