1. Công ty làm ăn thua lỗ có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không ?

Chào Luật sư, xin hỏi: Tôi làm việc ở công ty A đã gần 1 năm với loại hợp đồng thời hạn 2 năm. Vừa rồi bộ phân chúng tôi vừa tiếp nhận 1 người quản lý mới. Người này đề xuất đến sếp cắt giảm nguồn lao động trong đó có tôi. Ngày 1/9/2018 công ty có gửi đến cho tôi 1 thông báo về việc ngày 1/10/2018 sẽ là ngày làm việc cuối cùng của tôi.
Lý do được đưa ra trong thông báo đó là nguồn kinh tế của công ty hạn hẹp do làm ăn thua lỗ , cần phải cắt giảm bớt người lao động. Từ lý do đó họ không bồi thường cho tôi khi đã chấm dứt hợp đồng trước thời hạn. Trong khi cả công ty hơn 50 người mà họ chỉ cắt giảm tôi ? Và còn nói với tôi lý do kinh tế để chấm dứt theo quy định pháp luật tại Điều 44 BLLĐ là đúng chứ không phải họ đang làm bừa. Vậy cho tôi hỏi họ lấy lý do như vậy để chấm dứt với tôi liệu có đúng luật ?
Cảm ơn!

Trả lời

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Khỏan 2 Điều 42 Bộ luật lao động 2019 quy định:

Điều 42. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế

1. Những trường hợp sau đây được coi là thay đổi cơ cấu, công nghệ:

a) Thay đổi cơ cấu tổ chức, tổ chức lại lao động;

b) Thay đổi quy trình, công nghệ, máy móc, thiết bị sản xuất, kinh doanh gắn với ngành, nghề sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động;

c) Thay đổi sản phẩm hoặc cơ cấu sản phẩm.

2. Những trường hợp sau đây được coi là vì lý do kinh tế:

a) Khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế;

b) Thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước khi cơ cấu lại nền kinh tế hoặc thực hiện cam kết quốc tế.

3. Trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ mà ảnh hưởng đến việc làm của nhiều người lao động thì người sử dụng lao động phải xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 44 của Bộ luật này; trường hợp có chỗ làm việc mi thì ưu tiên đào tạo lại người lao động để tiếp tục sử dụng.

4. Trong trường hợp vì lý do kinh tế mà nhiều người lao động có nguy cơ mất việc làm, phải thôi việc thì người sử dụng lao động phải xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 44 của Bộ luật này.

5. Trong trường hợp người sử dụng lao động không thể giải quyết được việc làm mà phải cho người lao động thôi việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm theo quy định tại Điều 47 của Bộ luật này.

6. Việc cho thôi việc đối với người lao động theo quy định tại Điều này chỉ được tiến hành sau khi đã trao đổi ý kiến với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên và thông báo trước 30 ngày cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cho người lao động.

Đồng thời lý do kinh tế được quy định tại Khỏan 2 Điều 42 Bộ luật lao động 2019 được hướng dẫn bởi khỏan 2 Điều 13 Nghị định 05/2015/NĐ-CP như sau:

Điều 13. Thay đổi cơ cấu, công nghệ và lý do kinh tế
...
2. Lý do kinh tế tại Khoản 2 Điều 44 của Bộ luật Lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế;

b) Thực hiện chính sách của Nhà nước khi tái cơ cấu nền kinh tế hoặc thực hiện cam kết quốc tế.

Từ quy định trên ta thấy rằng:

Nếu công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với bạn với lý do kinh tế thì phải thuộc một trong bốn trường hợp: Khủng hỏang kinh tế; Suy thoái kinh tế; Thực hiện chính sách của Nhà nước khi tái cơ cấu nền kinh tế; Thực hiện cam kết quốc tế.

Công ty gửi thông báo sẽ chấm dứt hợp đồng lao động với bạn vì lý do kinh tế ( nguồn kinh tế của công ty hạn hẹp do làm ăn thua lỗ , cần phải cắt giảm bớt người lao động) là chưa đúng theo quy định pháp luật. Do đó, bạn có thể trao đổi lại với phía bên công ty về vấn đề này. Nếu phía công ty vẫn chấm dứt hợp đồng lao động với bạn với lý do trên thì công ty sẽ thuộc trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật. Lúc này, trách nhiệm của công ty đối với bạn sẽ căn cứ theo quy định tại Điều 41 Bộ luật lao động 2019 như sau:

Điều 41. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Phải nhận người lao động trlại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết; phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

Sau khi được nhận lại làm việc, người lao động hoàn trả cho người sử dụng lao động các khoản tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm nếu đã nhận của người sử dụng lao động.

Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì hai bên thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước quy định tại khoản 2 Điều 36 của Bộ luật này thì phải trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc thì ngoài khoản tiền phải trả quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trtrợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này để chấm dứt hợp đồng lao động.

3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý thì ngoài khoản tiền người sử dụng lao động phải trả theo quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân về quyền nuôi con sau ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động thực hiện như thế nào ?

2. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và trả lại phí đào tạo ?

Chào các anh, chị công ty luật Minh Khuê ! Xin nhờ các anh, chị trong công ty tư vấn giúp tôi Tôi là giảng viên của 1 trường Đại học, kí hợp đồng xác đinh thời hạn 1 năm từ 1/9/2014 đến 31/8/ 2015. Tới ngày 22/9/2014 tôi được cử đi học 1 lớp ngắn hạn 9 tháng ( từ 22/9/2014 đến 22/6/2015), trong quá trình đị học tôi được hỗ trợ ( tiền học phí, lương cơ bản + lương tăng thêm + hỗ trợ nhà ở + tiền lễ ) và có làm 1 giấy cam kết phục vụ lâu.
Dài sau khi đào tạo xong ( không cụ thể là phục vụ gấp 2, gấp 3…. thời gian đào tạo gì cả). Sau khi học xong tôi tiếp tục về trường giảng dạy, tới 1/9/2015 tôi kí thêm 1 hợp đồng xác định thời hạn 1 năm nữa ( từ 1/9/2015 đến 31/8/2016). Tính đến bây giờ tôi đã về làm lại được gần 11 tháng sau khi học xong. Cho tôi hỏi nếu tôi muốn chấm dứt hợp đồng lao động thì làm thế nào cho hợp lý?
- Tôi có phải đền bù lại chi phí đào tạo?
- Nếu tôi chờ tới tháng 9/2016 nghỉ việc thì có vi phạm hợp dồng và phải đền bù chi phí đào tạo không?
- Nếu trường không chịu trả sổ bảo hiểm xã hội thì tôi nên làm gì để lây được sổ?
Cảm ơn các anh, chị đã tư vấn giúp tôi !

>> Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;

b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;

c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;

e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Hơp đồng của bạn là hợp đồng xác định thời hạn nên chỉ được chấm dứt khi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1, điều 40. Nêu lý do của bạn không thuộc một trong các trường hợp tại khoản 1 thi bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật. Vậy theo quy định pháp luật nghĩa vụ của bạn:

Điều 40. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Không được trợ cấp thôi việc.

2. Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

3. Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.

Do vậy việc phải bồi thường chi phí đào tạo là hoàn toàn đúng pháp luật. Nếu như hợp đồng đào tạo của bạn không quy định thời gian cụ thể , chỉ nói là" làm việc lâu dài" thì khoảng thờ gian bạn đã làm cũng có thể gọi là lâu dài.Mặt khác, bạn lại được ký các hợp đồng sau hợp đồng đào tạo đó, vậy nên chỉ dựa vào hợp đồng có thời hạn mà bạn đã ký với trường để xem xét việc nghỉ việc của bạn theo quy định tại điều 40 của Bộ luật lao động 2019 trên đây thì bạn phải báo trước 30 ngáy cho người sử dụng lao động đối với việc nghỉ đúng thời hạn theo hợp đồng. Còn nếu bạn nghỉ trước thời hạn trong hợp đồng mà không có một trong những lý do hợp lý thì bạn sẽ bị coi là đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật và có thể phải bồi thường chi phí đào tạo.

Không trả sổ bảo hiểm xã hội:

Điều 48. Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động

1. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:

a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;

b) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;

c) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

d) Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.

2. Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động được ưu tiên thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây:

a) Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tkhác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;

b) Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả.

Như vậy việc xử lý công ty không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội theo sổ cũ và làm mất thất lạc sổ cũ của bạn mà không trả lời cho bạn một lý do bằng văn bản là không tuân thủ quy định của pháp luật về lao động.

Về trách nhiệm của công ty đối với hành vi họ đã không trả lại sổ bảo hiểm xã hội cho bạn thì theo quy định tại khoản 2 điều 28 Nghị định 95/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định cụ thể như sau:

" Điều 28. Vi phạm các quy định khác về bảo hiểm xã hội.

2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Không trả chế độ ốm đau, thai sản, trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ của người lao động;

b) Không trả chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định chi trả của cơ quan bảo hiểm xã hội;

c) Làm mất mát, hư hỏng, sửa chữa, tẩy xóa sổ bảo hiểm xã hội."

Và trách nhiệm của công ty không trả lại sổ của bạn thì bạn công ty phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bạn do lỗi của công ty gây ra. Và vấn đề của bạn ở đây có xảy ra tranh chấp lao động cá nhân xảy ra thì bạn có thể lựa chọn 2 phương án giải quyết theo quy định tại điều 187Luật lao động 2019 quy định cụ thể như sau:

Điều 187. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân bao gồm:

1. Hòa giải viên lao động;

2. Hội đồng trọng tài lao động;

3. Tòa án nhân dân.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Hậu quả pháp lý khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động ? Mức bồi thường

3. Chấm dứt hợp đồng lao động được hưởng những quyền lợi gì ?

Thưa Luật sư, tôi ký hợp đồng lao động vô thời hạn 09 năm. Vậy tôi chấm dứt hợp đồng tôi được hưởng những quyền lợi gì ?

>> Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi:1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều 48 Bộ luật lao động năm 2019 quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động như sau:

Điều 48. Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động

1. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:

a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;

b) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;

c) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

d) Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.

2. Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động được ưu tiên thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây:

a) Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tkhác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;

b) Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả.

Nếu bạn chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật thì quyền lợi của bạn sẽ tương ứng với nghĩa vụ của người sử dụng lao động. Theo đó, quyền lợi của bạn sẽ là:

- Được thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của bạn, cụ thể là: trợ cấp thôi việc nếu bạn đáp ứng các điều kiện quy định tại điều 47, Bộ luật lao động năm 2019; được thanh toán tiền lương những ngày chưa nghỉ...trong thời hạn 07 ngày làm việc, trường hợp đặc biệt có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày.

- Được trả lại sổ bảo hiểm và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của bạn.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Quyền lợi của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

>> Xem thêm:  Người lao động xin nghỉ việc có phải bồi thường chi phí đào tạo cho công ty không ?

4. Chấm dứt hợp đồng lao động do bị bệnh ?

Chào luật sư. Em có vấn đề sau mong được luật sư tư vấn, em có làm cho công ty được 8 tháng rồi, có hợp đồng lao động . Đầu tháng 6 em bị bệnh nên trong công ty em thường nghỉ nhiều và điều trị, và trong thời gian em quay lại làm công ty em có xin đổi tổ nhưng không được chấp nhận nên khoảng giữa tháng 7 em có làm đơn xin nghỉ việc và nộp cho tổ trưởng và thông báo trưởng xưởng và đồng ý cho em 20 này nghỉ, nhưng em làm tới 17 tình trạng bênh em tái phát nên em đã nghĩ hôm 17 luôn . và tới ngày 22 em được người bạn thông báo là trên công ty thông báo em không được thưởng lương và chấm dứt công việc không được đền bù bất cứ gì ... cho em hỏi tại sao em không được hưởng lương mà bên công ty đã thông báo ? trường hợp này e nên làm gì ?
Cảm ơn luật sư.

Chấm dứt hợp đồng lao động do bị bệnh ?

Luật sư tư vấn Luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 35, Bộ luật lao động 2019 Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động quy định:

Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;

b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;

c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;

e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Do thông tin bạn cung cấp không đề cập đến việc bạn làm việc theo hợp đồng xác định thời hạn hay không xác định thời hạn. Tuy nhiên dựa vào số ngày nghỉ và căn cứ theo quy định nêu trên bạn không thuộc trường hợp được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, do số ngày nghỉ của bạn chưa đáp ứng điều kiện quy định tại điểm g khoản 1 Điều 37 BLLĐ, do bạn chưa hoàn thành thời hạn khi được công ty đồng ý cho nghỉ việc kể cả trong trường hợp bạn bị bệnh tái phát thì bạn phải có nghĩ vụ thông báo với người sử dụng lao động chứ không được viện cớ để nghỉ luôn. Do đó, trường hợp này bạn đã thuộc vào trường hợp đon phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

Theo Điều 43 BLLĐ quy định về nghĩa vụ của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật như sau:

Điều 40. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Không được trợ cấp thôi việc.

2. Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

3. Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này

Căn cứ theo quy định trên, bạn sẽ không được hưởng trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho công ty nửa tháng lương theo như hợp đồng, và phải bồi thường cho công ty một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

5. Chế độ nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định của pháp luật lao động ?

Nghỉ hằng năm là một chế độ quyền lợi của người lao động được hưởng khi ký kết hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động. Thông qua bài viết này, Luật Minh Khuê xin cung cấp một số quy định của pháp luật hiện hành về các chế độ quyền lợi mà người lao động được hưởng khi nghỉ hằng năm theo quy định của pháp luật lao động.

Nghỉ hằng năm là một chế độ quyền lợi của người lao động được hưởng khi ký kết hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động. Căn cứ theo quy định tại Điều 113 Bộ luật lao động 2019, người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

Điều 113. Nghỉ hằng năm

1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hng năm thành nhiu ln hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này.

6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường st, đường thủy mà sngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

7. Chính phủ quy định chi tiết điều này.

Ngoài ra, số ngày nghỉ hằng năm của người lao động còn được tăng lên theo thâm niên làm việc, cụ thể cứ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động sẽ được tăng thêm tương ứng 01 ngày.

Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

Về lịch nghỉ hằng năm, người sử dụng lao động sẽ tùy vào hoạt động sử dụng lao động của mình để phân bố lịch nghỉ hằng năm của người lao động sau khi tham khảo ý kiến của người lao động nhưng phải thông báo trước cho người lao động. Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Trường hợp nào thì được ký kết hợp đồng lao động mùa vụ ? Ký sai có bị xử phạt không ? Quy định ở đâu ?