Nhưng doanh nghiệp này trả sổ BHXH lại cho em, em mới biết suốt thời gian làm ở đó 2 năm trời mà chủ doanh nghiệp chỉ đóng cho em được 6 tháng bảo hiểm xã hội cũng như BHTN. Và em vẫn giữ lại sổ cho đến ngày 1/4/2011 em làm việc cho một phòng khám tư nhân khác, ở đây chủ doanh nghiệp đã đóng đầy đủ cho em ngay sau một tháng em thử việc. Tức là bắt đầu 1/5/2011 em được đóng BHXH và BHTN suốt 5 năm liên tục cho đến 30/4/2016 thì em xin nghỉ việc về quê. Vì gia đình em có đại tang (bố em mất). Trong thời gian tháng 5/2016 đến hết tháng 7/2016 em đã ở nhà 3 tháng. Tức là em không đóng BHXH trong tháng 5,6,7/2016. Tuy nhiên, đến tháng 1/8/2016 em xin làm lại chính nơi làm mà em vừa mới nghỉ như em đã trình bày ở trên. Và ở đây em không cần trải qua thời gian thử việc nữa. Và được đóng bhxh lại ngay tháng 8/2016 với mức lương cũ của hợp đồng ở năm trước. Nhưng có lẽ em sẽ xin nghỉ việc lần nữa. Vì hoàn cảnh gia đình em phải ở nhà để lo cho mẹ già đau yếu. Em dự định hết 9/2016 này sẽ xin nghỉ. Kính thưa luật sư, nếu lần nghỉ việc này em không thể đi làm nữa, em không muốn bảo lưu mà muốn lãnh tiền trợ cấp thất nghiệp để xoay xở trong khi ở nhà không đi làm. Vậy kính xin luật sư vui lòng cho em biết trường hợp của em có được coi là em đã đóng bảo hiểm thất nghiệp tổng cộng 5 năm và 8 tháng hay không? (Trong đó có 6 tháng trong năm 2010. Và 5 năm liên tục từ 1/5/2011 đến 30/4/2016 ..và rồi gián đoạn 3 tháng, sau đó đóng tiếp 2 tháng nữa là tháng 8 và tháng 9/2016 )? Và xin vui lòng cho em hỏi thêm là bao lâu sau em sẽ được lãnh tiền trợ cấp một lần.Kính mong sự giúp đỡ giải đáp dùm em. Em chân thành biết ơn.

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật Lao động của công ty Luật Minh Khuê.

Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Cơ sở pháp lý:

Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 số 58/2014/QH13

Luật việc làm 2013 số 38/2013/QH13

Nghị định 28/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp

Nghị định 115/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật bảo hiểm xã hội bắt buộc

Nội dung tư vấn

1, Về thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp, Điều 45 Luật Việc làm năm 2013 quy định:

"Điều 45. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp

1. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng bảo hiểm thất nghiệp là tổng các khoảng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục hoặc không liên tục được cộng dồn từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp cho đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.

2. Sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trước đó của người lao động không được tính để hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho lần hưởng bảo hiểm thất nghiệp tiếp theo được tính lại từ đầu, trừ trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại các điểm b, c, h, l, m và n khoản 3 Điều 53 của Luật này.

3. Thời gian người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp không được tính để hưởng trợ cấp mất việc làm hoặc trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật về lao động, pháp luật về viên chức."

Theo đó, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp của bạn sẽ bao gồm 5 năm 8 tháng. Tuy nhiên, để được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì bạn cần đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 49 Luật Việc làm như sau:

"Điều 49. Điều kiện hưởng

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết."

Nếu bạn đáp ứng đủ các điều kiện trên thì bạn sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp, cụ thể Điều 50 Luật Việc làm quy định:

"Điều 50. Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này."

Như vậy, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng của bạn bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng kề trước khi thất nghiệp và tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng.

Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp của bạn là 5 năm 8 tháng, do đó bạn có thể được hưởng 5 tháng trợ cấp thất nghiệp. Đối với 8 tháng lẻ sẽ được xử lý theo quy định tại Khoản 7 Điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP như sau:

"Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Khoản 2 Điều 50 Luật Việc làm. Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trên 36 tháng thì những tháng lẻ chưa giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp được bảo lưu làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần hưởng trợ cấp thất nghiệp tiếp theo khi đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định."

Tức là 8 tháng này sẽ được bảo lưu làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần hưởng trợ cấp thất nghiệp tiếp theo khi đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định.

Ngoài ra, bạn cần phải lưu ý đến vấn đề thông báo tìm kiếm việc làm hàng tháng theo quy định tại Điều 52 Luật Việc làm.

2, Về vấn đề hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội 1 lần, Điều 8 Nghị định 115/2015/NĐ-CP quy định như sau:

"Điều 8. Bảo hiểm xã hội một lần

1. Người lao động quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 của Nghị định này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại Khoản 3 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

b) Sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội;

c) Ra nước ngoài để định cư;

d) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;

2. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:

a) 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;

b) 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;

c) Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

3. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều này không bao gồm số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, trừ trường hợp quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này.

4. Thời điểm tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần là thời điểm ghi trong quyết định của cơ quan bảo hiểm xã hội.

5. Hồ sơ, giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội một lần thực hiện theo quy định tại Điều 109 và các Khoản 3, 4 Điều 110 của Luật Bảo hiểm xã hội."

Như vậy, nếu bạn không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội sau 1 năm nghỉ việc thì bạn sẽ được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần áp dụng cho tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội của bạn là 10 năm, trong đó tính từ năm 2014 trở đi bạn đóng được 2 năm 6 tháng và trước năm 2014 là 7 năm 6 tháng. Với mỗi năm đóng trươc 2014 bạn sẽ nhận được 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội và mỗi năm sau 2014 bạn sẽ nhận được 02 tháng mức tiền lương bình quân tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Cách tính mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bạn có thể tham khảo tại Điều 9 Nghị định trên.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Lao động.