DỰ THẢO QUY CHẾ 

VỀ TỔ CHỨC VÀ CÁC MỐI QUAN HỆ CỦA BỘ MÁY ĐIỀU HÀNH

 (Dự thảo lần thứ nhất)

 

CHƯƠNG I

NHỮNG NGUYÊN TẮC CHUNG

ĐIỀU 1: Những căn cứ pháp lý

Qui chế về tổ chức và các mối quan hệ của bộ máy điều hành Công ty Cổ phần Thuỷ điện ........ được xây dựng dựa trên những căn cứ pháp lý sau đây:

1.1.            Luật Doanh nghiệp đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua tại kỳ họp thứ 5 Quốc hội khóa IX  ngày 12/6/1999;

1.2.            Nghị định số 03/2000/NĐ-CP ngày 03/02/2000 của Chính phủ “Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp”;

1.3.            Nghị định số 125/2004/NĐ-CP ngày 19/5/2004 của Chính phủ “Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 03/2000/NĐ-CP";

1.4.            Điều lệ của Công ty Cổ phần Thuỷ điện Minh Lương đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua ngày 04 tháng 11 năm 2003 tại Hà Nội.

ĐIỀU 2: Phạm vi điều chỉnh

Qui chế  này điều chỉnh việc tổ chức và quan hệ của bộ máy điều hành Công ty Cổ phần Thuỷ điện ..........

ĐIỀU 3: Đối tượng điều chỉnh

Đối tượng điều chỉnh của qui chế này bao gồm:

3.1.            Bộ máy điều hành Công ty;

3.2.            Trách nhiệm pháp lý của Tổng Giám đốc và bộ máy điều hành;

3.3.            Tiêu chuẩn của Tổng Giám đốc;

3.4.            Quyền và nghĩa vụ của Tổng Giám đốc;

3.5.            Uỷ quyền của Tổng Giám đốc;

3.6.            Quan hệ giữa Tổng Giám đốc với Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát;

3.7.            Các Phó Tổng Giám đốc;

3.8.            Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Giám đốc điều hành;

3.9.            Quan hệ giữa Tổng Giám đốc với các Giám đốc điều hành.

 

CHƯƠNG II

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

CỦA CÁN BỘ TRONG BỘ MÁY ĐIỀU HÀNH

ĐIỀU 4: Bộ máy điều hành của Công ty

4.1.      Bộ máy điều hành hoạt động xây dựng, sản xuất, kinh doanh của Công ty Cổ phần Thuỷ điện.......... gồm:

§      Ban Giám đốc;

§      Phòng Tổ chức - Nhân sự - Hành chính (Gọi là Phòng Tổ chức - Hành chính);

§      Phòng Kế toán - Tài vụ;

§      Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật.

4.2.      Tương ứng với bộ máy điều hành nêu trên, các chức danh cán bộ quản lý có:

§      Tổng Giám đốc;

§      Các Phó Tổng Giám đốc;

§      Giám đốc Tổ chức - Hành chính trực tiếp phụ trách Phòng Tổ chức - Hành chính;

§      Giám đốc Tài chính kiêm Kế toán trưởng trực tiếp phụ trách Phòng Kế toán - Tài vụ;

§      Giám đốc Kế hoạch - Kỹ thuật trực tiếp phụ trách Phòng Kỹ thuật và Ban quản lý dự án Nhà máy Thuỷ điện Minh Lương.

4.3.      Tổ chức bộ máy điều hành và các cán bộ quản lý quy định tại khoản 4.1 và 4.2 nêu trên thể hiện trong Sơ đồ ở trang sau.

ĐIỀU 5: Trách nhiệm pháp lý của Tổng Giám đốc và bộ máy điều hành.

5.1.            Tổng Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm hoặc thuê người Việt Nam hoặc người nước ngoài theo quy định của pháp luật. Tổng Giám đốc là người điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao. Hội đồng quản trị có thể bãi nhiệm Tổng Giám đốc với ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng quản trị biểu quyết tán thành;

5.2.            Các phó Tổng Giám đốc, Giám đốc Tài chính kiêm Kế toán trưởng do Hội đồng quản trị bổ nhiệm hoặc thuê theo đề nghị của Tổng Giám đốc, là người giúp việc Tổng Giám đốc thực hiện các nhiệm vụ do Tổng Giám đốc phân công;

5.3.            Các chức danh quản lý khác do Tổng Giám đốc bổ nhiệm sau khi có ý kiến chấp thuận của Hội đồng quản trị;

 

SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN THUỶ ĐIỆN ............

 

 

5.4.            Tổng Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty, là người điều hành cao nhất của Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, trước Đại hội đồng cổ đông và pháp luật;

 

5.5.            Hội đồng quản trị quyết định mức lương và chi phí của các chức danh: Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng;

5.6.            Hội đồng quản trị phê duyệt mức lương và chi phí cho các chức danh quản lý còn lại theo đề nghị của Tổng Giám đốc;

>> Xem thêm:  Tư vấn luật hành chính miễn phí qua tổng đài: 1900.6162

5.7.            Tổng Giám đốc xây dựng sơ đồ cơ cấu tổ chức và quan hệ điều hành Công ty trình Hội đồng quản trị phê chuẩn.

ĐIỀU 6: Tiêu chuẩn Tổng Giám đốc

Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Thuỷ điện .......... phải đồng thời có đủ những điều kiện sau đây:

6.1.            Không vi phạm Điều 9 Luật Doanh nghiệp;

6.2.            Có trình độ đại học trở lên về cơ điện, xây dựng, luật kinh tế hoặc quản trị kinh doanh;

6.3.            Có ít nhất 05 (năm) năm kinh nghiệm về các chuyên ngành trên;

6.4.            Có kinh nghiệm lập các phương án, kế hoạch khả thi để thực hiện các mục tiêu kinh doanh do Hội đồng quản trị đặt ra;

6.5.            Phải cam kết không dùng các mối quan hệ và trình độ của mình để gây thiệt hại cho Công ty;

6.6.            Có sức khoẻ tốt, có hiểu biết về pháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế về lĩnh vực kinh doanh của Công ty;

6.7.            Không kiêm nhiệm bất cứ chức vụ quản trị, điều hành nào tại các tổ chức kinh tế khác;

>> Xem thêm:  Tăng vốn điều lệ của công ty cổ phần làm như thế nào ? Hồ sơ, thủ tục tăng vốn

6.8.            Phải tuyên bố công khai các lợi ích, kê khai trung thực các mối quan hệ kinh doanh của bản thân và người có liên quan, bao gồm:

§      Doanh nghiệp tư nhân mà mình là chủ doanh nghiệp.

§      Công ty Trách nhiệm hữu hạn mà mình có góp vốn;

§      Các Công ty Cổ phần mà mình mua cổ phần;

§      Các Doanh nghiệp tư nhân mà người có liên quan với mình: vợ, chồng, bố, bố nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh chị em ruột là chủ doanh nghiệp và các Công ty mà những người này có sở hữu trên 10% vốn điều lệ.

6.9.            Phải kê khai các tài sản có giá trị từ 50 triệu VNĐ trở lên;

6.10.        Nhiệm kỳ của Tổng Giám đốc là 05 (năm) năm và có thể được bổ nhiệm lại.

ĐIỀU 7: Quyền và nghĩa vụ của Tổng Giám đốc trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty.

Trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty, quyền và nghĩa vụ của Tổng Giám đốc quy định như sau:

7.1.            Thu thập các thông tin liên quan đến hoạt động hàng ngày của các bộ phận thông qua việc giao ban tình hình sản xuất kinh doanh định kỳ và các phương tiện thông tin;

>> Xem thêm:  Trách nhiệm pháp lý của cổ đông công ty cổ phần dựa trên vốn điều lệ ?

7.2.            Xử lý kịp thời mọi tình hình phát sinh ở các đơn vị theo thẩm quyền, báo cáo Hội đồng quản trị những vấn đề  không thuộc thẩm quyền, đề xuất phương án giải quyết để xin ý kiến phê chuẩn của Hội đồng quản trị;

7.3.            Xây dựng kế hoạch hoạt động cho các bộ phận;

7.4.            Giao nhiệm vụ và ra quyết định giải quyết các công việc hàng ngày.

7.5.            Kiểm tra, nắm tình hình sản xuất, an ninh trật tự và môi trường;

7.6.            Thực hiện các giao dịch với khách hàng và các cơ quan quản lý nhà nước theo lịch công tác;

7.7.            Nhận các nhiệm vụ mới do Hội đồng quản trị giao, lập kế hoạch thực hiện xin ý kiến và báo cáo Hội đồng quản trị hàng ngày về các hợp đồng mới phát sinh;

7.8.            Ký các chứng từ và các hợp đồng theo thẩm quyền hoặc được Hội đồng quản trị uỷ quyền;

7.9.            Soạn thảo và trình Hội đồng quản trị các hợp đồng thuộc thẩm quyền Hội đồng quản trị ký và phê duyệt.

ĐIỀU 8: Quyền và nghĩa vụ của Tổng Giám đốc trong việc tổ chức thực hiện các quyết định của Đại hội đồng cổ đông và của Hội đồng quản trị.

Trong việc tổ chức thực hiện các quyết dịnh của Đại hội đồng cổ đông và của Hội đồng quản trị, quyền và nghĩa vụ của Tổng Giám đốc quy định như sau:

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng thuê căn hộ chung cư làm văn phòng công ty

8.1.            Lập phương án và kế hoạch triển khai các quyết định của Đại hội đồng cổ đông để trình Hội đồng quản trị phê duyệt;

8.2.            Lập kế hoạch tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị;

8.3.            Giao nhiệm vụ cho các bộ phận thực hiện;

8.4.            Kiểm tra đôn đốc tiến độ thực hiện các dự án;

8.5.            Xử lý các vướng mắc trong quá trình thực hiện, đề xuất các biện pháp khắc phục;

8.6.            Lập báo cáo tài chính hàng năm trình Hội đ��ng quản trị;

8.7.            Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty, bao gồm việc giao nhiệm vụ cụ thể cho Trưởng các đơn vị thuộc quyền và kiểm tra tiến độ thực hiện;

8.8.            Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh hàng tháng, quý, 6 tháng và hàng năm của công ty. Chậm nhất vào ngày 30/1 hàng năm, Tổng Giám đốc phải trình Hội đồng quản trị phê chuẩn kế hoạch kinh doanh chi tiết cho năm tài chính tiếp theo trên cơ sở đáp ứng các yêu cầu và nhiệm vụ phát triển của Công ty;

8.9.            Quyết định các vấn đề không thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị được quy định trong Điều 24.5 Điều lệ của Công ty, bao gồm việc thay mặt ký kết các Hợp đồng kinh tế, tổ chức và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh thường ngày của công ty theo những thông lệ quản lý tốt nhất;

8.10.        Xây dựng các quy chế về tất cả các lĩnh vực cần quản lý của Công ty.

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn chuyên nghiệp - Soạn thảo hợp đồng uy tín

ĐIỀU 9: Quyền và nghĩa vụ của Tổng Giám đốc trong việc kiến nghị phương án tài chính.

Trong việc kiến nghị phương án tài chính, quyền và nghĩa vụ của Tổng Giám đốc quy định như sau:

9.1.            Nắm chắc tình hình tài chính của Công ty để phân bổ nguồn tài chính hợp lý thực hiện các dự án và các công việc cụ thể theo kế hoạch đã được Hội đồng quản trị phê duyệt;

9.2.            Xây dựng chiến lược tài chính của Công ty: kế hoạch tài chính dài hạn:10 (mười) năm, trung hạn: 05 (năm) năm;

9.3.            Xây dựng cơ chế tài chính doanh nghiệp phù hợp với các quy định pháp luật về tài chính;

9.4.            Xây dựng phương án sử dụng vốn, phương án phân phối lợi nhuận, chia cổ tức, trích lập và sử dụng các quỹ trình Hội đồng quản trị;

9.5.            Xây dựng quy chế tài chính, quy chế tiền lương;

9.6.            Giám sát và quyết toán kịp thời các công trình xây dựng của Công ty.

ĐIỀU 10: Quyền và nghĩa vụ của Tổng Giám đốc trong việc xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực.

Trong việc xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực, quyền và nghĩa vụ của Tổng Giám đốc quy định như sau:

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn thành lập doanh nghiệp, thành lập công ty

10.1.        Kiến nghị trước Hội đồng quản trị về số lượng lao động cần  tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm quyền lợi của các cán bộ quản lý thuộc quyền;

10.2.        Tổ chức, biên chế bộ máy điều hành Công ty và các đơn vị thành viên và đơn vị trực thuộc;

10.3.        Nắm vững trình độ, khả năng của các cán bộ thuộc thẩm quyền để xây dựng phương án bố trí cán bộ phù hợp, hiệu quả;

10.4.        Xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của các bộ phận đảm bảo gọn nhẹ linh hoạt và hiệu quả cao;

10.5.        Xây dựng quy chuẩn các chức danh cán bộ quản lý;

10.6.        Xây dựng quy chế quản lý nhân sự, chính sách tiền luơng và khen thưởng, kỷ luật trình Hội đồng quản trị phê duyệt;

10.7.        Xây dựng quy chế quản lý nội bộ, quy chế nghiệp vụ theo tiêu chuẩn quốc tế (ISO);

10.8.        Xây dựng phương án đào tạo nguồn nhân lực cho Công ty, bao gồm các nội dung:

§           Quy hoạch cán bộ quản lý kế cận;

§           Lập kế hoạch đào tạo cán bộ ở trong nước và gửi đi đào tạo ở nước ngoài;

>> Xem thêm:  Phân tích ưu nhược điểm khi thành lập công ty cổ phần và công ty TNHH 2 thành viên?

§           Lập kế hoạch đào tạo cán bộ nghiên cứu khoa học công nghệ phù hợp với hoạt động của Công ty.

ĐIỀU 11: Quyền và nghĩa vụ của Tổng Giám đốc trong việc xây dựng chiến lược phát triển kỹ thuật công nghệ và thị trường.

Trong việc xây dựng chiến lược phát triển kỹ thuật công nghệ và thị trường, quyền và nghĩa vụ của Tổng Giám đốc quy định như sau:

11.1.        Phối hợp với tổ tư vấn thị trường công nghệ giúp việc Hội đồng quản trị để xây dựng chiến lược phát triển công nghệ của Công ty;

11.2.        Xây dựng chiến lược phát triển công nghệ thị trường trình Hội đồng quản trị phê duyệt;

11.3.        Khảo sát đánh giá tình hình thị trường ngoài nước, thị trường khu vực và thế giới;

11.4.        Khảo sát đánh giá tình hình trong nước;

11.5.        Xây dựng chính sách quảng cáo khuyến mại và bảo hành;

11.6.        Xây dựng chính sách bán hàng.

ĐIỀU 12Quyền và nghĩa vụ của Tổng Giám đốc trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức chức danh quản lý trong Công ty.

>> Xem thêm:  Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp đàm phán, ký kết và soạn thảo hợp đồng

Trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức chức danh quản lý trong Công ty, trừ các chức danh do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, được quy định như sau:

12.1.        Xây dựng các quy trình:

§           Thi tuyển, sát hạch, kiểm tra theo tiêu chuẩn chức danh;

§           Miễn nhiệm khi năng lực cán bộ không đáp ứng được yêu cầu của công việc và tiêu chuẩn của chức danh cán bộ đảm nhiệm, sức khoẻ không đủ đảm bảo yêu cầu công tác;

§           Bãi nhiệm, cách chức: Khi cán bộ vi phạm pháp luật, Điều lệ công ty, quy chế hoạt động đối với từng chức danh cán bộ quản lý dưới quyền.

12.2.        Sau khi được Hội đồng quản trị phê duyệt và uỷ quyền, Tổng Giám đốc được quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, quyết định mức lương đối với các chức danh của cán bộ quản lý sau đây:

§           Giám đốc công ty con;

§           Trưởng chi nhánh, Văn phòng đại diện trong và ngoài nước;

§           Cử người quản lý phần vốn của Công ty tại các công ty TNHH 2 thành viên và công ty cổ phần, doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài.

§           Giám đốc Tổ chức - Hành chính;

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

§           Giám đốc Kế hoạch - Kỹ thuật;

§           Các chức danh dưới quyền quản lý của các Giám đốc điều hành.

12.3.        Với các chức danh dưới quyền quản lý của các Giám đốc điều hành và Giám đốc các công ty con, Tổng Giám đốc Công ty bổ nhiệm theo thẩm quyền và thông báo cho Hội đồng quản trị biết trong phiên họp gần nhất;

12.4.        Quyết định thưởng cho các cán bộ thuộc quyền theo kết quả kinh doanh từng thời kỳ, thưởng cho cá nhân theo vụ việc.

12.5.        Quyết định phạt tiền theo mức độ vi phạm quy chế quản lý nhịêm vụ công tác của các chức danh.

ĐIỀU 13: Quyền và nghĩa vụ của Tổng Giám đốc trong việc ký kết hợp đồng

13.1.        Tổng Giám đốc Công ty trực tiếp ký các hợp đồng kinh tế sau đây sau khi được Hội đồng quản trị phê duyệt :

a)         Thoả thuận chỉ định và bãi nhiệm những người được Công ty uỷ nhiệm là đại diện thương mại có thẩm quyền và luật sư của Công ty;

b)        Hợp đồng vay vốn từ các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước có giá trị từ 5% vốn điều lệ của Công ty trở lên;

c)         Hợp đồng mua tài sản có giá trị từ 05 (năm) % vốn điều lệ của Công ty;

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn và giải quyết tranh chấp nội bộ doanh nghiệp

d)        Hợp đồng cho vay có giá trị từ  02 (hai) % vốn điều lệ của Công ty;

e)         Hợp đồng thế chấp, cầm cố, bảo lãnh cho các khoản vay có giá trị từ 5% vốn điều lệ của Công ty trở lên;

f)          Hợp đồng lao động theo quy định của Bộ Luật Lao động với các chức danh: Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc các Công ty con( nếu có), các Giám đốc điều hành;

g)        Các hợp đồng kinh tế, dân sự của Công ty ký với: thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, thành viên Ban Kiểm soát, Cổ đông sở hữu trên 10% số cổ phần có quyền biểu quyết và các hợp đồng của Công ty ký với những người có liên quan của họ theo quy định tại Điều 87 Luật Doanh nghiệp;

h)        Thoả uớc lao động tập thể ký kết với đại diện tập thể người lao động;

i)          Các hợp đồng giao thầu thăm dò, khảo sát địa chất công trình của dự án đầu tư sau khi kết quả đấu thầu hoặc chỉ định thầu được phê duyệt;

j)          Các hợp đồng giao thầu tư vấn thiết kế sau khi kết quả đấu thầu hoặc chỉ định thầu được phê duyệt;

k)        Các hợp đồng giao thầu thi công xây dựng sau khi kết quả đấu thầu hoặc chỉ định thầu được phê duyệt;

l)          Các hợp đồng mua máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải phục vụ dự án đầu tư sau khi kết quả đấu thầu hoặc chỉ định thầu được phê duyệt;

m)      Hợp đồng tiêu thụ sản phẩm của dự án đầu tư;

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn quản trị nội bộ cho doanh nghiệp

13.2.        Những hợp đồng ngoài quy định nêu trên, Tổng Giám đốc Công ty ký và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông.

ĐIỀU 14- Những văn bản phải được Hội đồng quản trị phê chuẩn trước khi Tổng Giám đốc ký.

14.1.        Những đề án nghiên cứu:

§               Phương án kế hoạch triển khai đề án, triển khai thực hiện các hợp đồng;

§               Lập báo cáo thực hiện đề án, dự án đầu tư, liên doanh.

14.2.        Quy trình quyết định khen thưởng, xử lý kỷ luật cán bộ theo quy định của Bộ luật Lao động, quy trình nâng lương, giải quyết chế độ chính sách cho người lao động.

ĐIỀU 15: Các Phó Tổng Giám đốc

15.1.        Trong những năm trước mắt, Công ty Cổ phần thuỷ điện Minh Lương có 01(một) Phó Tổng Giám đốc, giúp việc cho Tổng Giám đốc;

15.2.        Phó Tổng Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm theo đề nghị của Tổng Giám đốc;

15.3.        Phó Tổng Giám đốc phải đồng thời có những tiêu chuẩn sau đây:

>> Xem thêm:  Tư vấn quản trị tài chính cho doanh nghiệp

a)      Không vi phạm Điều 9 Luật Doanh nghiệp;

b)      Có trình độ Đại học ở một trong các ngành sau: cơ điện, xây dựng, luật, kinh tế;

c)      Có sức khỏe đảm bảo công tác trên những địa bàn miền núi;

d)      Có ít nhất 05 (năm) năm kinh nghiệm quản lý kinh doanh;

e)      Hiểu biết pháp luật, không kiêm nhiệm bất cứ chức vụ điều hành nào tại bất kỳ cơ quan nào;

15.4.        Phó Tổng Giám đốc giúp việc cho Tổng Giám đốc về kỹ thuật công nghệ, trực tiếp phụ trách Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật và Ban quản lý công trình Nhà máy Thuỷ điện Minh Lương.

ĐIỀU 16: Giám đốc Tổ chức - Hành chính

16.1.        Giám đốc Tổ chức - Hành chính giúp việc cho Tổng Giám đốc về lĩnh vực tổ chức cán bộ, quản lý nhân sự và hành chính, quản trị trong Công ty. Giám đốc Tổ chức - Hành chính do Tổng Giám đốc Công ty bổ nhiệm và bãi miễn sau khi đề xuất về nhân sự của Tổng Giám đốc đã được Hội đồng quản trị phê chuẩn;

16.2.        Giám đốc Tổ chức - Hành chính phải đồng thời có những điều kiện sau đây:

§           Tốt nghiệp Đại học Luật hoặc Đại học khối Kinh tế/ Khoa học xã hội và nhân văn;

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục mở cửa hàng kinh doanh, thành lập chi nhánh công ty

§           Có năng lực giao tiếp tốt;

§           Có thời gian công tác thực tế trong lĩnh vực quản lý nhân sự và/ hoặc hành chính ít nhất 03 (ba) năm;

§           Không kiêm nhiệm bất kỳ công việc nào ở bất cứ cơ quan nào khác.

16.3.        Giám đốc Tổ chức - Hành chính trực tiếp quản lý Phòng Tổ chức - Hành chính, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ sau:

a)      Nhiệm vụ hành chính- quản trị:

§           Tổng hợp điều phối hoạt động của các bộ phận trong Công ty, trình Lãnh đạo Công ty về về việc thực hiện các quy chế hoạt động của Công ty;

§           Tổ chức thực hiện các công tác hành chính - quản trị như: đánh máy, in sao các công văn, tài liệu, báo cáo phục vụ giao dịch của Công ty theo bản thảo được duyệt của Tổng Giám đốc và hoặc các Giám đốc điều hành (trừ các tài liệu nghiệp vụ chuyên môn như Hợp đồng kinh tế, bản vẽ thiết kế, báo cáo thuế, báo cáo tài chính, chứng từ, hoá đơn... do các phòng chuyên trách quản lý); in lịch, hợp đồng quảng cáo, thiết kế biểu tượng và phát hành các tài liệu giới thiệu về Công ty theo nội dung được Tổng Giám đốc phê duyệt;

§           Quản lý bảo đảm tuyệt đối an toàn con dấu của Công ty; kiểm soát việc sử dụng con dấu theo qui định của Pháp luật và qui định của Công ty;

§           Quản lý và phát hành Giấy giới thiệu; Giấy công tác; lưu trữ các công văn đi sau khi đã gửi đi; lưu  trữ các công văn sau khi Tổng Giám đốc và/ hoặc các Giám đốc điều hành có liên quan đã xử lý xong những nội dung trong công văn;

§           Quản lý và bảo đảm sự hoạt động tốt khi sử dụng đối với hệ thống điện, nước, điện thoại, tổng đài, fax, telex, ô tô, xe máy và các phương tiện khác do Công ty đầu tư và mua sắm và/ hoặc đi thuê;

>> Xem thêm:  Tư vấn xây dựng quy chế hoạt động cho doanh nghiệp

§           Lập kế hoạch sửa chữa các tài sản cố định như nhà, cửa, bàn ghế, các máy móc, thiết bị, phương tiện.v..v... của Công ty;

§           Mua, quản lý và cấp phát các văn phòng thực phẩm phục vụ cho hoạt động của Công ty;

§           Tổ chức các cuộc họp, hội nghị của Công ty; đón tiếp các đoàn khách của Công ty được Tổng Giám đốc thông báo;

§           Tổ chức công tác bảo vệ và vệ sinh trong Công ty, bao gồm cả vệ sinh công nghiệp và bảo đảm xử lý môi trường trong phạm vi dự án;

§           Bảm đảm công tác phiên dịch, dịch thuật theo yêu cầu của Tổng Giám đốc, và/ hoặc các Giám đốc điều hành sau khi đã được Tổng Giám đốc Công ty đồng ý;

§           Tổ chức thực hiện công tác Phòng cháy, chữa cháy và Phòng, chống lụt bão theo qui định của Pháp luật trong phạm vi Công ty;

§           Là đầu mối giải quyết các quan hệ với các cơ quan chính quyền, cơ quan quản lý ở địa phương (Phường, xã, Quận, huyện, Thành phố, Tỉnh).

b)      Nhiệm vụ về tổ chức, nhân sự:

§           Nghiên cứu, lập đề án trình Tổng Giám đốc về việc thành lập, giải thể, chia, tách, sáp nhập các bộ phận trực thuộc, Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Công ty trong từng thời kỳ;

§           Lập đề án  và trình Tổng Giám đốc để trình Hội đồng Quản trị về việc thành lập các Công ty TNHH một thành viên.

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn giải thể doanh nghiệp, giải thể chi nhánh công ty

§           Hoàn tất các thủ tục cần thiết theo qui định của Pháp luật để thành lập, giải thể, chia, tách, sát nhập các phòng, ban trực thuộc;

§           Nghiên cứu lập đề án trình Giám đốc về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, cách chức các cán bộ quản lý;

§           Tuyển dụng và thực hiện chương trình đào tạo công nhân, nhân viên của Công ty trong từng năm;

§           Đề nghị về khen thưởng, kỷ luật, buộc thôi việc đối với cán bộ, nhân viên;

§           Quản lý Hợp đồng lao động, Sổ lao động và hồ sơ, lý lịch của cán bộ, nhân viên, công nhân trong Công ty (trừ hồ sơ lý lịch của Tổng Giám đốc do Hội đồng quản trị  quản lý);

§           Nghiên cứu qui định về hình thức trả lương, xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động đế áp dụng trong Công ty và Nhà máy trong từng thời kỳ;

§           Tổ chức thực hiện nghĩa vụ nộp Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế cho cán bộ, nhân viên trong Công ty.

16.4.        Để thực hiện những chức năng, nhiệm vụ trên, Giám đốc Tổ chức - Hành chính có các quyền hạn sau:

§           Đề nghị Tổng Giám đốc và trực tiếp tuyển chọn các nhân viên thuộc quyền quản lý;

§           Giao việc và đánh giá kết quả công tác của các nhân viên thuộc quyền quản lý;

§           Hướng dẫn, kiểm tra việc thành lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch tuyển dụng lao động và đào tạo công nhân của các bộ phận trong Công ty và Nhà máy;

§           Đề nghị Tổng Giám đốc việc bổ nhiệm, bãi nhiệm các cán bộ quản lý trong Công ty và Nhà máy (trừ các chức danh do Hội đồng quản trị quyết định);

§           Lập và trình Tổng Giám đốc việc thành lập, chia, tách, hợp nhất, giải thể các Phòng, Ban, Chi nhánh, Văn phòng đại diện trực thuộc Công ty;

§           Đề nghị với Tổng Giám đốc về việc khen thưởng, kỷ luật, nâng lương, cử đi đào tạo ở trong và ngoài nước đối với cán bộ, nhân viên trong Công ty và Nhà máy;

§           Được Tổng Giám đốc uỷ quyền và ký, đóng dấu của Công ty vào các văn bản: Giấy giới thiệu, Giấy đi đường, các xác nhận dân sự của cán bộ, nhân viên trong Công ty và Nhà máy. Riêng các công văn gửi ra ngoài trước khi ký, bản thảo phải được Tổng Giám đốc duyệt.

§           Tổng hợp tình hình hoạt động của Công ty, Nhà máy và các bộ phận chuyên môn trình bày trong các cuộc họp giao ban.

ĐIỀU 17: Giám đốc Tài chính kiêm Kế toán trưởng Công ty

17.1.        Giám đốc Tài chính kiêm Kế toán trưởng Công ty do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và bãi miễn.

17.2.        Giám đốc Tài chính kiêm Kế toán trưởng Công ty phải hội đủ các tiêu chuẩn sau đây:

§           Có phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật;

§           Có trình độ chuyên môn từ bậc đại học trở lên;

§           Có thời gian công tác thực tế từ 03 (ba) năm trở lên;

§           Không phải là người có quan hệ cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, em ruột, anh em nuôi, anh em kết nghĩa với các thành viên của Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc Công ty;

§           Không phải là chủ doanh nghiệp hoặc thành viên góp vốn và/hoặc cổ đông của các doanh nghiệp/công ty khác có ngành nghề cạnh tranh với Công ty.

17.3.        Giám đốc Tài chính kiêm Kế toán trưởng Công ty chỉ đạo Phòng Kế toán - Tài vụ thực hiện những nhiệm vụ sau:

§           Tham mưu cho Tổng Giám đốc và Hội đồng quản trị những phương án huy động và sử dụng vốn;

§           Tổ chức, kiểm tra và giám sát công tác ghi chép ban đầu trong Công ty, Nhà máy, các Chi nhánh, Văn phòng đại diện, Công ty TNHH một thành viên và các đơn vị cơ sở trực thuộc;

§           Hướng dẫn việc lập, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ kế toán trong tất cả các bộ phận thuộc Công ty, bao gồm cả dự án đầu tư xây dựng Nhà máy; Chi nhánh, Văn phòng đại diện, Công ty TNHH một thành viên và các đơn vị cơ sở trực thuộc;

§           Kiểm tra, giám sát mọi khoản thu, chi trong Công ty, Nhà máy, Văn phòng đại diện, Chi nhánh  Công ty, Công ty TNHH một thành viên và các đơn vị cơ sở trực thuộc;

§           Thẩm định về hiệu quả kinh tế của các dự án đầu tư, phương án sản xuất;

§           Lập và quản lý các sổ kế toán theo qui định của Pháp luật;

§           Lập, trình ký, chuyển nộp và lưu trữ các Báo cáo kế toán, Báo cáo thuế, Báo các thống kê định kỳ, hồ sơ nộp Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế,v...v... theo qui định của Pháp luật;

§           Quản lý, theo dõi các nguồn vốn: vốn điều lệ; vốn bổ sung; vốn vay; quĩ khấu hao; vốn đầu tư xây dựng cơ bản; vốn giao cho các đơn vị trực thuộc;vốn Công ty đầu tư ra ngoài dưới các hình thức góp vốn cổ phần, liên doanh, liên kết, mua bán chứng khoán; vốn trong công nợ phải thu, phải trả.. của Công ty;

§           Tổ chức công tác Kiểm toán và quyết toán thuế hàng năm;

§           Xây dựng đề án phát hành Cổ phiếu của Công ty ra công chứng và tổ chức thực hiện, chỉ đạo về nghiệp vụ chuyên môn khi đề án được phê duyệt;

§           Quản lý, sử dụng và bảo mật chứng từ, chương trình phần mềm kế toán;

§           Thực hiện những nhiệm vụ đáp ứng yêu cầu của công tác Kế toán quản trị doanh nghiệp;

§           Kiểm tra cuối cùng và ký các chứng từ, báo cáo kế toán, các bảng lương, thưởng, báo cáo thuế hàng tháng, quyết toán thuế hàng năm và kết quả kiểm toán (nếu có) trước khi trình Tổng Giám đốc ký duyệt;

§           Cùng Tổng Giám đốc giải trình những vấn đề liên quan đến chế độ, chính sách tài chính,  kế toán thống kê, kiểm toán trước cơ quan thuế,  thanh tra, kiểm tra, điều tra theo qui định của Pháp luật.

17.4.        Để thực hiện những nhiệm vụ trên, Giám đốc Tài chính kiêm Kế toán trưởng Công ty có  quyền hạn theo quy định sau:

§           Toàn quyền điều hành các nhân viên thuộc phòng Kế toán - Tài vụ Công ty và các Kế toán viên ở đơn vị cơ sở trực thuộc;

§           Kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả công tác của các nhân viên thuộc lĩnh vực Kế toán - Tài vụ trong toàn Công ty và các đơn vị cơ sở trực thuộc;

§           Đề xuất với Tổng Giám đốc về số lượng, cơ cấu cán bộ cần tuyển dụng và tham gia đánh giá các nhân viên trước khi tuyển dụng cho Phòng Kế toán - Tài vụ Công ty, và các đơn vị cơ sở trực thuộc trong từng thời kỳ;

§           Kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình tài chính của các Công ty TNHH một thành viên và các công ty con khác của Công ty;

§           Tham gia tuyển dụng, đề nghị Tổng Giám đốc Công ty bổ nhiệm Kế toán trưởng Chi nhánh, Kế toán trưởng các Công ty TNHH một thành viên, các Công ty con và Kế toán trưởng các đơn vị cơ sở trực thuộc;

§           Đề nghị với Tổng Giám đốc về việc nâng lương, nâng bậc, khen thưởng, kỷ luật, buộc thôi việc đối với nhân viên phòng Kế toán - Tài vụ của Công ty và các đơn vị cơ sở trực thuộc;

§           Đăng ký chữ ký điều hành tại Ngân hàng;

§           Dự thảo, kiểm tra và thừa lệnh Tổng Giám đốc ký đóng dấu Công ty vào các công văn gửi ngân hàng, các báo cáo thống kê định kỳ, các công văn về thanh toán công nợ;

§           Theo uỷ quyền của Tổng Giám đốc, báo cáo, giải trình về tình hình tài chính và hiệu quả kinh doanh của Công ty trước Hội đồng quản trị;

§           Ký duyệt các Giấy đề nghị tạm ứng theo uỷ quyền của Tổng Giám đốc với mức không vượt quá 5.000.000đ (Năm triệu đồng). Theo dõi, thu hồi, thanh toán mọi khoản tạm ứng trong Công ty;

§           Là Phó trưởng ban thường trực Ban kiểm kê vật tư, tài sản và quĩ tiền mặt vào cuối năm tài chính theo quyết định của Tổng Giám đốc Công ty.

ĐIỀU 18: Giám đốc Kế hoạch - Kỹ thuật

18.1.        Giám  đốc Kế hoạch - Kỹ thuật do Tổng Giám đốc Công ty bổ nhiệm và bãi miễn sau khi đề xuất về nhân sự được Hội đồng quản trị phê duyệt;

18.2.        Giám đốc Kế hoạch - Kỹ thuật phải đồng thời có những điều kiện sau đây:

§           Có trình độ chuyên môn giỏi, tốt nghiệp từ bậc đại học trở lên về kỹ thuật Điện, Tự động hoá và/hoặc các ngành kỹ thuật liên quan đến lĩnh vực kinh doanh của Công ty;

§           Có quan hệ rộng với các nhà khoa học, các cơ quan nghiên cứu, cơ quan quản lý Nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh của Công ty;

§           Có thời gian công tác thực tế đúng chuyên ngành ít nhất là 03 (ba) năm.

18.3.        Giám đốc Kế hoạch - Kỹ thuật giúp việc cho Tổng Giám đốc chỉ đạo trực tiếp Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật và Ban quản lý công trình thực hiện những nhiệm vụ sau đây:

a)            Khảo sát, nghiên cứu thị trường, nghiên cứu đánh giá các chính sách, qui định của nhà nước và địa phương về: ưu đãi đầu tư; đền bù giải phóng mặt bằng; chính sách thuế; chính sách đất đai; các thủ tục và các cơ quan đầu mối giải quyết thủ tục hành chính ...  phục vụ cho hoạt động đầu tư và kinh doanh của Công ty;

b)            Khảo sát, nghiên cứu đánh giá về mặt bằng chuẩn bị đầu tư, bao gồm: vị trí địa lýýý, liên hệ vùng, qui hoạch phát triển; địa hình, địa chất, dân cư, khí hậu, thuỷ văn, số liệu về các thác nước có thể khai thác để xây dựng Nhà máy thuỷ điện…

c)            Lập và bảo vệ các “Báo cáo cơ hội đầu tư” trước Tổng Giám đốc (hoặc người được uỷ quyền);

d)            Lập kế hoạch đầu tư, theo dõi triển khai việc thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt và tổng hợp báo cáo;

e)            Giám sát về tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng công trình xây dựng;

f)             Giám sát tiêu chuẩn kỹ thuật của các máy móc, thiết bị được nhập khẩu và mua từ các nguồn khác sử dụng trong công trình;

g)            Giám sát tiến độ thực hiện dự án;

h)            T�� ch��c và tham gia nghiệm thu từng phần, từng hạng mục công trình và toàn bộ dự án;

i)              Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các biện pháp an toàn và vệ sinh lao động trong công trường xây dựng;

j)              Phối hợp với Giám đốc Tài chính quyết toán công trình đầu tư đã hoàn thành;

k)            Thẩm định các hồ sơ thiết kế kỹ thuật, dự toán thi công do các đơn vị tư vấn thiết kế lập;

l)              Thường trực Hội đồng thẩm định hồ sơ thiết kế kinh tế – kỹ thuật, hội đồng thẩm định quyết toán công trình và Hội đồng xét thầu của Công ty, bao gồm:

§           Tiếp nhận hồ sơ và tổng hợp các thông tin về gói thầu;

§           Thẩm định sơ bộ để xác định tính hợp lệ của bộ hồ sơ;

§           Lập kế hoạch tổ chức thẩm định;

§           Thực hiện kế hoạch mở thầu và xét thầu đã được Hội đồng quản trị phê duyệt;

§           Tổng hợp kết quả của việc thẩm định và xét thầu;

§           Làm các thủ tục công bố kết quả của việc xét thầu;

§           Kết hợp với các nhà thầu tư vấn thiết kế giải quyết các thay đổi, điều chỉnh thiết kế, dự toán trước khi đưa vào thực hiện;

§           Kết hợp với tư vấn thiết kế, kỹ thuật công trường và đơn vị thi công để giải quyết các phát sinh về kỹ thuật trong quá trình thi công công trình;

§           Tham gia Hội đồng nghiệm thu các công trình.

18.4.        Để chỉ đạo thực hiện những nhiệm vụ trên, Giám đốc Kế hoạch- Kỹ thuật có những quyền hạn sau:

§           Đề xuất với Tổng giám về số lượng và cơ cấu cán bộ, kỹ sư của Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật và Ban quản lý công trình thuỷ điện Minh Lương;

§           Phối hợp với Giám đốc Tổ chức – Hành chính trực tiếp tuyển chọn các kỹ sư, nhân viên thuộc quyền quản lý và đề nghị Tổng Giám đốc tiếp nhận;

§           Giao việc và đánh giá kết quả công tác của kỹ sư, nhân viên thuộc quyền quản lý;

§           Đề nghị Tổng Giám đốc về việc khen thưởng, kỷ luật, nâng lương, cử đi đào tạo ở trong nước và ngoài nước đối với các cán bộ, kỹ sư, nhân viên thuộc quyền quản lý.

 

CHƯƠNG III

 

CÁC MỐI QUAN HỆ VÀ NGUYÊN TẮC ĐIỀU HÀNH

HOẠT ĐỘNG TRONG CÔNG TY

ĐIỀU 19:  Quan hệ giữa Tổng Giám đốc với Hội đồng quản trị:

Quan hệ giữa Tổng Giám đốc với Hội đồng quản trị Công ty được quy định như sau:

19.1.        Quan hệ giữa Tổng Giám đốc với Hội đồng quản trị là quan hệ chỉ huy và phục tùng.Tổng Giám đốc có nghĩa vụ thực hiện mọi chỉ thị, nghị quyết của Hội đồng quản trị;

19.2.        Tổng Giám đốc có trách nhiệm báo cáo Hội đồng quản trị những vấn đề phát sinh trong điều hành để xin ý kiến xử lý của Hội đồng quản trị;

19.3.        Tổng Giám đốc được quyền quyết định các biện pháp vượt thẩm quyền trong các trường hợp: Thiên tai, địch hoạ, hoả hoạn, bạo loạn và các sự cố bất ngờ. Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm về các quyết định này, đồng thời phải báo cáo ngay với Hội đồng quản trị.

Điều 20: Quan hệ giữa Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát

Quan hệ giữa Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát được quy định như sau:

20.1.        Tổng Giám đốc chịu sự giám sát của Ban kiểm soát về các lĩnh vực tài chính và ký kết các hợp đồng.

20.2.        Tổng Giám đốc có trách nhiệm cung cấp các tài liệu khi Ban Kiểm soát yêu cầu để phục vụ cho nhiệm vụ kiểm soát:

§           Thông tin về tình hình tài chính của công ty, các chứng từ chi tiêu;

§           Thông tin về các Hợp đồng kinh tế dân sự;

§           Trả lời trung thực, chính xác các câu hỏi của Ban Kiểm soát về các nội dung kiểm soát.

20.3.        Mọi yêu cầu của Ban Kiểm soát phải hợp lý, phục vụ cho mục đích quản lý Công ty và có kế hoạch, không làm ảnh hưởng đến công tác điều hành hoạt động hàng ngày của Tổng Giám đốc.

ĐIỀU 21- Uỷ quyền của Tổng Giám đốc cho cán bộ quản lý dưới quyền

21.1.        Trong đìều hành mọi hoạt động của Công ty, Tổng Giám đốc có thể uỷ quyền bằng văn bản cho Phó Tổng Giám đốc và/hoặc Giám đốc điều hành lĩnh vực cụ thể ký thay hoặc ký thừa lệnh vào một số văn bản, trừ các loại văn bản sau đây:

§           Các báo cáo trình Hội đồng quản trị;

§           Các hợp đồng vay vốn;

§           Quyết định chuyển vốn của Công ty để thành lập các đơn vị cơ sở;

§           Các hợp đồng bán, chuyển nhượng.... tài sản của Công ty cho các cá nhân và pháp nhân khác;

§           Các văn bản bảo lãnh cho các đối tác khác vay vốn bằng tài sản hoặc uy tín của Công ty;

§           Các hợp đồng lao động; quyết định tuyển dụng; gia hạn hợp đồng lao động; nâng lương, điều chỉnh lương, kỷ luật, buộc thôi việc đối với người lao động;

§           Các quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức cán bộ quản lý trong Công ty;

§           Các Báo cáo Tài chính và Báo cáo Kiểm toán của năm tài chính;

§           Quyết định ban hành các qui định, qui chế quản lý nội bộ;

§           Biên bản các cuộc thanh tra, kiểm tra theo quyết định của cơ quan Nhà nước;

§           Văn bản giải trình về những việc có liên quan của Công ty theo yêu cầu của các cơ quan thanh tra, kiểm tra hoặc Viện kiểm sát, Toà án;

§           Đại diện pháp nhân Công ty trước Toà án các cấp với tư cách là nguyên đơn hoặc bị đơn.

21.2.        Trong mọi trường hợp, nếu người được Tổng Giám đốc uỷ quyền làm sai pháp luật, Tổng Giám đốc vẫn phải chịu trách nhiệm như chính mình làm sai theo qui định tại Bộ Luật Dân sự nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

21.3.        Mọi uỷ quyền, uỷ nhiệm có liên quan tới con dấu của Công ty đều phải thực hiện bằng văn bản.

21.4.        Tổng Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty: không được thực hiện các giao dịch dân sự với chính mình hoặc người thứ ba mà mình cũng là người đại diện.

ĐIỀU 22: Từ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm

22.1.        Từ nhiệm: Khi Tổng Giám đốc muốn từ nhiệm phải có đơn gửi Hội đồng quản trị. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đơn, Hội đồng quản trị phải xem xét và quyết định.

22.2.        Miễn nhiệm: Tổng Giám đốc bị miễn nhiệm khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

a)             Hết hạn hợp đồng đã ký với Hội đồng quản trị mà không được gia hạn;

b)            Chết, mất trí hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

c)             Không đủ sức khoẻ để điều hành công việc.

22.3.        Bãi nhiệm: Tổng Giám đốc bị Hội đồng quản trị bãi nhiễm trong các trường hợp sau:

a)             Vi phạm Điều 9 Luật Doanh nghiệp;

b)            Tự ý bỏ nhiệm sở mà không được Hội đồng quản trị chấp thuận;

c)             Mất quyền công dân do bị Toà án tước quyền công dân;

d)            Bị truy cứu về các tội danh: buôn lậu, trốn thuế, biển thủ tài sản công quỹ của Công ty, hối lộ, nhận hối lộ, lãng phí của công, lấy tài sản của công ty cho người khác;

e)             Do vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ điều hành Công ty, Điều lệ công ty:

§           Không chấp hành nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, nghị quyết Hội đồng quản trị;

§           Trong quá trình điều hành gây thiệt hại cho Công ty, không đảm bảo chỉ tiêu lợi nhuận do Hội đồng quản trị giao;

§           Có hành vi lạm dụng vị thế ký kết các hợp đồng dân sự, kinh tế để thu lợi cho cá nhân, cho người mình có liên quan, không theo quy định tại Điều 87 Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty;

§           Có hành vi chuyển dịch cơ hội kinh doanh của Công ty cho người có liên quan, cho Công ty, doanh nghiệp mà ở đó mình có lợi ích;

§           Tiết lộ bí mật Công ty không được Hội đồng quản trị chấp thuận;

§           Ký kết các hợp đồng bị vô hiệu gây thiệt hại cho Công ty;

§           Không thực hiện nhiệm vụ của mình một cách trung thực, mẫn cán, không vì lợi ích cao nhất của Công ty, của cổ đông;

§           Sử dụng tài sản của Công ty thu lợi riêng cho bản thân, cho người khác;

§           Không công khai hoá các lợi ích, không kê khai trung thực lý lịch kinh doanh của mình và người có liên quan để công ty giám sát.

ĐIỀU 23 - Bồi thường thiệt hại

            Khi Công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả mà Tổng Giám đốc không thông báo kịp thời với Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và các chủ nợ; không tìm được biện pháp khắc phục để duy trì hoạt động của Công ty thì Tổng Giám đốc phải chịu trách nhiệm cá nhân bồi thường các thiệt hại xảy ra nếu lỗi là do quyết định điều hành của mình gây nên.

ĐIỀU 24: Quan hệ giữa Tổng Giám đốc với Phó Tổng Giám đốc

24.1.        Phó Tổng Giám đốc là người giúp việc Tổng Giám đốc, thực hiện các công việc do Tổng Giám đốc phân công;

24.2.        Phó Tổng Giám đốc là người được Tổng Giám đốc uỷ quyền đại diện thường xuyên thay mặt Tổng Giám đốc thực hiện các nhiệm vụ của Tổng Giám đốc khi Tổng Giám đốc vắng mặt tại Công ty;

24.3.        Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Tổng Giám đốc do Tổng Giám đ��c Công ty quy định bằng văn bản;

24.4.        Trong phạm vi được Tổng Giám đốc uỷ quyền, Phó Tổng Giám đốc được quyền ra những mệnh lệnh điều hành mà không phải xin ý kiến trước và phải chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và pháp luật về quyết định của mình;

24.5.        Tổng Giám đốc có thể đình chỉ hoạt động của Phó Tổng Giám đốc bất kỳ lúc nào khi thấy Phó Tổng Giám đốc không đủ khả năng đảm nhận các công việc do Tổng Giám đốc phân công;

24.6.        Tổng Giám đốc được Hội đồng quản trị uỷ quyền bãi nhiễm, chấm dứt hợp đồng lao động với Phó Tổng Giám đốc. Tổng Giám đốc phải báo cáo Hội đồng quản trị bằng văn bản về quyết định này trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày chấm dứt Hợp đồng lao động với Phó Tổng Giám đốc.

ĐIỀU 25: Quan hệ giữa Tổng Giám đốc với Giám đốc Tài chính kiêm Kế toán trưởng

25.1.        Tổng Giám đốc kiến nghị Hội đồng quản trị bổ nhiệm Giám đốc Tài chính kiêm Kế toán trưởng;

25.2.        Giám đốc Tài chính kiêm Kế toán trưởng chỉ chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng Giám đốc.

25.3.        Giám đốc Tài chính kiêm Kế toán trưởng giúp Tổng Giám đốc xây dựng các phương án chiến lược tài chính quy định trong Điều 9, Chương II quy chế này;

25.4.        Giám đốc Tài chính kiêm Kế toán trưởng chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc trong việc điều hành hoạt động của Phòng Kế toán - Tài vụ quy định tại Khoản 3 Điều 17, Chương II quy chế này;

25.5.        Trong việc kiểm soát những vấn đề về tài chính, nếu có sự không nhất trí giữa Giám đốc Tài chính kiêm Kế toán trưởng với Tổng Giám đốc thì Giám đốc Tài chính kiêm Kế toán trưởng phải chấp hành quyết định của Tổng Giám đốc và báo cáo ngay bằng văn bản với Hội đồng quản trị và/hoặc Ban Kiểm soát về vấn đề không nhất trí. Tổng Giám đốc và Giám đốc Tài chính kiêm Kế toán trưởng phải chấp hành ý kiến giải quyết của Hội đồng quản trị và/hoặc Ban Kiểm soát.

ĐIỀU 26: Quan hệ giữa Tổng Giám đốc với Giám đốc Tổ chức - Hành chính

26.1.    Giám đốc Tổ chức - Hành chính do Tổng Giám đốc bổ nhiệm, bãi miễn và chỉ chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng Giám đốc Công ty;

26.2.    Giám đốc Tổ chức - Hành chính giúp Tổng Giám đốc xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực theo quy định tại Điều 10, Chương II quy chế này;

26.3.    Giám đốc Tổ chức - Hành chính chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc điều hành Phòng Tổ chức - Hành chính theo quy định tại Khoản 3, Điều 16, Chương II quy chế này.

26.4.    Tổng Giám đốc Công ty có quyền đình chỉ công tác, bãi miễn Giám đốc Tổ chức - Hành chính khi Giám đốc Tổ chức - Hành chính không hoàn thành nhiệm vụ và/hoặc có sai phạm nghiêm trọng sau đó thông báo cho Hội đồng quản trị biết tại phiên họp gần nhất.

26.5.    Trong quá trình điều hành hoạt động, nếu có sự không nhất trí giữa Giám đốc Kế hoạch - Kỹ thuật với Phó Tổng Giám đốc trực tiếp chỉ đạo thì Giám đốc Kế hoạch - Kỹ thuật phải báo cáo ngay bằng văn bản với Tổng Giám đốc về vấn đề không nhất trí. Phó Tổng Giám đốc và Giám đốc Kế hoạch - Kỹ thuật phải chấp hành ý kiến giải quyết của Tổng Giám đốc.

ĐIỀU 27: Quan hệ giữa Tổng Giám đốc với Giám đốc Kế hoạch - Kỹ thuật.

27.1.        Giám đốc Kế hoạch - Kỹ thuật do Tổng Giám đốc bổ nhiệm và bãi miễn;

27.2.        Tổng Giám đốc uỷ quyền cho Phó Tổng Giám đốc chỉ đạo trực tiếp mọi hoạt động của Giám đốc Kế hoạch - Kỹ thuật.

27.3.        Dưới sự chỉ đạo của Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc Kế hoạch - Kỹ thuật giúp Tổng Giám đốc xây dựng chiến lược phát triển kỹ thuật công nghệ và thị trường theo quy định tại Điều 11 quy chế này;

27.4.        Dưới sự chỉ đạo của Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc Kế hoạch - Kỹ thuật chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc chỉ đạo Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật và Ban quản lý công trình theo quy định tại Khoản 3, Điều 18, Chương II quy chế này;

ĐIỀU 28: Quan hệ giữa Giám đốc Tài chính kiêm Kế toán trưởng với các Giám đốc điều hành khác

28.1.        Quan hệ giữa Giám đốc Tài chính kiêm Kế toán trưởng và các Giám đốc điều hành khác là quan hệ hướng dẫn và kiểm tra những vấn đề liên quan đến quan hệ tài chính;

28.2.        Các Giám đốc điều hành khác có trách nhiệm tiếp thu sự hướng dẫn và chịu sự kiểm tra của Giám đốc Tài chính kiêm Kế toán trưởng về những vấn đề: chứng từ thanh toán, phương thức thanh toán, những điều khoản liên quan trong các hợp đồng kinh tế, các chế độ, chính sách với người lao động và chính sách tài chính khác;

28.3.        Nếu có sự không nhất trí giữa Giám đốc Tài chính kiêm Kế toán trưởng với các Giám đốc điều hành khác thì Giám đốc Tài chính kiêm Kế toán trưởng phải báo cáo ngay bằng văn bản với Tổng Giám đốc về vấn đề không nhất trí. Giám đốc Tài chính kiêm Kế toán trưởng và Giám đốc điều hành có liên quan phải chấp hành ý kiến giải quyết của Tổng Giám đốc.

ĐIỀU 29:  Những nguyên tắc trong quan hệ điều hành Công ty

Trong quá trình điều hành mọi hoạt động của Công ty, các cán bộ quản lý phải tuân thủ những nguyên tắc sau:

29.1.        Tổng Giám đốc Công ty không giao việc trực tiếp cho cán bộ, nhân viên, công nhân thuộc các đơn vị, phòng ban các đơn vị cơ sở trực thuộc. Trường hợp đặc biệt, có thể điều động cán bộ, nhân viên công nhân đi giải quyết công việc gấp, nhưng sau đó phải thông báo cho các Giám đốc điều hành trực tiếp quản lý do điều động và kết quả công việc;

29.2.        Tổng Giám đốc không làm thay công việc quản lý của Phó Tổng Giám đốc và các Giám đốc điều hành. Phó Tổng Giám đốc, các Giám đốc điều hành không làm thay công việc của tổ trưởng, đội trưởng và nhân viên thuộc quyền quản lý (trừ trường hợp làm thử, hướng dẫn kỹ thuật);

29.3.        Giám đốc điều hành không được điều động nhân viên của các bộ phận khác của Công ty đi thực hiện nhiệm vụ khi chưa được trao đổi và được sự đồng ý của Giám đốc điều hành quản lý trực tiếp;

29.4.        Mọi cán bộ quản lý trong Công ty có trách nhiệm thực hiện tốt nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo qui định tại các điều khoản có liên quan trong qui chế này; báo các kịp thời những vướng mắc đã và đang gặp, kết quả đã hoàn thành cho Tổng Giám đốc Công ty;

29.5.        Trong công tác quản lý điều hành mọi hoạt động của Công ty, những ý kiến khác nhau giữa các cán bộ quản lý phải được đưa ra trao đổi tập thể trong cuộc họp giao ban của Công ty qui định tại Điều 31 Chương III Qui chế này. Mọi thoả thuận riêng giữa các cán bộ quản lý không được Tổng Giám đốc đồng ý sẽ không có giá trị pháp lý khi thực hiện và hậu quả (nếu có) những cán bộ đã thoả thuận phải hoàn toàn chịu trách nhiệm.

ĐIỀU 30- Qui trình ban hành các quyết định quản lý.

Trừ những trường hợp đặc biệt, Tổng Giám đốc Công ty chỉ ban hành các quyết định quản lý theo trình tự sau đây:

30.1.        Các Giám đốc điều hành chịu trách nhiệm phát hiện những vấn đề cần giải quyết, cần có quyết định của Tổng Giám đốc trong lĩnh vực được giao phụ trách;

30.2.        Đề xuất phương án giải quyết bằng văn bản, trong đó phải nêu rõ:

§      Lý do phải có quyết định của Tổng Giám đốc về vấn đề phát sinh;

§      Hậu quả đã xảy ra trong thực tiễn vì vấn đề chưa được giải quyết;

§      Các phương án giải quyết, bao gồm: nội dung, phương pháp, biện pháp cần áp dụng; yêu cầu về cơ sở vật chất, nhân sự (nếu có);

§      Hình thức văn bản cần ban hành và dự thảo văn bản.

30.3.        Ý kiến bằng văn bản của các Giám đốc điều hành phụ trách các lĩnh vực khác có liên quan.

30.4.        Sau khi đã nhận đề xuất của Giám đốc điều hành và ý kiến các Giám đốc điều hành khác có liên quan, trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, Tổng Giám đốc Công ty phải có ý kiến giải quyết (trừ những vấn đề thuộc quyền quyết định của Hội đồng quản trị).

ĐIỀU 31- Các cuộc họp giao ban của Lãnh đạo Công ty

31.1.        Các cuộc họp giao ban của Lãnh đạo Công ty phải được tổ chức theo định kỳ ít nhất mỗi tháng một lần (trừ những trường hợp đột xuất do Tổng Giám đốc Công ty triệu tập). Thời gian cụ thể do Tổng Giám đốc quyết định và Giám đốc Tổ chức - Hành chính thông báo triệu tập bằng văn bản;

31.2.        Thành phần các cuộc họp giao ban định kỳ gồm: Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, các Giám đốc điều hành, Trưởng Ban quản lý công trình tại Nhà máy Thuỷ điện Minh Lương (nếu thấy cần thiết);

31.3.        Các cuộc họp giao ban của lãnh đạo Công ty có những nội dung theo qui định sau đây:

§      Kiểm điểm, đánh giá lại kết quả mọi hoạt động của Công ty, tiến độ triển khai dự án, Nhà máy trong  tháng trước, quan hệ với chính quyền địa phương;

§      Nêu và bàn biện pháp giải quyết các vướng mắc còn lại;

§      Nêu và bàn biện pháp thực hiện kế hoạch kinh doanh, đầu tư xây dựng và những công việc về quản lý Công ty trong tháng sau;

§      Thảo luận và quyết định việc chia, tách, sáp nhập, giải thể, thành lập mới các Phòng, ban, Chi nhánh Công ty, Văn phòng đại diện, và các đơn vị cơ sở trực thuộc.v.v... của Công ty theo đề án (nếu có) của Giám đốc Tổ chức - Hành chính;

§      Thảo luận, góp ý, bổ sung, sửa đổi các qui định, qui chế đã ban hành hoặc qui chế mới được dự thảo (nếu có).

31.4.        Tổng Giám đốc chủ toạ cuộc họp giao ban định kỳ và có trách nhiệm:

§      Tổng hợp và báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh và các mặt công tác của Công ty trong tháng trước và nêu những mặt yếu kém, vướng mắc còn tồn tại;

§      Nêu nhận xét về kết quả hoạt động kinh doanh, kết quả và chất lượng công tác của từng bộ phận thuộc Công ty;

§      Biểu dương, khen thưởng kịp thời các sáng kiến của các tập thể, cá nhân trong Công ty;

§      Nêu kế hoạch sản xuất kinh doanh, đầu tư xây dựng cơ bản và các hoạt động khác của Công ty trong  tháng sau.

31.5.        Các cán bộ tham gia họp giao ban phải chuẩn bị đầy đủ các tài liệu, tư liệu cần thiết để trình bày ý kiến của mình và tham gia ý kiến trao đổi. Các ý kiến phát biểu tại cuộc họp phải ngắn gọn, rõ ràng, đầy đủ về những vấn đề được đặt ra tại cuộc họp;

31.6.        Tổng Giám đốc Công ty là người phát biểu ý kiến kết luận cuối cùng. Với những vấn đề còn những ý kiến khác nhau, ý kiến của Tổng Giám đốc là ý kiến quyết định, mọi cán bộ quản lý phải chấp hành.

 

 

CHƯƠNG IV

 

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

ĐIỀU 32: Hiệu lực thi hành

Quy chế này có hiệu lực từ ngày Tổng Giám đốc Công ty ký quyết định ban hành. Các cán bộ quản lý và mọi cán bộ, nhân viên trong Công ty có nghĩa vụ thực hiện nghiêm chỉnh những quy định trong quy chế này. Những vi phạm, tuỳ theo mức độ, đều bị xử lý.

ĐIỀU 33: Bổ sung, sửa đổi

Trong quá trình thực hiện, mọi ý kiến đề nghị sửa đổi bổ sung được phản ánh bằng văn bản cho thư ký Công ty để trình Hội đồng quản trị xem xét quyết định.

Quy chế này đã được Hội đồng quản trị thông qua ngày… tháng… năm 20…..

 

 

Nơi nhận:

-          Các TV HĐQT

-          Tổng Giám đốc

-          Ban Kiểm soát

-          Lưu Tiểu ban Thư ký HĐQT

TM. Hội đồng quản trị

Chủ tịch