1. Đơn xin mở đuờng dân sinh không thuộc quy hoạch nhà nước ?

Chào luật sư. Tôi tên: T.M địa chỉ: Thị trấn Ngãi Giao,huyện Châu Đức,tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu, tôi có câu hỏi xin hỏi luật sư như sau: Tôi và một số hộ dân có đất sản xuất nông nghiệp (rẫy) tại khu vực hồ đập núi Nhang thuộc thị trấn Ngãi Giao,huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, trước đây khi hồ đập núi Nhang chưa xây dựng, có con đường đất rộng khỏang 2m phục vụ cho việc đi lại sản xuất, sau khi hồ được xây dựng,con đường bị quy hoạch xây hồ đập. Các hộ chúng tôi không nằm trong quy hoạch, hiện tại không có đuờng đi phục vụ sản xuất nông nghiệp.
Xin hỏi luật sư chúng tôi có thể viết đơn xin hổ trợ mở đường không ? Thủ tục và mẫu đơn ra sao ?
Xin cám ơn luật sư.
- T. M

Luật sư trả lời:

Chào bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Theo quy định tại Điều 254, Bộ luật dân sự năm 2015Luật đất đai năm 2013 về quyền về lối đi qua:

"1. Chủ sở hữu có bất động sản bị vây bọc bởi các bất động sản của các chủ sở hữu khác mà không có hoặc không đủ lối đi ra đường công cộng, có quyền yêu cầu chủ sở hữu bất động sản vây bọc dành cho mình một lối đi hợp lý trên phần đất của họ.

Lối đi được mở trên bất động sản liền kề nào mà được coi là thuận tiện và hợp lý nhất, có tính đến đặc điểm cụ thể của địa điểm, lợi ích của bất động sản bị vây bọc và thiệt hại gây ra là ít nhất cho bất động sản có mở lối đi.

Chủ sở hữu bất động sản hưởng quyền về lối đi qua phải đền bù cho chủ sở hữu bất động sản chịu hưởng quyền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Vị trí, giới hạn chiều dài, chiều rộng, chiều cao của lối đi do các bên thoả thuận, bảo đảm thuận tiện cho việc đi lại và ít gây phiền hà cho các bên; nếu có tranh chấp về lối đi thì có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác xác định.

3. Trường hợp bất động sản được chia thành nhiều phần cho các chủ sở hữu, chủ sử dụng khác nhau thì khi chia phải dành lối đi cần thiết cho người phía trong theo quy định tại khoản 2 Điều này mà không có đền bù."

Trường hợp của bạn cùng các hộ gia đình lân cận, do hoạt động quy hoạch của nhà nước nên hiện nay nên không có đường đi lại, lao động. Theo quy định của pháp luật, các hộ gia đình có quyền viết đơn xin cấp cơ quan có thẩm quyền mở đường đi lối lại cho dân, phục vụ cho lao động sản xuất và đi lại, sinh hoạt hàng ngày. Và yêu cầu mở lối đi này phải có sự đồng thuận của tất cả các hộ gia đình, mỗi đơn cần nếu rõ lý do xin mở đường, có đầy đủ chữ ký của các hộ gia đình liên quan. Cơ quan có thẩm quyền tại địa bàn sẽ xem xét và mở một lối đi cho toàn bộ hộ dân cư trên diện tích đất nhà nước.

Về mẫu đơn xin mở lối đi thì bạn có thể tham khảo mẫu đơn sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

..................., ngày.... tháng..... năm .......


ĐƠN ĐỀ NGHỊ LÀM ĐƯỜNG DÂN SINH

Kính gửi: - UBND xã ...

Chúng tôi là các hộ dân thuộc thôn......xã......, đại diện cho ý kiến của một số hộ dân thuộc thôn......xã.... Xin trình bày và đề nghị với chính quyền thôn, xã ....một việc như sau:
Tôi và một số hộ dân có đất sản xuất nông nghiệp (rẫy) tại khu vực hồ đập núi Nhang thuộc thị trấn Ngãi Giao,huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, trước đây khi hồ đập núi Nhang chưa xây dựng, có con đường đất rộng khỏang 2m phục vụ cho việc đi lại sản xuất, sau khi hồ được xây dựng,con đường bị quy hoạch xây hồ đập. Các hộ chúng tôi không nằm trong quy hoạch, hiện tại không có đuờng đi phục vụ sản xuất nông nghiệp.
Bên cạnh đoạn đường trên, ...................................................................................................

Đoạn đường này mật độ lưu thông của người dân rất nhiều, ................................................
Trong những ngày mưa lũ và mưa kéo dài thì không có lỗi đi lại cẩn thận cho các họ dân sinh, lối mòn đều lún thụt, trơn trượt và mất vệ sinh môi trường. Đã làm ảnh hưởng rất lớn đến việc đi lại của người dân, đặc biệt là các cháu học sinh (hay bị ngã bẩn khi đi học những ngày mưa) và cuộc sống sinh hoạt hàng ngày của khu dân cư chúng tôi.
Vì vậy, chúng tôi làm đơn này xin đề nghị chính quyền thôn, xã ...........xem xét xử lý và giải quyết. Sớm quan tâm tạo điều kiện làm cho nhân dân chúng tôi có đường đi, lối lại phục vụ cho giao thông, sản xuất. Giúp nhân dân và con em học sinh đi lại thuận tiện.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!

Nơi nhận:
-Như kính gửi;
-Lưu tổ trưởng, TM khu dân cư
Tổ trưởng



Đại diện các gia đình đồng ký tên
..............................

..............................

>> Xem thêm:  Mức bồi thường thỏa đáng đối với đất nông nghiệp khi bị nhà nước thu hồi ?

2. Người dân không muốn hiến đất cải tạo nâng đường thì xử lý như thế nào ?

Kính gửi luật Minh Khuê! Tôi xin được có một câu hỏi về vấn đề đất đai cần được tư vấn: Gia đình tôi có một mảnh đất đấu thầu đã được 20 năm, chưa có sổ đỏ. Hiện nay khi chính quyền có dự án cải tạo và nâng cấp tuyến đường qua nhà tôi có chủ chương vận động nhân dân hiến đất. Nhưng do còn nhiều bất cập mà gia đình tôi và một số gia đình khác vẫn còn chưa chấp thuận.
Cán bộ xã, huyện có mấy lần đến thuyết phục, vận động gia đình hiến đất nhưng có thái độ thiếu lịch sự, như nói "chống đối", "ích kỉ", "không vì lợi ích chung",... và nhiều nguyên khác nên gia đình chưa đồng ý tháo dỡ. Mấy ngày gần đây, do gia đình chưa đồng ý, nên cán bộ xã quay sang gửi giấy mời gia đình lên ủy ban giải quyết, lấy lý do là gia đình xây dựng trái phép. Trong khi đó gia đình tôi đã xây dựng hơn 16 năm nay, tất cả những gia đình khác trên con đường đều xây dựng như vậy và cũng chưa nhà ai có sổ đỏ. Vậy nhưng xã lại chỉ gửi giấy mời duy nhất gia đình tôi và một gia đình khác (cũng chưa đồng ý tháo dỡ) lên họp về việc xây dựng của gia đình.
Vậy tôi muốn hỏi:
1. như vậy thì gia đình tôi có sai hay không ?
2. việc xây dựng, sinh sống của nhà tôi trong suốt 16 năm qua, tới nay mới bị mời lên giải quyết có đúng hay không ?
3. Khi lấy đất làm đường, chính quyền vận động hiến mà gia đình chưa chấp thuận có coi là chống đối không?
Xin cảm ơn luật sư, mong sớm nhận được sự tư vấn giúp gia đình tôi.

>> Luật sư tư vấn luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

1. Thứ nhất về vấn đề UBND xã mời các hộ lên là đúng hay sai? Việc xây dựng, sinh sống của nhà tôi trong suốt 16 năm qua, tới nay mới bị mời lên giải quyết có đúng hay không?

- Căn cứ Điều 3 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định nguyên tắc xử lý vi phạm như sau:

"Điều 3. Nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính

1. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính bao gồm:

a) Mọi vi phạm hành chính phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh, mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật;

b) Việc xử phạt vi phạm hành chính được tiến hành nhanh chóng, công khai, khách quan, đúng thẩm quyền, bảo đảm công bằng, đúng quy định của pháp luật;

c) Việc xử phạt vi phạm hành chính phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng;

d) Chỉ xử phạt vi phạm hành chính khi có hành vi vi phạm hành chính do pháp luật quy định.

Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt một lần.

Nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì mỗi người vi phạm đều bị xử phạt về hành vi vi phạm hành chính đó.

Một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính hoặc vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm;

đ) Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm chứng minh vi phạm hành chính. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng minh mình không vi phạm hành chính;

e) Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

..."

- Tiếp theo, Căn cứ Điều 3 Nghị định 139/2017/NĐ-CP:

"Điều 3. Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả

1. Hình thức xử phạt chính:

a) Cảnh cáo;

b) Phạt tiền.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 03 tháng đến 24 tháng.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính, ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu;

b) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính;

d) Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm;

đ) Những biện pháp khác được quy định tại Nghị định này."

Căn cứ Điều 5 Nghị định 139/2017/NĐ-CP:

"Điều 5. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính

1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động kinh doanh bất động sản; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng là 01 năm.

2. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng; phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở là 02 năm.

3. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau:

a) Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày dự án được bàn giao, đưa vào sử dụng. Đối với nhà ở riêng lẻ, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày kết thúc của hợp đồng thi công xây dựng công trình (nếu có) hoặc ngày đưa công trình vào sử dụng;

b) Khi người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phát hiện có vi phạm hành chính mà vi phạm hành chính này đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm;

c) Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân do cơ quan có thẩm quyền chuyển đến thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được áp dụng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và điểm a, điểm b khoản 3 Điều này. Thời gian cơ quan có thẩm quyền thụ lý, xem xét được tính vào thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính.

4. Trong thời hiệu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, nếu tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt của cơ quan có thẩm quyền thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt."

Căn cứ Điều 8 Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 của Quốc hội:

"Điều 8. Cách tính thời gian, thời hạn, thời hiệu trong xử lý vi phạm hành chính

1. Cách tính thời hạn, thời hiệu trong xử lý vi phạm hành chính được áp dụng theo quy định của Bộ luật dân sự, trừ trường hợp trong Luật này có quy định cụ thể thời gian theo ngày làm việc.

2. Thời gian ban đêm được tính từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ ngày hôm sau."

Như vậy, theo quy định trên thì thời hiệu để xử lý vi phạm với hành vi của bạn là 02 năm kể từ ngày chấm dứt hành vi vi phạm. Do đó bạn cần xác định thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để xác định việc UBND xã mời bạn lên với lý do bạn xây dựng không có giấy phép.

2. Thứ hai về vấn đề Khi lấy đất làm đường, chính quyền vận động hiến mà gia đình chưa chấp thuận có coi là chống đối không?

Căn cứ khoản 2 Điều 71 Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội:

"2. Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người có đất thu hồi không chấp hành quyết định thu hồi đất sau khi Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đã vận động, thuyết phục;

b) Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi;

c) Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực thi hành;

d) Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành.

Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản."

Như vậy, trong trường hợp này khi bạn nhận được quyết định thu hồi hợp pháp mà bạn không chấp hành thì hành vi của bạn là vi phạm và bạn bị áp dụng biện pháp cưỡng chế thu hồi đất. Tham khảo bài viết liên quan: Các trường hợp thu hồi đất ?

>> Xem thêm:  Điều kiện, trình tự thủ tục cấp giấy phép xây dựng? Không xin giấy phép xây dựng bị phạt bao nhiêu?

3. Có được xây dựng hàng quán để kinh doanh gần đường bộ ?

Thưa Luật sư! Tôi mới mua mảnh đất gần đường bộ để làm quán, đất này có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng đến khi tôi đặt cọc để làm móng thì UBND xã lại đến gây khó khăn và cản trở việc xây dựng của tôi. Bây giờ gia đình tôi phải làm thế nào?
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Luật sư tư vấn Luật đất đai trực tuyến gọi:1900.6162

Trả lời:

Theo như bạn đề cập, bạn đang xây dựng nhà để mở quán kinh doanh trên mảnh đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Theo quy định tại Điều 3 Khoản 16 của Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất. Hiện giờ UBND xã gây khó khăn và cản trở khi bạn xây dựng, do vậy bạn nên xem lại quá trình xin phép được xây dựng nhà tại địa phương. Bạn có thể tham khảo các căn cứ pháp lí sau để hiểu rõ và đúng hơn vấn đề bản thân đang gặp phải:

Điều 89 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 của Quốc hội quy định:

"Điều 89. Đối tượng và các loại giấy phép xây dựng

1. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Công trình được miễn giấy phép xây dựng gồm:

a) Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

b) Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư;

c) Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính;

d) Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình;

đ) Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định của Luật này;

e) Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500 m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

g) Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình;

h) Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc;

i) Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt;

k) Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa;

l) Chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại các điểm b, d, đ và i khoản này có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương để theo dõi, lưu hồ sơ.

3. Giấy phép xây dựng gồm:

a) Giấy phép xây dựng mới;

b) Giấy phép sửa chữa, cải tạo;

c) Giấy phép di dời công trình.

4. Công trình cấp đặc biệt và cấp I được cấp giấy phép xây dựng theo giai đoạn khi đã có thiết kế xây dựng được thẩm định theo quy định của Luật này.

5. Đối với dự án đầu tư xây dựng gồm nhiều công trình, giấy phép xây dựng được cấp cho một, một số hoặc tất cả các công trình thuộc dự án khi phần hạ tầng kỹ thuật thuộc khu vực xây dựng công trình đã được triển khai theo quy hoạch xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt."

Mục 4 của Nghị định 59/2015/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng quy định về Giấy phép xây dựng:

"Điều 40. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng

1. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với các trường hợp cụ thể được quy định tại Điều 91, Điều 92 và Điều 93 của Luật Xây dựng năm 2014.

2. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng trong đô thị tại khu vực chưa có quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc không yêu cầu lập quy hoạch chi tiết theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị thì giấy phép quy hoạch xây dựng hoặc thông tin quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp là cơ sở để xem xét cấp giấy phép xây dựng."

"Điều 41. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới; sửa chữa, cải tạo; di dời công trình; nhà ở riêng lẻ; công trình không theo tuyến; công trình theo tuyến trong đô thị; công trình tôn giáo; công trình tượng đài, tranh hoành tráng; công trình quảng cáo được thực hiện theo quy định tại Điều 95, Điều 96 và Điều 97 của Luật Xây dựng năm 2014.

2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình tín ngưỡng:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu quy định của Bộ Xây dựng;

b) Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

c) Bản vẽ thiết kế xây dựng đã được thẩm định theo quy định;

d) Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế xây dựng, kèm theo bản sao chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế.

3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình của các cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu quy định của Bộ Xây dựng;

b) Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

c) Bản vẽ thiết kế xây dựng đã được thẩm định theo quy định;

d) Các tài liệu khác theo quy định của hiệp định hoặc điều ước quốc tế đã được ký kết với Chính phủ Việt Nam.

4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn như quy định đối với từng loại công trình, nhà ở riêng lẻ quy định tại Khoản 1 Điều này.

5. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép theo giai đoạn:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;

b) Bản sao một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai;

c) Bản vẽ thiết kế xây dựng theo quy định, văn bản thẩm định thiết kế của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo từng giai đoạn (nếu có);

d) Bản sao quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng đối với công trình quy định phải lập dự án.

6. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng cho dự án:

a) Tài liệu quy định tại các Điểm a, b, c và đ Khoản 2 Điều 95 của Luật Xây dựng năm 2014;

b) Bản vẽ thiết kế của từng công trình đề nghị cấp giấy phép xây dựng, văn bản thẩm định thiết kế đối với công trình có yêu cầu do cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định."

>> Xem thêm:  Thẩm quyền cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ theo quy định hiện nay

4. Có được kéo đường dây điện đi qua đất do quân đội quản lý sản xuất ?

Xin chào Luật sư! Tôi có vấn đề thắc mắc rất mong nhận được sự giải đáp như sau: Chúng tôi đang thi công công trình lưới điện quốc gia ĐZ220kV Xekaman1-Pleiku2, đường dây có đoạn băng qua vườn cây cao su do Công ty 732 (Binh đoàn 15) quản lý sử dụng.
Về việc thu hồi đất thì không có vấn đề gì vướng, nhưng đối với việc hỗ trợ do hạn chế sử dụng đất khi đường dây đi qua (quy định tại khoản 2 điều 19 Nghị định 14/2014/NĐ-CP) và tại khoản 2 điều 2 Quyết định 52/2014/QĐ-UBND tỉnh Kon Tum.
Vậy tôi xin hỏi khi đường dây đi qua đất do quân đội quản lý sản xuất có được hỗ trợ hạn chế sử dụng đất trong hành lang lưới điện 220kV hay không?
Rất mong nhận được câu trả lời. Tôi xin cảm ơn !

>> Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời

"Điều 19 của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành Luật điện lực về an toàn điện Bồi thường, hỗ trợ đối với đất trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không

"1. Đất ở, các loại đất khác trong cùng thửa với đất ở của một chủ sử dụng trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không điện áp đến 220 kV thuộc diện Nhà nước không thu hồi đất thì chủ sử dụng đất được bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng đất. Việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện một lần như sau:

a) Đất ở được bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng là loại đất ở được quy định tại các văn bản pháp luật về đất đai;

b) Diện tích đất ở được bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng là diện tích đất ở thực tế trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không. Mức bồi thường, hỗ trợ không lớn hơn 80% mức bồi thường thu hồi đất ở, tính trên diện tích đất nằm trong hành lang;

c) Trên cùng một thửa đất, bao gồm đất ở và các loại đất khác của một chủ sử dụng đất, khi bị hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không chiếm dụng khoảng không lớn hơn hạn mức đất ở thì phần diện tích các loại đất khác trên cùng thửa đất trong hành lang cũng được bồi thường, hỗ trợ. Mức bồi thường, hỗ trợ không lớn hơn 80% mức bồi thường thu hồi các loại đất khác đó tính trên diện tích các loại đất khác nằm trong hành lang;

d) Trường hợp đất ở không đủ điều kiện như quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, hỗ trợ dựa trên điều kiện thực tế của từng địa phương.

2. Đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không thì chủ sử dụng đất được hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng đất. Việc hỗ trợ được thực hiện một lần, không lớn hơn 30% mức bồi thường thu hồi đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, tính trên diện tích đất trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không.

3. Mức bồi thường, hỗ trợ quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể. Kinh phí chi trả từ nguồn vốn đầu tư của chủ đầu tư công trình lưới điện cao áp"

Điều 2. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không.

"2. Đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không thì chủ sử dụng đất được hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng đất. Việc hỗ trợ được thực hiện một lần, bằng 30% mức bồi thường thu hồi đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, tính trên diện tích đất trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không"

Hiện nay, công ty bạn đang có hoạt động xây dựng đường dây điện 200V đi qua diện tích đất do quân đội làm chủ sở hữu. Theo quy định tại nghị định 14/2014/NĐ-CP thì thì việc bồi thường, hỗ trợ đối với đất trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây điện trên không áp dụng khi các hoạt động liên quan đến điện lực tác động đến diện tích đất do cá nhân, tổ chức làm chủ sở hữu. Vì vậy, công ty bạn vẫn phải bồi thường, hỗ trợ trong việc thi công xây dựng đường dây điện 220V đi qua diện tích đất do quân đội làm chủ sở hữu.

>> Xem thêm:  Đất bị thu hồi do hết hạn sử dụng có được Nhà nước bồi thường không ? Mức đền bù đất thu hồi

5. Sử dụng lòng đường, hè phố trái phép ?

Thưa luật sư, Tôi muốn hỏi: Gần Khu trung tâm thương mại - dịch vụ Kỳ Lừa, trên đường ĐN, phường HT, thành phố Lạng Sơn, có một nhà hàng mới mở chuyên bán bia hơi và các món nhậu. Nhà hàng rất đông khách, nên mặc dù diện tích mặt bằng khá rộng nhưng cứ đến buổi trưa và chiều tối là khách đông nghịt, ngồi kín chỗ bên trong và tràn ra cả vỉa hè; xe đạp, xe máy xếp hàng dãy dài dưới lòng đường gây cản trở giao thông.
Những người dân sống ở khu vực này đã phản ánh việc nhà hàng lấn chiếm vỉa hè, lòng đường làm cản trở giao thông cho những người đi lại qua đây lên UBND phường sở tại. Cán bộ UBND phường HT xử lý tình huống này như thế nào ?
Cảm ơn!

Luật sư tư vấn luật Đất đai qua điện thoại gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Việc mở nhà hàng kinh doanh dịch vụ ăn uống là quyền tự do kinh doanh của mỗi người dân, với điều kiện là kinh doanh theo đúng giấy phép được cấp và làm tròn nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước. Tuy nhiên, trong trường hợp này vì nhà hàng quá đông khách (có thể vượt qua cả dự tính của chủ nhà hàng), nên nhà hàng đã để nhân viên bảo vệ trông giữ xe của khách xếp xe thành dãy dưới lòng đường gây cản trở giao thông, vi phạm (Luật Giao thông đường bộ năm 2008), đó là sử dụng lòng đường, hè phố trái phép. Đây là một trong các hành vi bị pháp luật nghiêm cấm, nên cần phải bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Thẩm quyền xử lý vụ việc này thuộc về UBND phường HT theo quy định của Điều 38 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012; Điều 12 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, Điều 75 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, đối với hành vi chiếm dụng lòng đường, hè phố để thực hiện các hoạt động dịch vụ gây cản trở giao thông hoặc làm mất mỹ quan đường phố; và áp dụng các hình phạt bổ sung khác, cụ thể:

- UBND phường HT cần cử cán bộ xuống hiện trường xác minh sự việc và lập biên bản về việc sử dụng lòng đường, hè phố trái phép; yêu cầu chủ nhà hàng mang theo đăng ký kinh doanh đến UBND phường làm việc;

- Sau khi kiểm tra đăng ký kinh doanh và căn cứ vào mức độ vi phạm, Chủ tịch UBND phường HT ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền như đã nêu trên;

- Yêu cầu chủ nhà hàng có ngay biện pháp khắc phục vi phạm bằng cách tìm những khoảng đất, vỉa hè còn trống có thể giữ xe cho khách mà không ảnh hưởng tới việc đi lại của nhân dân; sau đó làm đơn đề nghị UBND phường và phòng giao thông công chính thành phố Lạng Sơn cho phép sử dụng khoảng đất, vỉa hè còn trống đó để trông giữ xe cho khách và phải nộp lệ phí sử dụng khoảng đất, vỉa hè theo quy định;

- Yêu cầu chủ nhà hàng đóng góp vào Quỹ an ninh của phường để góp phần duy trì hoạt động tốt hơn của Đội dân phòng của phường và tăng cường công tác giữ gìn an ninh trật tự trên địa bàn phường.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi, tài sản khi nhà nước thu hồi đất là bao nhiêu tiền ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Quyền về lối đi chung được quy định như thế nào

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 254 Bộ luật dân sự 2015:

Thì chủ sở hữu có bất động sản bị vây bọc bởi các bất động sản của các chủ sở hữu khác mà không có hoặc không đủ lối đi ra đường công cộng, có quyền yêu cầu chủ sở hữu bất động sản vây bọc dành cho mình một lối đi hợp lý trên phần đất của họ.

Lối đi được mở trên bất động sản liền kề nào mà được coi là thuận tiện và hợp lý nhất, có tính đến đặc điểm cụ thể của địa điểm, lợi ích của bất động sản bị vây bọc và thiệt hại gây ra là ít nhất cho bất động sản có mở lối đi.

Vị trí, giới hạn chiều dài, chiều rộng, chiều cao của lối đi do các bên thoả thuận, bảo đảm thuận tiện cho việc đi lại và ít gây phiền hà cho các bên

Nếu có tranh chấp về lối đi thì có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác xác định.

Câu hỏi: Trình tự giải quyết tranh chấp lối đi chung tại Tòa án được thực hiện như thế nào?

Trả lời:

- Cá nhân, tổ chức có tranh chấp lối đi chung mà hòa giải tại cấp xã không thành thì có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp để khởi kiện vụ án tại Tòa án có thẩm quyền:

- Người khởi kiện vụ án gửi đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ đến Tòa án có thẩm quyền, thực hiện việc tạm ứng án phí và hoàn chỉnh hồ sơ, đơn khởi kiện theo yêu cầu của Tòa án.

- Tòa án đã thụ lý vụ án, tiến hành hòa giải. Nếu hòa giải thành thì Tòa án sẽ lập biên bản hòa giải thành.

- Đưa vụ án ra xét xử. Tòa án nhân dân có thẩm quyền xét xử theo thủ tục xét xử sơ thẩm ra bản án hoặc quyết định.

- Nếu không đồng ý các bên vẫn có quyền kháng cáo theo trình tự phúc thẩm.

Câu hỏi: Quy trình công nhận một con đường trên bản đồ địa chính như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại điểm 2.5 khoản 2 Điều 8 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 thì con đường được thể hiện trên bản đồ hành chính gồm:

Đường bộ (kể cả đường trong khu dân cư, đường trong khu vực đất nông nghiệp, lâm nghiệp phục vụ mục đích công cộng)

Các công trình có liên quan đến đường giao thông như cầu, cống, hè phố, lề đường, chỉ giới đường, phần đắp cao, xẻ sâu.

Và tại điểm 1.6, 1.7 khoản 1 Điều 8 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT quy định nội dung thể hiện trên bản đồ địa chính gồm:

Nhà ở và công trình xây dựng khác chỉ thể hiện trên bản đồ các công trình xây dựng chính phù hợp với mục đích sử dụng của thửa đất, trừ các công trình xây dựng tạm thời.

Các công trình ngầm khi có yêu cầu thể hiện trên bản đồ địa chính phải được nêu cụ thể trong thiết kế kỹ thuật – dự toán công trình;

Các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất như đường giao thông, công trình thủy lợi, đê điều, sông, suối, kênh, rạch và các yếu tố chiếm đất khác theo tuyến.