Nay tôi có nguyện vọng thôi làm việc tại trường với lý do là điều kiện gia đình khó khăn, sẽ bồi hoàn kinh phí hỗ trợ đào tạo. Tôi đã nộp đơn xin thôi việc cho nhà trường nhưng không được giải quyết, trường cũng không đưa ra lý do cụ thể chỉ viết "Không đồng ý giải quyết theo đơn". Và tôi đã làm giấy báo trước sẽ tự ý nghỉ việc theo luật lao động và luật viên chức sau 45 ngày, tuy nhiên nhà trường vẫn không giải quyết, cũng như không có lý do giải thích gì. Sau 50 ngày nhà trường ra quyết định không cho thôi việc với lý do là tôi chưa phục vụ cơ quan như đã cam kết khi được đi đào tạo và không có người thay thế (Trong khi đó, bộ môn và khoa chủ quản cũng thống nhất là sắp xếp được công việc và không phân công giảng dạy). Trong trường hợp này tôi có được quyền ký hợp đồng với cơ quan mới không? Nếu cơ quan cũ căn cứ việc tôi tự ý bỏ việc thì họ có quyền kỷ luật tôi không? Và tôi cần liên hệ với nơi nào để được giải quyết thỏa đáng? Xin chân thành biết ơn sự hỗ trợ và giúp đỡ của quý công ty!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật lao động của công ty luật Minh Khuê.

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động có bồi thường chi phí đào tạo ?

Luật sư tư vấn luật lao động, gọi: 1900.6162

 Trả lời:

 

Chào bạn, cảm ơn bạn đã đặt câu hỏi cho chúng tôi. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý:

Bộ luật Lao động 2012

Luật viên chức 2010

>> Xem thêm:  Thời gian thử việc không được nhận phụ cấp có đúng luật ?

Nội dung tư vấn:

Căn cứ vào Điều 28, 29 Luật viên chức 2010 như sau:

Điều 28. Thay đổi nội dung, ký kết tiếp, tạm hoãn và chấm dứt hợp đồng làm việc

3. Việc tạm hoãn thực hiện hợp đồng làm việc, chấm dứt hợp đồng làm việc được thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.

Điều 29. Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc

4. Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nhưng phải thông báo bằng văn bản cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập biết trước ít nhất 45 ngày; trường hợp viên chức ốm đau hoặc bị tai nạn đã điều trị 06 tháng liên tục thì phải báo trước ít nhất 03 ngày.

5. Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp sau:

a) Không được bố trí theo đúng vị trí việc làm, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm các điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng làm việc;

b) Không được trả lương đầy đủ hoặc không được trả lương đúng thời hạn theo hợp đồng làm việc;

c) Bị ngược đãi; bị cưỡng bức lao động;

>> Xem thêm:  Nghỉ việc trong thời gian thử việc có cần phải báo trước ? Cách tính tiền lương thử việc

d) Bản thân hoặc gia đình thật sự có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng;

đ) Viên chức nữ có thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở chữa bệnh;

e) Viên chức ốm đau hoặc bị tai nạn đã điều trị từ 03 tháng liên tục mà khả năng làm việc chưa hồi phục.

6. Viên chức phải thông báo bằng văn bản về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập biết trước ít nhất 03 ngày đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, đ và e khoản 5 Điều này; ít nhất 30 ngày đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 5 Điều này.

Căn cứ Điều 37 Bộ luật lao động như sau:

Điều 37. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

>> Xem thêm:  Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động mới năm 2020

d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;

đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:

a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này;

b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này;

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

3. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

Như vậy, trong trường hợp của bạn, do bạn không nói bạn làm việc theo loại hợp đồng nào, nên chúng tôi có thể trao đổi với bạn như sau: Trong trường hợp bạn làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn, bạn không cần lý do mà chỉ cần thông báo trước 45 ngày cho trường. Trường hợp bạn làm việc theo hợp đồng xác định thời hạn thì với lý do gia đình và bản thân có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng, và báo trước một thời hạn nhất định. Khi bạn đã thực hiện đầy đủ, và đúng quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của mình thì hợp đồng lao động sẽ chấm dứt mà không phụ thuộc vào ý chí của đơn vị là có cho phép hay không theo quy định sau:

>> Xem thêm:  Nghỉ việc phải báo trước bao nhiêu ngày ? Vi phạm thời gian báo trước thì bị phạt thế nào ?

Điều 36. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này.

2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

3. Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật này.

5. Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án.

6. Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.

7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.

8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại khoản 3 Điều 125 của Bộ luật này.

9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật này.

>> Xem thêm:  Vi phạm quy định về chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động ?

10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật này; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhật, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.

Sau khi hợp đồng với trường CĐ CĐKG chấm dứt, bạn có quyền kí kết hợp đồng với đơn vị sử dụng lao động mới. Đơn vị cũ không có quyền xử lý kỉ luật đối với bạn do việc đơn phương chấm dứt hợp đồng của bạn (có bồi thường chi phí đào tạo) là đúng pháp luật. Trong trường hợp có tranh chấp không thỏa thuận được, bạn có thể yêu cầu hòa giải viên lao động tiến hành hòa giải hoặc khởi kiện ra Tòa án lao động để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT LAO ĐỘNG.

>> Xem thêm:  Giải quyết chế độ khi người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động