NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: / 2015/TT-NHNN

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

DỰ THẢO

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THANH TRA CHUYÊN NGÀNH NGÂNHÀNG

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Thanh tra số 56/2010/QH12 ngày 15tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11/11/2013của Chính Phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức củaNgân hàng Nhà nước Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điềucủa Luật Thanh tra;

Căn cứ Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 9 tháng02 năm 2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năngthanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành;

Căn cứ Nghị định số 26/2014/NĐ-CP ngày 7 tháng4 năm 2014 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát ngânhàng;

Căn cứ Quyết định số 35/2014/QĐ-TTg ngày 12 tháng6 năm 2014 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cơquan Thanh tra, giám sát ngân hàng trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Xét đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sátngân hàng,

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hànhThông tư hướng dẫn Quy định về trình tự, thủ tục thanh tra chuyên ngành ngânhàng.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định trình tự lập, phê duyệt, triểnkhai thực hiện kế hoạch thanh tra các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàngnước ngoài hàng năm; Trình tự, thủ tục thanh tra hợp nhất, thanh tra pháp nhân,thanh tra đột xuất tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Điều 2. Đối tượngáp dụng

Thông tư này áp dụng đối với:

1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

2. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương;

3. Thanh tra, giám sát ngành ngânhàng;

3. Đoàn thanh tra, thanh tra viên,thành viên đoàn thanh tra và công chức được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra cáctổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

4. Tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngânhàng nước ngoài;

5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liênquan đến việc thanh tra tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểunhư sau:

1. Đối tượng thanh tra là tổ chức tín dụng (trừ ngânhàng chính sách xã hội), công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng cóhoạt động ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

2. Thanh tra pháp nhân tổ chức tíndụng là cuộc thanh tra được tiến hành đồng thời tại trụ sở chính và tất cả hoặcmột số đơn vị trực thuộc của tổ chức tín dụng bằng một kế hoạch tiến hành thanhtra và ban hành một kết luận thanh tra đối với pháp nhân tổ chức tín dụng.

3. Thanh tra hợp nhất tổ chức tín dụnglà thanh tra đồng thời pháp nhân tổ chức tín dụng và toàn bộ hoặc một số phápnhân các công ty con trong nước, ngoài nước, công ty liên kết thuộc phạm viquản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước, bằng một kế hoạch tiến hành thanh travà ban hành một kết luận thanh tra hợp nhất tổ chức tín dụng.

4. Tần suất thanh tra là số cuộc thanhtra đối với đối tượng thanh tra trong một khoảng thời gian nhất định.

Điều 4. Thẩm quyền ra quyết địnhthanh tra và thanh tra lại

1. Khi xét thấy cần thiết, Thống đốc NHNN ra quyếtđịnh thanh tra hợp nhất, thanh tra pháp nhân, thanh tra đột xuất đối với đốitượng thanh tra là các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài lớn,quan trọng trong phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước; Quyết định việc thanhtra lại vụ việc đã được Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Cục trưởng CụcThanh tra, giám sát ngân hàng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng Chi nhánhkết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật nghiêm trọng; vụ việc đãđược Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh kết luậnnhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật nghiêm trọng.

2. Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng ra quyết địnhthanh tra hợp nhất, thanh tra pháp nhân, thanh tra đột xuất Ngân hàng thươngmại do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, Ngân hàng thương mại cổ phần do Nhànước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, ngân hàng hợp tác xã, ngân hàng liên doanh,ngân hàng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc phạmvi quản lý của Ngân hàng Nhà nước theo phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhànước hoặc theo yêu cầu của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; Quyết định việc thanhtra lại vụ việc đã được Cục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, ChánhThanh tra, giám sát ngân hàng Chi nhánh kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu viphạm pháp luật; vụ việc đã được Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Giám đốc Ngân hàng Nhànước chi nhánh kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật khi đượcThống đốc Ngân hàng Nhà nước giao.

3. Cục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng raquyết định thanh tra hợp nhất, thanh tra pháp nhân, thanh tra đột xuất đối vớicác tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong phạm vi quản lý nhànước của Cục hoặc theo yêu cầu của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng.

4. Chánh Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chinhánh nơi tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở chính raquyết định thanh tra đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoàitrong phạm vi quản lý của chi nhánh theo chương trình, kế hoạch thanh tra hàngnăm đã được phê duyệt và thanh tra đột xuất các đơn vị này theo chỉ đạo củaThống đốc NHNN hoặc khi xét thấy cần thiết.

5. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chứctín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở chính ra quyết định thanhtra đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài trong phạm vi quảnlý của chi nhánh theo chương trình, kế hoạch thanh tra hàng năm đã được phêduyệt và thanh tra đột xuất các đơn vị này theo chỉ đạo của Thống đốc NHNN hoặckhi xét thấy cần thiết.

Điều 5. Tần suất thanh tra hợpnhất tổ chức tín dụng, thanh tra pháp nhân đối với tổ chức tín dụng, thanh trachi nhánh ngân hàng nước ngoài. Thanh tra, giám sát ngành ngânhàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố cần căn cứ kết quả xếp loạitổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài của các năm liền kề với nămxây dựng chương trình kế hoạch thanh tra; căn cứ kết quả thanh tra, giám sát tổchức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài của năm xây dựng chương trình, kếhoạch thanh tra để xác định tần suất thanh tra pháp nhân, thanh tra hợp nhất tổchức tín dụng, thanh tra chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi xây dựng chươngtrình, kế hoạch thanh tra hàng năm.

Điều 6. Nhật ký Đoàn thanhtra

Thực hiện theo điều 5 chương I Thông tư 05/2014/TT-TTCP ngày 16/10/2014 của Thanh tra Chính phủ quy định về tổ chức,hoạt động, quan hệ công tác của Đoàn thanh tra, trình tự, thủ tục tiến hành mộtcuộc thanh tra.

Chương II

TỔ CHỨC, QUAN HỆ CÔNG TÁCCỦA ĐOÀN THANH TRA

Điều 7. Tổ chức Đoàn thanhtra

Đoàn thanh tra có Trưởng đoàn thanh tra, các thànhviên đoàn thanh tra, các tổ thanh tra (nếu có).Trưởng đoàn thanh tra là người đứngđầu Đoàn thanh tra có trách nhiệm chỉ đạo, điều hành hoạt động của Đoàn thanh tra.Trườnghợp cần thiết, Đoàn thanh tra có Phó Trưởng đoàn thanh tra, các Tổ trưởng thanhtra (nếu có). Phó Trưởng đoàn thanh tra, các Tổ trưởng thanh tra giúp Trưởngđoàn thanh tra thực hiện nhiệm vụ được giao, phụ trách một số hoạt động củaĐoàn thanh tra khi được Trưởng đoàn thanh tra giao. Thành viên Đoàn thanh trathực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng đoàn thanh tra, Tổ trưởng thanhtra (nếu có).

Điều 8. Tiêu chuẩn của trưởngđoàn thanh tra

1. Tiêu chuẩn chung của Trưởng đoàn thanh tra theoquy định tại Điều 8, chương II, Thông tư 05/2014/TT-TTCP ngày16/10/2014 của Thanh tra Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động, quan hệ côngtác của Đoàn thanh tra, trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra.

2. Trưởng đoàn thanh tra do Thống đốc Ngân hàng Nhànước ra quyết định thanh tra phải đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 8,chương II, Thông tư 05/2014/TT-TTCP ngày 16/10/2014 của Thanh traChính phủ và bảo đảm yêu cầu:

a) Trưởng đoàn thanh tra hợp nhất tổ chức tín dụng,trưởng đoàn thanh tra pháp nhân tổ chức tín dụng là Ngân hàng mẹ (công ty mẹ),pháp nhân Ngân hàng hợp tác xã, phải là người giữ chức vụ là cấp Vụ hoặc tươngđương hoặc thanh tra viên cao cấp trở lên của Thanh tra, giám sát ngành ngânhàng.

b) Trưởng đoàn thanh tra pháp nhân tổ chức tín dụngphi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô nhỏ, công ty con, công ty liên kết củatổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng 100% vốn nước ngoài,ngân hàng liên doanh phải là người giữ chức vụ là Trưởng phòng hoặc tương đươnghoặc thanh tra viên chính trở lên của Thanh tra, giám sát ngành ngân hàng.

c) Trưởng đoàn thanh tra đột xuất tổ chức tín dụngthực hiện theo quy định tại điều 8 chương II Thông tư 05/2014/TT-TTCP ng ày 16/10/2014 của Thanh tra Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động, quan hệcông tác của Đoàn thanh tra, trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra.

3. Trưởng đoàn thanh tra do Chánh Thanh tra, giámsát ngân hàng ra quyết định thanh tra phải đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định tạiĐiều 8, chương II, Thông tư 05/2014/TT-TTCP ngày 16/10/2014 củaThanh tra Chính phủ và phải bảo đảm yêu cầu:

a) Trưởng đoàn thanh tra hợp nhất tổ chức tín dụng,trưởng đoàn thanh tra pháp nhân tổ chức tín dụng là Ngân hàng mẹ (công ty mẹ),pháp nhân Ngân hàng hợp tác xã phải giữ chức vụ từ Trưởng phòng hoặc thanh traviên chính trở lên của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

b) Trưởng đoàn thanh tra pháp nhân tổ chức tín dụngphi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô nhỏ, công ty con, công ty liên kết củatổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng 100% vốn nước ngoài,ngân hàng liên doanh phải giữ chức vụ từ Phó trưởng phòng hoặc thanh tra viêntrở lên của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

c) Trưởng đoàn thanh tra đột xuất tổ chức tín dụng,chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo quy định tại điều 8 chương IIThông tư 05/2014/TT-TTCP ngày 16/10/2014 của Thanh tra Chính phủquy định về tổ chức, hoạt động, quan hệ công tác của Đoàn thanh tra, trình tự,thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra.

4. Trưởng đoàn thanh tra do Giám đốc Ngân hàng Nhànước chi nhánh tỉnh, thành phố (trừ Ngân hàng Nhà nước thành phố Hà Nội, Ngânhàng Nhà nước thành phố Hồ Chí Minh) ra quyết định thanh tra phải đáp ứng tiêuchuẩn theo quy định tại Điều 8, chương II, Thông tư 05/2014/TT-TTCP ngày 16/10/2014 của Thanh tra Chính phủ và phải bảo đảm yêu cầu:

a) Trưởng đoàn thanh tra hợp nhất tổ chức tín dụng,trưởng đoàn thanh tra pháp nhân tổ chức tín dụng mẹ phải giữ chức vụ ChánhThanh tra, giám sát chi nhánh Ngân hàng Nhà nước hoặc thanh tra viên chính trởlên của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố.

b) Trưởng đoàn thanh tra pháp nhân tổ chức tín dụngphi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô nhỏ, quĩ tín dụng nhân dân, công ty con,công ty liên kết của tổ chức tín dụng, trưởng đoàn thanh tra chi nhánh ngânhàng nước ngoài, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, ngân hàng liên doanh, phải giữchức vụ Phó Chánh Thanh tra, giám sát chi nhánh Ngân hàng Nhà nước hoặc thanhtra viên trở lên của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố.

c) Trưởng đoàn thanh tra đột xuất tổ chức tín dụng,chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo quy định tại điều 8 chương IIThông tư 05/2014/TT-TTCP ngày 16/10/2014 của Thanh tra Chính phủquy định về tổ chức, hoạt động, quan hệ công tác của Đoàn thanh tra, trình tự,thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra.

5. Trưởng đoàn thanh tra do Cục trưởng Cục Thanhtra, giám sát ngân hàng thành phố Hà Nội, Cục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngânhàng thành phố Hồ Chí Minh ra quyết định thanh tra phải đảm bảo yêu cầu:

a) Trưởng đoàn thanh tra hợp nhất tổ chức tín dụng,trưởng đoàn thanh tra pháp nhân tổ chức tín dụng mẹ phải giữ chức vụ Trưởngphòng hoặc thanh tra viên chính trở lên của Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng.

b) Trưởng đoàn thanh tra pháp nhân là tổ chức tíndụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô nhỏ, quĩ tín dụng nhân dân, công tycon, công ty liên kết của tổ chức tín dụng, trưởng đoàn thanh tra chi nhánhngân hàng nước ngoài, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, ngân hàng liên doanh phảigiữ chức vụ Phó Phòng hoặc thanh tra viên trở lên của Cục Thanh tra, giám sátngân hàng.

c) Trưởng đoàn thanh tra đột xuất tổ chức tín dụng,chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo quy định tại điều 8 chương IIThông tư 05/2014/TT-TTCP ngày 16/10/2014 của Thanh tra Chính phủquy định về tổ chức, hoạt động, quan hệ công tác của Đoàn thanh tra, trình tự,thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra.

6. Trưởng đoàn thanh tra do Chánh Thanh tra,giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố ra quyết định thanh traphải từ thanh tra viên trở lên.

Điều 9. Thay đổiTrưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra; giảm bớt, bổ sung thành viênĐoàn thanh tra

Thực hiện theo quy định tại điều 10,chương II, Thông tư 05/2014/TT-TTCP ngày 16/10/2014 của Thanh tra Chính phủ quyđịnh về tổ chức, hoạt động, quan hệ công tác của Đoàn thanh tra, trình tự, thủtục tiến hành một cuộc thanh tra.

Điều 10. Quan hệ giữa Đoàn thanhtra với người ra quyết định thanh tra; Quan hệ giữa Trưởng đoàn thanh tra với thànhviên Đoàn thanh tra, quan hệ giữa các thành viên Đoàn thanh tra; Quan hệ giữaTrưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra với Thủ trưởng cơ quan, đơn vịquản lý trực tiếp

Thực hiện theo quy định tại điều 12, điều 13, điều14 chương II Thông tư 05/2014/TT-TTCP ngày 16/10/2014 của Thanhtra Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động, quan hệ công tác của Đoàn thanhtra, trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra.

Điều 11. Quan hệ giữa Trưởngđoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra với người giám sát, người được giaothực hiện nhiệm vụ giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra.

Thực hiện theo quy định tại điều 15, chương II Thông tư 05/2014/TT-TTCP ngày 16/10/2014 của Thanh tra Chính phủ quy địnhvề tổ chức, hoạt động, quan hệ công tác của Đoàn thanh tra, trình tự, thủ tụctiến hành một cuộc thanh tra và quy định tại Thông tư 05/2015/TT-TTCP ngày 10/9/2015của Thanh tra Chính phủ quy định về giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra.

Điều 12. Mốiquan hệ, quyền, trách nhiệm, việc phối hợp trong thanh tra

Mối quan hệ, quyền, trách nhiệm, phối hợp trong thanh tra giữa các đơn vị trong Thanhtra, giám sát ngành Ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trong thực hiệnthanh tra đối với đối tượng thanh tra ngân hàng theo quy định tại Thôngtư 03/2015/TT-NHNN ngày 20/3/2015 hướng dẫn Nghị định 26/2014/NĐ-CP ngày 07/04/2014của Chính Phủ và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

Chương III

KẾ HOẠCH THANH TRA TỔ CHỨCTÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI

Điều 13. Xây dựng, phê duyệtkế hoạch thanh tra tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hàng nămcủa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

1. Xây dựng kế hoạch thanh tra tổ chức tín dụng,chi nhánh ngân hàng nước ngoài hàng năm của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngânhàng.

1.1. Chậm nhất vào ngày 15 tháng 11 hằng năm, Cơquan Thanh tra, giám sát ngân hàng căn cứ vào định hướng chương trình thanh tracủa Tổng Thanh tra Chính phủ; căn cứ vào yêu cầu công tác quản lý của Ngân hàngNhà nước và trên cơ sở ý kiến đề nghị của các đơn vị thuộc Cơ quan Thanh tra, giámsát ngân hàng trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt kế hoạch thanh trahằng năm của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng.

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm xem xét,phê duyệt kế hoạch thanh tra hằng năm của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàngchậm nhất vào ngày 25 tháng 11 hằng năm.

1.2. Trường hợp cần điều chỉnh kế hoạch thanh trahằng năm của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng, Cơ quan Thanh tra, giám sátngân hàng có văn bản đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt điều chỉnhkế hoạch thanh tra. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được vănbản đề nghị của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thống đốc Ngân hàng Nhànước có trách nhiệm xem xét, quyết định.

1.3. Căn cứ để xây dựng, phê duyệt kế hoạch thanhtra gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Định hướng chương trình thanh tra, hướng dẫn củaTổng thanh tra Chính phủ;

b) Yêu cầu quản lý của Ngân hàng Nhà nước;

c) Kết quả thanh tra, giám sát, đánh giá, xếp loạitổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài của năm liền kề với năm xâydựng kế hoạch thanh tra tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và nămxây dựng kế hoạch thanh tra tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

d) Kết quả làm việc với cơ quan chức năng có liênquan (Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán, Kiểm toán Nhà nước…).

e) Nguồn lực thanh tra.

1.4. Nội dung kế hoạch thanh tra tổ chức tín dụng,chi nhánh ngân hàng nước ngoài hằng năm, gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Mục đích, yêu cầu;

b) Định hướng nội dung thanh tra;

c) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoàiđược thanh tra;

d) Tổ chức thực hiện.

1.5. Kế hoạch thanh tra quy định tại Khoản 1 Điềunày phải gửi cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố, đối tượng thanhtra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

2. Xây dựng, phê duyệt kế hoạch thanh tra tổchức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hằng năm của các Vụ, Cục Thanhtra, giám sát ngân hàng.

2.1. Sau 15 ngày làm việc kể từ khi Thống đốc Ngânhàng Nhà nước phê duyệt kế hoạch thanh tra tổ chức tín dụng, chi nhánh ngânhàng nước ngoài hàng năm, Vụ, Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng xây dựng kếhoạch thanh tra hằng năm của Vụ, Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng đối với cácđối tượng thanh tra thuộc phạm vi của Vụ, Cục để trình Chánh Thanh tra, giámsát ngân hàng quyết định và tổ chức thực hiện kế hoạch đó.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đượcvăn bản đề nghị của Vụ, Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, Chánh Thanh tra,giám sát ngân hàng có trách nhiệm xem xét, phê duyệt kế hoạch thanh tra của Vụ,Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng.

2.2. Trường hợp cần điều chỉnh kế hoạch thanhtra hằng năm của các Vụ, Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, các Vụ, Cục thanhtra, giám sát ngân hàng có văn bản đề nghị Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàngphê duyệt điều chỉnh kế hoạch thanh tra.

Trường hợp điều chỉnh kế hoạch thanh tra hằng nămcủa các Vụ, Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng dẫn đến thay đổi đối tượng thanhtra theo Kế hoạch thanh tra hoặc có ảnh hưởng đến kế hoạch thanh tra đã đượcThống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt thì Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàngtrình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận trước khi phê duyệt điều chỉnh kếhoạch thanh tra hằng năm.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đượcvăn bản đề nghị của Vụ, Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, Chánh Thanh tra,giám sát ngân hàng có trách nhiệm xem xét, quyết định phê duyệt điều chỉnh kếhoạch thanh tra hoặc trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận trước khi phêduyệt điều chỉnh kế hoạch thanh tra hằng năm.

2.3. Căn cứ để xây dựng, phê duyệt Kế hoạch thanhtra gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Định hướng chương trình thanh tra, hướng dẫn củaTổng thanh tra Chính phủ;

b) Kế hoạch thanh tra tổ chức tín dụng, chi nhánhngân hàng nước ngoài hàng năm được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt;

c) Yêu cầu quản lý;

d) Kết quả thanh tra, giám sát, đánh giá, xếp loạitổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài của năm liền kề với năm xâydựng kế hoạch thanh tra tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và nămxây dựng kế hoạch thanh tra tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

đ) Kết quả trao đổi giữa đơn vị chủ trì tiến hànhthanh tra hợp nhất, thanh tra pháp nhân với đơn vị liên quan có trách nhiệmphối hợp trong việc thực hiện thanh tra hợp nhất, thanh tra pháp nhân tổ chứctín dụng;

e) Kết quả làm việc với cơ quan chức năng có liênquan (nếu có);

f) Nguồn lực thanh tra.

2.5. Nội dung kế hoạch thanh tra tổ chức tín dụng,chi nhánh ngân hàng nước ngoài hằng năm, gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Mục đích, yêu cầu;

b) Định hướng nội dung thanh tra;

c) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoàiđược thanh tra;

d) Tổ chức thực hiện.

3. Kế hoạch thanh tra quy định tạiKhoản 1,2 Điều này (ngoại trừ nội dung thanh tra là các tài liệu mật) phải gửicho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố, đối tượng thanh tra, cơ quan,tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 14. Xâydựng, phê duyệt kế hoạch thanh tra tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài hằng năm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố.

1. Chậm nhất vào ngày 10 tháng 12hằng năm, Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh căn cứ vào kế hoạchthanh tra hằng năm của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng và yêu cầu công tácquản lý của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trình Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chinhánh phê duyệt kế hoạch thanh tra hằng năm của Thanh tra, giám sát Ngân hàngNhà nước chi nhánh và báo cáo Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có trách nhiệmxem xét, phê duyệt kế hoạch thanh tra hằng năm của Thanh tra, giám sát Ngânhàng Nhà nước chi nhánh chậm nhất vào ngày 20 tháng 12 hằng năm.

- Trường hợp cần điều chỉnh kế hoạch thanh tra hằngnăm của Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Thanh tra, giám sátNgân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản đề nghị Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chinhánh phê duyệt điều chỉnh kế hoạch thanh tra. Trong thời hạn 15 ngày làm việckể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nướcchi nhánh, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có trách nhiệm xem xét, quyếtđịnh. Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh báo cáo Cơ quan Thanhtra, giám sát ngân hàng về những nội dung điều chỉnh của kế hoạch thanh trahằng năm của Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh đã được Giám đốcNgân hàng Nhà nước chi nhánh phê duyệt.

2. Trường hợp điều chỉnh kế hoạch thanh tra hằngnăm của Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh dẫn đến thay đổi đối tượng thanh tratheo kế hoạch thanh tra hoặc có ảnh hưởng đến kế hoạch thanh tra đã được Thốngđốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt thì Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh phảibáo cáo Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nướcchấp thuận trước khi phê duyệt điều chỉnh kế hoạch thanh tra hằng năm.

3. Căn cứ để xây dựng, phê duyệt kế hoạch thanh tratổ chức tín dụng của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố.

a) Kế hoạch thanh tra tổ chức tín dụng hàng năm đượcThống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt.

b) Hướng dẫn của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngânhàng (nếu có);

c) Yêu cầu quản lý trên địa bàn của Ngân hàng nhànước chi nhánh tỉnh, thành phố;

d) Kết quả thanh tra, giám sát, đánh giá của Ngânhàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố đối với các tổ chức tín dụng trên địabàn của năm xây dựng kế hoạch thanh tra.

đ) Kết quả trao đổi giữa đơn vị chủ trì tiến hànhthanh tra hợp nhất, thanh tra pháp nhân với đơn vị liên quan có trách nhiệmphối hợp trong việc thực hiện thanh tra hợp nhất, thanh tra pháp nhân và với Cơquan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

e) Kết quả làm việc với cơ quan chức năng có liênquan (nếu có);

f) Nguồn lực thanh tra.

4. Nội dung kế hoạch thanh tra

a) Mục đích yêu cầu;

b) Nội dung thanh tra;

c) Phương pháp thanh tra;

d) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoàiđược thanh tra;

đ) Tổ chức thực hiện, tiến độ thực hiện.

6. Kế hoạch thanh tra (ngoại trừnội dung thanh tra là các tài liệu mật) quy định tại Khoản 1 Điều nàyphải gửi cho tất cả các đơn vị liên quan có trách nhiệm phối hợp trong việc thựchiện thanh tra pháp nhân, thanh tra hợp nhất tổ chức tín dụng, Cơ quan Thanhtra, giám sát ngân hàng, đối tượng thanh tra ngân hàng và cơ quan, tổchức có liên quan trước 31 tháng 12 hàng năm.

Chương IV

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TIẾN HÀNHCUỘC THANH TRA PHÁP NHÂN TỔ CHỨC TÍN DỤNG; THANH TRA HỢP NHẤT TỔ CHỨC TÍN DỤNGVÀ THANH TRA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI

Mục I. CHUẨN BỊ THANH TRA

Điều 15. Thu thậpthông tin tài liệu, nắm tình hình từng đối tượng thanh tra

Trước khi ra quyết định thanh tra,nếu thấy cần thiết, Thủ trưởng cơ quan/người ra quyết định thanh tra căn cứ vàotình hình hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoàivà yêu cầu của cuộc thanh tra để quyết định việc thu thập thôngtin, nắm tình hình đối tượng thanh tra.

1. Người giao nhiệm vụ thu thập thôngtin, nắm tình hình; người được giao nhiệm vụ thu thập thông tin, nắm tình hìnhđối tượng thanh tra.

a) Người giao nhiệm vụ thu thập thôngtin, nắm tình hình đối tượng thanh tra là người có thẩm quyền ra quyết địnhthanh tra qui định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư này. Việc giao nhiệm vụ thu thậpthông tin, nắm tình hình đối tượng thanh tra phải bằng văn bản;

b) Người được giao nhiệm vụ thu thậpthông tin, nắm tình hình đối tượng thanh tra là người thuộc quyền quản lýcủa đơn vị có chức năng, nhiệm vụ thanh tra, giám sát ngân hàng. Người được thuthập thông tin, nắm tình hình có trách nhiệm tổng hợp, phân tích, đánh giá cácthông tin thu nhận được, lập báo cáo gửi người giao nhiệm vụ thu thập thôngtin, nắm tình hình.

2. Đối tượng thanh tra được thu thậpthông tin, nắm tình hình là toàn bộ các pháp nhân của tổ chức tín dụng (gồm tổchức tín dụng mẹ, công ty con, công ty liên kết), chi nhánh Ngân hàngnước ngoài.

3. Người được giao nhiệm vụ thu thậpthông tin, nắm tình hình đối tượng thanh tra thực hiện theo trình tự sau đây:

a) Nghiên cứu tài liệu có sẵn do đốitượng thanh tra báo cáo định kỳ

- Nghiên cứu hệ thống kiểm soát nộibộ của đối tượng thanh tra: Thủ tục kiểm soát nội bộ của từng nghiệp vụ, sảnphẩm, dịch vụ thuộc nội dung thanh tra; Hệ thống thông tin quản lý của đối tượngthanh tra liên quan đến nội dung thanh tra; Qui định nội bộ về hạch toán kếtoán, trình bày, lập báo cáo tài chính của đối tượng thanh tra liên quan đến nộidung thanh tra; Kiểm toán nội bộ (Tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ; Qui trìnhkiểm toán nội bộ liên quan đến nội dung thanh tra; Các báo cáo kết quả kiểmtoán nội bộ trong thời kỳ thanh tra, trong đó nghiên cứu sâu những báo cáo kiểmtoán nội bộ liên quan đến nội dung thanh tra).

- Nghiên cứu mô hình tổ chức bộ máy,chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị trực thuộc đối tượng thanh tra.

- Nghiên cứu báo cáo tài chính củađối tượng thanh tra trong thời kỳ thanh tra gồm:

+ Báo cáo tài chính ngân hàng mẹ (côngty mẹ);

+ Báo cáo tài chính công ty con;

+ Báo cáo tài chính hợp nhất;

+ Các giao dịch giữa ngân hàng mẹ vớicông ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết và các bên liên quan khác trongthời kỳ thanh tra.

- Nghiên cứu báo cáo kiểm toán độclập

+ Thư quản lý (tóm tắt và chi tiết);

+ Danh mục bút toán mà kiểm toán độclập đề nghị điều chỉnh (nếu có);

+ Đánh giá của kiểm toán độc lập vềmức độ rủi ro liên quan đến nội dung thanh tra (nếu có).

- Nghiên cứu báo cáo giám sát của Thanhtra, giám sát ngân hàng về đối tượng thanh tra:

+ Nghiên cứu báo cáo giám sát địnhkỳ;

+ Nghiên cứu các biểu số liệu báo cáothống kê liên quan đến nội dung thanh tra do đối tượng thanh tra gửi Ngân hàngNhà nước theo qui định về chế độ thông tin báo cáo;

- Nghiên cứu các kết quả thanh tra,kiểm tra, kiểm toán, điều tra của các cơ quan có thẩm quyền liên quan đến nộidung dự kiến thanh tra (nếu có) và các thông tin khác có liên quan;

- Nghiên cứu đơn thư khiếu nại, tốcáo liên quan đến đối tượng thanh tra (nếu có);

- Nghiên cứu thông tin trên Websitecủa đối tượng thanh tra (nếu có); những thông tin đăng tải trên báo chí; cácnguồn thông tin khác (nếu có) về đối tượng thanh tra.

b) Trường hợp không có sẵn tài liệu,người được giao nhiệm vụ thu thập thông tin, nắm tình hình về đối tượng thanhtra lập tờ trình đề nghị người giao nhiệm vụ thu thập thông tin, nắm tình hìnhcho phép tiến hành nắm tình hình tại đối tượng thanh tra như sau:

- Thời gian nắm tình hình: khôngquá 15 ngày làm việc kể từ ngày giao nhiệm vụ thu thập thông tin, nắm tình hình.

- Số lượng người thực hiện thu thậpthông tin, nắm tình hình.

- Nội dung, phương pháp nắm tìnhhình:

+ Những nội dung chưa có tài liệu nêutại các Điểm a Khoản 3 Điều này;

+ Xây dựng, yêu cầu đối tượng thanhtra báo cáo (văn bản, mẫu biểu) về từng nội dung thanh tra làm cơ sở cho việcchọn mẫu thanh tra;

+ Trực tiếp tiếpxúc, phỏng vấn, trao đổi và làm việc với Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịchHội đồng thành viên, Trưởng Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc và các cá nhân có liênquan của đối tượng thanh tra.

5. Đối tượng thanh tra được thu thậpthông tin, nắm tình hình qui định tại Khoản 2 Điều này phải cung cấp đầy đủthông tin, tài liệu theo đúng yêu cầu của người giao nhiệm vụ và người được giaonhiệm vụ thu thập thông tin, nắm tình hình đối tượng thanh tra.

Điều 16. Báo cáokết quả thu thập thông tin, nắm tình hình từng đối tượng thanh tra

Căn cứ kết quả thu thập thông tin,nắm tình hình qui định tại Điều 15 Thông tư này, người được giao nhiệm vụ thu thậpthông tin, nắm tình hình về đối tượng thanh tra có trách nhiệm tổng hợp, phântích, đánh giá các thông tin thu nhận được, lập báo cáo gửi người giao nhiệm vụthu thập thông tin, nắm tình hình. Báo cáo gồm các nội dung sau:

1. Khái quát chung về mô hình tổ chức,chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đối tượng thanh tra và các đơn vị trực thuộcđối tượng thanh tra.

2. Kết quả thu thập thông tin, nắmtình hình theo từng nội dung:

- Hệ thống các qui định của pháp luậtliên quan đến hoạt động của đối tượng thanh tra về nội dung thanh tra.

- Hệ thống các qui định nội bộ củađối tượng thanh tra về nội dung thanh tra.

- Phân tích tóm tắt tình hình tài chínhhợp nhất và riêng lẻ của từng đối tượng thanh tra.

- Các thông tin liên quan đến tìnhhình hoạt động, việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra của các cơ quan chứcnăng và hoạt động tự kiểm tra, kiểm soát của đối tượng thanh tra;

- Các thông tin liên quan đến các mốiquan hệ chủ yếu gắn với tổ chức hoạt động của đối tượng thanh tra và các thôngtin liên quan đến những nội dung dự kiến thanh tra;

3.Sơ bộ đánh giá dấu hiệu rủi ro, dấuhiệu vi phạm pháp luật ở từng nội dung, đối tượng thanh tra được thu thập thôngtin, nắm tình hình làm cơ sở cho đề xuất nội dung thanh tra (nếu có).

4. Đề xuất phương pháp chọn mẫu thanhtra (nếu có);

5. Đề xuất số lượng nhân sự Đoàn thanhtra đảm bảo yêu cầu có kiến thức, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp vớitừng nội dung thanh tra, đối tượng thanh tra và thời gian thanh tra.

Điều 17. Ra quyếtđịnh thanh tra, quyết định giám sát đoàn thanh tra

1.Ra quyết định thanh tra từng phápnhân tổ chức tín dụng, thanh tra hợp nhất tổ chức tín dụng, thanh tra từng chinhánh ngân hàng nước ngoài.

Căn cứ quy định tại Điều 38 Luật Thanhtra và báo cáo kết quả thu thập thông tin, nắm tình hình và đề xuất của ngườiđược giao nhiệm vụ thu thập thông tin, nắm tình hình (nếu có), người có thẩmquyền ra quyết định thanh tra và chỉ đạo Trưởng đoàn thanh tra xây dựng kế hoạchtiến hành thanh tra.

2. Nội dung quyết định thanh tra thựchiện theo quy định tại điều 44, điều 52 Luật Thanh tra và theo Mẫu số 04-TTrban hành kèm theo Thông tư 05/2014/TT-TTCP ngày 16/10/2014 của Thanh tra Chínhphủ quy định về tổ chức, hoạt động, quan hệ công tác của đoàn thanh tra vàtrình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra.

3. Chậm nhất là 05 ngày làmviệc kể từ ngày ký, quyết định thanh tra phải được gửi cho đối tượngthanh tra.

4. Ra quyết định giám sát hoạt động của đoànthanh tra: Thực hiện theo quy định tại điều 11 mục 2 chương II Thông tư 05/2015/TT-TTCP ngày 10/9/2015 của Thanh tra Chính phủ quy định về giám sát hoạt động của Đoànthanh tra.

Điều 18. Xây dựng, phê duyệtvà phổ biến kế hoạch tiến hành thanh tra của từng đoàn thanh tra tổ chức tíndụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

1.Căn cứ Quyết định thanh tra, báo cáo kết quả thu thập thông tin, nắm tình hình (nếu có), Trưởng đoàn thanhtra có trách nhiệm chủ trì xây dựng dự thảo kế hoạch tiến hành thanh tra gồmcác nội dung: mục đích, yêu cầu, nội dung thanh tra, đối tượng thanh tra, thờikỳ thanh tra, phương pháp tiến hành thanh tra, tiến độ thực hiện, chế độ thôngtin báo cáo, việc sử dụng phương tiện, thiết bị, kinh phí và những điều kiệnvật chất khác phục vụ từng Đoàn thanh tra v.v..

2. Đoàn thanh tra thảo luận dự thảo kế hoạch tiếnhành thanh tra. Những ý kiến khác nhau phải báo cáo người ra quyết định thanhtra xem xét.

3. Trưởng đoàn thanh tra trình người ra quyết địnhthanh tra phê duyệt kế hoạch tiến hành thanh tra. Kế hoạch tiến hành thanh tralà tài liệu mật, tài liệu nội bộ của Đoàn thanh tra, phải được bảo quản và sửdụng theo đúng quy định, không gửi cho đối tượng thanh tra.

4. Thời gian xây dựng và phê duyệt kế hoạch tiếnhành thanh tra do người ra quyết định thanh tra quyết định nhưng không quá 5ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định thanh tra.

5. Trưởng đoàn thanh tra tổ chức họp Đoàn thanh trađể phổ biến kế hoạch tiến hành thanh tra được duyệt và phân công nhiệm vụ chocác tổ, nhóm, các thành viên của Đoàn thanh tra; thảo luận, quyết định về phươngpháp, cách thức tổ chức tiến hành thanh tra; sự phối hợp giữa các thànhviên Đoàn thanh tra, các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình triểnkhai thanh tra.

Trong trường hợp cần thiết, Người ra quyết định thanhtra hoặc người được Người ra Quyết định thanh tra ủy quyền/giao nhiệm vụ dự họpvà quán triệt mục đích, yêu cầu, nội dung thanh tra và nhiệm vụ của Đoàn Thanhtra.

6. Từng thành viên Đoàn thanh tra xây dựng kế hoạchthực hiện nhiệm vụ được phân công và báo cáo với Trưởng đoàn thanh tra.

Điều 19. Thông báo về việc côngbố Quyết định thanh tra

1. Căn cứ kế hoạch tiến hành thanh tra, Trưởng đoànthanh tra có trách nhiệm xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáovà gửi đối tượng thanh tra trước ngày công bố quyết định thanh tra.

2. Trước khi công bố quyết định thanh tra, Trưởngđoàn thanh tra thông báo bằng văn bản đến đối tượng thanh tra về việc công bốquyết định thanh tra Thông báo phải nêu rõ thời gian, địa điểm, thành phần thamdự buổi công bố quyết định thanh tra và phải báo cáo người ra quyết định thanhtra trước khi gửi cho đối tượng thanh tra.

Mục II. TIẾN HÀNH THANH TRA

Điều 20. Công bố quyết địnhthanh tra, quyết định giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra.

1. Chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày ra quyếtđịnh thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm công bố quyết định thanhtra với đối tượng thanh tra.

2. Trưởng đoàn thanh tra chủ trì buổi công bố quyếtđịnh thanh tra, đọc toàn văn quyết định thanh tra, nêu rõ mục đích, yêu cầu,cách thức và phương thức làm việc, nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn thanh tra, thờihạn thanh tra, quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra, chương trình làm việccụ thể và những công việc khác có liên quan đến hoạt động của Đoàn thanh tra.

3. Trưởng đoàn thanh tra phân công thành viên Đoànthanh tra ghi biên bản về việc công bố quyết định thanh tra. Biên bản được kýgiữa Trưởng đoàn thanh tra và Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị là đối tượngthanh tra.

4. Quyết định giám sát hoạt động của Đoàn thanh trađược công bố cùng thời điểm công bố quyết định thanh tra. Trưởng đoàn thanh tracó trách nhiệm thông báo để công chức được giao nhiệm vụ giám sát hoặc Tổ giámsát tham dự buổi công bố quyết định thanh tra, quyết định giám sát.

Điều 21. Tiến hành thanhtra

Đoàn thanh tra tiến hành thanh tratheo trình tự sau:

1. Yêu cầu đối tượng thanh tra cungcấp các hồ sơ chung (việc cung cấp hồ sơ, tài liệu được lập thành biênbản giao nhận tài liệu giữa đoàn thanh tra với đối tượng thanh tra), gồm:

a) Bảng cân đối tài khoản kế toán nộibảng, ngoại bảng tổng hợp và chi tiết từng tháng, quý, 6 tháng, năm trong thờikỳ thanh tra;

b) Sổ quỹ trong thời kỳ thanh tra;

c) Hồ sơ pháp lý;

d) Mô hình tổ chức;

đ) Chức năng nhiệm vụ, quyền hạn củatừng đơn vị và cá nhân trong quản trị rủi ro;

e) Chính sách, qui trình nội bộ vềquản trị rủi ro;

f) Các quy định nội bộ về từng loạinghiệp vụ, sản phẩm, dịch vụ ngân hàng liên quan đến nội dung thanh tra cònhiệu lực thi hành trong thời kỳ thanh tra;

g) Báo cáo kiểm toán nội bộ, của kiểmtra kiểm soát nội bộ liên quan đến nội dung thanh tra;

h) Bảng đăng ký chữ ký của cán bộ, nhân viên làm việc ở các bộphận liên quan đến nội dung thanh tra;

i) Các hồ sơ khác.

2. Đối chiếu số liệu giữa mẫu được chọn với bảng cân đối tàikhoản kế toán chi tiết để xác định số liệu mẫu được chọn đã được ghi chép kếtoán.

3. Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp hồ sơ theo mẫu được chọn(việc cung cấp hồ sơ, tài liệu được lập thành biên bản giao nhận tàiliệu giữa đoàn thanh tra với đối tượng thanh tra) và kiểm tra hồsơ được cung cấp

a) Yêu cầu cung cấp hồ sơ từng mẫu được chọn, gồm:

- Bảng liệt kê các bút toán phát sinhtrong thời kỳ thanh tra ở các tài khoản kế toán chi tiết liên quan đến mẫu đượcchọn;

- Căn cứ bảng liệt kê các bút toánphát sinh trong thời kỳ thanh tra của mẫu được chọn, yêu cầu đối tượng thanh tracung cấp toàn bộ hoặc một số chứng từ gốc thể hiện các bút toán phát sinh;

- Căn cứ chứng từ gốc do tổ chức tíndụng cung cấp, yêu cầu cung cấp bổ sung các hồ sơ liên quan đến toàn bộ nội dungđược ghi chép trên chứng từ gốc.

- Cung cấp toàn bộ hồ sơ liên quanđến mẫu được chọn.

b) Kiểm tra hồ sơ mẫu được chọn

- Xem xét hồ sơ, chứng từ gốc do tổchức tín dụng cung cấp qui định tại Điểm a Khoản 3 Điều này để xác định các nộidung sau:

+ Xác định những nội dung liên quannhưng chưa có hồ sơ để yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp bổ sung hồ sơ;

+ Xác định những vấn đề chưa rõ đểyêu cầu đối tượng thanh tra giải trình và cung cấp bổ sung hồ sơ;

- Xác định đối tượng, nội dung cầnphải xác minh bên ngoài qui định tại Khoản 5 Điều này.

4. Gửi thư đối chiếu số liệu mẫu đượcchọn

a) Căn cứ hồ sơ mẫu được chọn do tổchức tín dụng cung cấp, Đoàn thanh tra gửi thư yêu cầu tổ chức, cá nhân có liênquan đến mẫu được chọn xác nhận số liệu (trừ cá nhân gửi tiền tiết kiệm) trongtrường hợp cần thiết.

b) Tổ chức, cá nhân nhận được thư đốichiếu của Đoàn thanh tra phải có trách nhiệm trả lời theo đúng yêu cầu của Đoànthanh tra.

5. Xác minh bên ngoài

a) Đoàn thanh tra xác định đối tượngcần xác minh gồm:

- Tổ chức, cá nhân không trả lời thưđối chiếu số liệu của Đoàn thanh tra;

- Tổ chức, cá nhân cam kết có nghĩavụ với tổ chức tín dụng nhưng không thực hiện cam kết hoặc thực hiện cam kếtkhông đầy đủ về nghĩa vụ đó và/hoặc có dấu hiệu vi phạm quy định của pháp luậtvề tiền tệ và ngân hàng;

- Tổ chức, cá nhân có quyền lợi, nghĩavụ theo cam kết với tổ chức tín dụng mà khi xem xét hồ sơ mẫu được chọn, Đoànthanh tra xét thấy có mức độ rủi ro cao và/hoặc cần phải xác minh tại tổ chức,cá nhân đó để làm rõ những nội dung còn nghi vấn.

b) Trưởng đoàn thanh tra quyết địnhnội dung xác minh bên ngoài, thông báo và yêu cầu tổ chức tín dụng phối hợp vớiĐoàn thanh tra để thực hiện việc xác minh bên ngoài.

c) Trưởng đoàn thanh tra trực tiếphoặc cử thành viên Đoàn thanh tra thực hiện xác minh bên ngoài. Khi tiến hành xácminh bên ngoài phải có từ hai (02) thành viên Đoàn thanh tra trở lên và cán bộcủa tổ chức tín dụng. Khi làm việc với tổ chức, cá nhân được xác minh, thành viênĐoàn thanh tra phải xuất trình quyết định thanh tra và thẻ thanh tra viên. Kếtquả xác minh phải lập thành biên bản yêu cầu tổ chức, cá nhân được xác minh kýxác nhận.

d) Tổ chức tín dụng; tổ chức, cá nhâncó quyền lợi, nghĩa vụ theo cam kết với tổ chức tín dụng phải thực hiện yêu cầucủa Đoàn thanh tra trong quá trình Đoàn thanh tra tiến hành xác minh.

6. Yêu cầu đối tượng thanh tra thuyếttrình các nội dung liên quan đến quy trình, chính sách liên quan đến nội dungthanh tra.

7. Quan sát thực tế hoặc thử nghiệmviệc thực hiện thủ tục kiểm soát nội bộ ở từng bộ phận liên quan đến nghiệp vụ,sản phẩm, dịch vụ ngân hàng thuộc nội dung thanh tra.

8. Căn cứ kết quả xem xét hồ sơ, giảitrình của đối tượng thanh tra, gửi thư đối chiếu số liệu, xác minh bên ngoài,quan sát thực tế hoặc thử nghiệm việc thực hiện qui định nội bộ về thủ tục kiểmsoát nội bộ, Đoàn thanh tra điền các câu hỏi vào Bảng câu hỏi thủ tục kiểm soátnội bộ và yêu cầu đối tượng thanh tra ký, đóng dấu xác nhận.

9. Quá trình thanh tra, nếu xác địnhnhững mẫu được chọn vi phạm quy định về tiền tệ và ngân hàng của Nhà nước, củaNgân hàng Nhà nước; những mẫu được chọn có mức độ rủi ro cao, Đoàn thanh traphải sao chụp hồ sơ yêu cầu đối tượng thanh tra đóng dấu sao y bản chính hoặcký đóng dấu treo và lập biên bản về nội dung vi phạm để làm căn cứ xây dựng báocáo và kết luận thanh tra.

10. Quá trình thanh tra, nếu có đủ căn cứ xác định mức độ rủiro tài chính của mẫu được chọn đã dẫn đến phản ánh sai lệch báo cáo tài chínhđã công bố trong thời kỳ thanh tra, Đoàn thanh tra lập biên bản và yêu cầu tổchức tín dụng hạch toán đúng mức độ rủi ro, trình chứng từ hạch toán cho ĐoànThanh tra để chứng minh tổ chức tín dụng đã thực hiện nếu có thể hạch toán được.Trường hợp không hạch toán được, Đoàn thanh tra xác định lại số liệu báo cáotài chính của kỳ lập báo cáo tài chính tương ứng với thời điểm phát sinh rủi rocủa tổ chức tín dụng và yêu cầu tổ chức tín dụng ký xác nhận.

11. Lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính (nếu có) và xử lýtheo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luậtvề xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng.

12. Trong quá trình thanh tra, nếu phát hiện vụ việc có dấu hiệuvi phạm pháp luật đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự, Trưởng đoàn thanhtra có trách nhiệm báo cáo với người ra quyết định thanh tra xem xét, quyếtđịnh việc chuyển hồ sơ vụ việc sang cơ quan điều tra (sau khi đã đánh giá chứngcứ ở Đoàn thanh tra).

Điều 22. Báo cáotiến độ thực hiện nhiệm vụ thanh tra

1.Theo kế hoạch tiến hành thanh trađã được phê duyệt hoặc theo yêu cầu của Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoànthanh tra, Tổ trưởng (nếu có) có trách nhiệm báo cáo tiến độ thực hiện nhiệm vụthanh tra và kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao cho Trưởng đoàn thanhtra.Trường hợp phát hiện những vấn đề vượt quá thẩm quyền cần phải xử lý ngaythì kịp thời báo cáo Trưởng đoàn thanh tra xem xét, quyết định.

Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệmxem xét, có ý kiến chỉ đạo cụ thể, trực tiếp về các báo cáo tiến độ và kết quảthực hiện nhiệm vụ, xử lý kịp thời kiến nghị của thành viên Đoàn thanh tra;trường hợp vượt quá thẩm quyền thì báo cáo người ra quyết định thanh tra xemxét, quyết định.

2. Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệmbáo cáo với người ra quyết định thanh tra về báo cáo tiến độ và kết quả thựchiện nhiệm vụ thanh tra của Đoàn thanh tra theo kế hoạch tiến hành thanh tra đãđược phê duyệt hoặc theo yêu cầu đột xuất của người ra quyết định thanh tra. Báocáo tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao của Trưởng đoàn thanh trađược gửi cho người được giao nhiệm vụ giám sát hoạt động của Đoàn thanhtra.Người ra quyết định thanh tra có trách nhiệm xem xét, có ý kiến chỉ đạo cụthể, trực tiếp về báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ, xử lý kịp thờikiến nghị của Trưởng đoàn thanh tra.

Trường hợp phát hiện những vấn đề vượtquá thẩm quyền thì báo cáo ngay Người ra quyết định thanh tra xem xét, quyếtđịnh.

3. Báo cáo tiến độ thực hiện nhiệmvụ thanh tra được thể hiện bằng văn bản, gồm các nội dung: tiến độ thực hiện nhiệmvụ thanh tra đến ngày báo cáo; nội dung thanh tra đã hoàn thành, kết quả phầnviệc đã thanh tra, nội dung thanh tra đang tiến hành; dự kiến công việc thựchiện trong thời gian tới; khó khăn, vướng mắc và đề xuất biện pháp giải quyết.

4. Người ra quyết định thanh tra, Trưởngđoàn thanh tra phải kiểm tra và có ý kiến chỉ đạo cụ thể, trực tiếp về các báocáo tiến độ của Trưởng đoàn thanh tra, của các thành viên Đoàn thanh tra.

Điều 23. Sửa đổi,bổ sung quyết định, kế hoạch tiến hành thanh tra trong quá trình thanh tra

1. Sửa đổi, bổ sung quyết định, kếhoạch tiến hành thanh tra theo yêu cầu của người ra quyết định thanh tra.

a) Trường hợp người ra quyết định thanhtra thấy cần phải sửa đổi, bổ sung nội dung trong quyết định thanh tra và/hoặckế hoạch thanh tra thì người ra quyết định thanh tra có quyết định sửa đổi, bổsung quyết định thanh tra và/hoặc kế hoạch thanh tra và có văn bản yêu cầuTrưởng đoàn thanh tra thực hiện theo kế hoạch thanh tra mới.

b) Quyết định thanh tra sửa đổi, bổsung phải được gửi cho đối tượng thanh tra và các đối tượng đã nhận quyết địnhthanh tra ban đầu.

c) Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệmthông báo nội dung sửa đổi, bổ sung kế hoạch tiến hành thanh tra cho các thànhviên Đoàn thanh tra và tổ chức triển khai thực hiện.

2. Sửa đổi, bổ sung quyết định, kếhoạch tiến hành thanh tra theo đề nghị của Đoàn thanh tra.

a) Đoàn thanh tra thảo luận về đề nghịsửa đổi, bổ sung nội dung quyết định thanh tra và/hoặc kế hoạch thanh tra. Cácý kiến khác nhau phải được báo cáo đầy đủ với người ra quyết định thanh tra;

b) Trưởng đoàn thanh tra có văn bảnđề nghị người ra quyết định thanh tra xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sungnội dung quyết định thanh tra và hoặc kế hoạch thanh tra. Văn bản đề nghị sửađổi, bổ sung quyết định, kế hoạch thanh tra phải nêu rõ lý do, nội dung sửa đổi,bổ sung và những nội dung khác có liên quan;

c) Khi người ra quyết định thanh tracó văn bản phê duyệt việc sửa đổi, bổ sung nội dung quyết định thanh tra và/hoặckế hoạch thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra căn cứ ý kiến phê duyệt để sửa đổi,bổ sung nội dung quyết định thanh tra và/hoặc kế hoạch thanh tra để tổ chứcthực hiện.

Điều 24. Kéo dài thời gianthanh tra

1. Trưởng đoàn thanh tra có văn bản đề nghị ngườira quyết định thanh tra kéo dài thời gian thanh tra. Văn bản đề nghị phải nêurõ lý do, thời gian kéo dài; ý kiến khác nhau của các thành viên Đoàn thanhtra về việc đề nghị kéo dài thời gian thanh tra (nếu có).

2. Căn cứ vào đề nghị của Trưởng đoàn thanh tra,người ra quyết định thanh tra xem xét, quyết định kéo dài thời gian thanh tra phùhợp với quy định của pháp luật.

3. Quyết định kéo dài thời gian thanh tra được gửicho Đoàn thanh tra, đối tượng thanh tra và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liênquan.

Điều 25. Kết thúc việc thanhtra tại nơi được thanh tra

1. Chuẩn bị kết thúc việc thanh tra tại nơi đượcthanh tra, Trưởng đoàn thanh tra tổ chức họp Đoàn thanh tra thống nhất các nội dungcông việc cần thực hiện cho đến ngày kết thúc thanh tra tại nơi được thanh tra.

2. Trưởng đoàn thanh tra báo cáo với người ra quyếtđịnh thanh tra về dự kiến kết thúc việc thanh tra tại nơi được thanh tra.

3. Trưởng đoàn thanh tra thông báo bằng văn bản vềthời gian kết thúc thanh tra tại nơi được thanh tra gửi cho thủ trưởng cơ quan,tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra biết hoặc nếu cần thiết có thể tổ chứcbuổi làm việc với đối tượng thanh tra để thông báo việc kết thúc thanh tra tạinơi được thanh tra; buổi làm việc được lập thành biên bản và được ký giữa thủtrưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra với Trưởng đoàn thanhtra.

Mục III. KẾT THÚC THANH TRA

Điều 26. Báo cáo kết quả thựchiện nhiệm vụ của thành viên Đoàn thanh tra

1.Chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúcviệc tiến hành thanh tra tại nơi được thanh tra, từng thành viên Đoàn thanh tracó trách nhiệm báo cáo bằng văn bản với Trưởng đoàn thanh tra, Tổ trưởng (nếucó) về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao và phải chịu trách nhiệm về tínhchính xác, trung thực của báo cáo đó.

2. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của thành viênĐoàn thanh tra phải có các nội dung chính sau đây:

a) Nhiệm vụ được phân công, kết quả kiểm tra, xácminh từng nội dung thanh tra;

b) Kết luậnrõ đúng, sai về từng nội dung đã được kiểm tra, xác minh, nêu rõ hành vi tham nhũngphát hiện qua thanh tra (nếu có); chỉ rõ quy định của pháp luật làm căn cứ đểkết luận đúng, sai;

c) Xác định rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyênnhân, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật;

d) Kiến nghị, đề xuất việc xử lý về kinh tế, hànhchính, hình sự (nếu có) đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạmpháp luật; kiến nghị khắc phục sơ hở, yếu kém trong công tác quản lý, sửa đổi,bổ sung cơ chế, chính sách, pháp luật; chỉ rõ quy định của pháp luật, cơ sởthực tiễn của những kiến nghị, đề xuất.

2. Trường hợp nhận thấy nội dung báo cáo chưa rõ,chưa đủ thì Trưởng đoàn thanh tra yêu cầu thành viên Đoàn thanh tra bổ sung,làm rõ thêm.

Điều 27. Xây dựng báo cáo kếtquả thanh tra chi nhánh tổ chức tín dụng của Đoàn thanh tra

1. Căn cứ báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ củathành viên Đoàn thanh tra và kết quả nghiên cứu hồ sơ, tài liệu, Tổ trưởng thanhtra tại chi nhánh tổ chức tín dụng có trách nhiệm chủ trì xây dựng báo cáo kếtquả thanh tra. Báo cáo kết quả thanh tra phải bám sát nội dung, kế hoạch tiếnhành thanh tra, nêu rõ những nhận xét, đánh giá về từng nội dung đã tiến hànhthanh tra; chỉ rõ những vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm đối với những viphạm; đưa ra những kiến nghị biện pháp xử lý vi phạm; nêu rõ các quy định phápluật làm căn cứ để xác định hành vi vi phạm pháp luật, tính chất, mức độ viphạm; đưa ra những kiến nghị, khuyến nghị biện pháp xử lý vi phạm, tồn tại.

2. Trong quá trình xây dựng báo cáo kết quảthanh tra, trường hợp cần thiết, Tổ trưởng thanh tra tại chi nhánh tổ chức tíndụng tham khảo ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để đảm bảocho việc kết luận, kiến nghị xử lư được chính xác, khách quan.

3. Tổ trưởng thanh tra tại chi nhánh tổ chức tíndụng lấy ý kiến tham gia bằng văn bản của các thành viên Đoàn thanh tra đối vớidự thảo báo cáo kết quả thanh tra và hoàn chỉnh báo cáo kết quả thanh tra. Trongtrường hợp các thành viên Đoàn thanh tra có ý kiến khác nhau về nội dung của dựthảo thì Tổ trưởng thanh tra xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm trước phápluật, trước người ra quyết định thanh tra về quyết định của mình.

4. Chậm nhất 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúccuộc thanh tra, Tổ trưởng thanh tra phải có báo cáo kết quả thanh tra gửi Trưởngđoàn thanh tra để tổng hợp trình Người ra quyết định thanh tra (trừ trường hợpnội dung kết luận thanh tra phải chờ kết luận về chuyên môn của cơ quan có tổchức thẩm quyền) kèm theo báo cáo về những ý kiến khác nhau của thành viên Đoànthanh tra đối với báo cáo kết quả thanh tra.

5. Đánh giá chứng cứ ở Đoàn thanh tra

Khi xây dựng báo cáo kết quả thanh tra hoặc trongtrường hợp đề xuất chuyển vụ việc sang cơ quan điều tra, Trưởng đoàn thanh traphải tổ chức họp để các thành viên trong đoàn tham gia đánh giá chứng cứ đốivới từng nội dung kết luận, kiến nghị, đề xuất và phải được lập thành biên bảnhọp Đoàn thanh tra.

6. Xem xét báo cáo kết quả thanh tra

a) Người ra quyết định thanh tra trực tiếp nghiêncứu hoặc giao cho cơ quan, đơn vị chuyên môn giúp việc nghiên cứu, xem xét cácnội dung trong báo cáo kết quả thanh tra.

b) Trường hợp cần phải làm rõ hoặc cần phải bổ sungthêm nội dung trong báo cáo kết quả thanh tra, người ra quyết định thanh tra tổchức họp Đoàn thanh tra để nghe Đoàn thanh tra báo cáo trực tiếp hoặc có ý kiếnchỉ đạo bằng văn bản yêu cầu Trưởng đoàn và các thành viên trong Đoàn thanh trabáo cáo cụ thể.

Trong trường hợp cần thiết phải tiến hành thanh trabổ sung để làm rõ, người ra quyết định thanh tra có quyết định thanh tra bổ sungđể làm cơ sở cho Đoàn thanh tra thực hiện.

7. Thực hiện ý kiến chỉ đạo của người ra quyết địnhthanh tra

a) Trưởng đoàn thanh tra tổ chức thực hiện ý kiếnchỉ đạo của người ra quyết định thanh tra; họp Đoàn thanh tra để thảo luận báocáo bổ sung, làm rõ báo cáo kết quả thanh tra.

b) Trưởng đoàn thanh tra trình báo cáo bổ sung, làmrõ thêm báo cáo kết quả thanh tra với người ra quyết định thanh tra kèm theonhững ý kiến khác nhau của thành viên Đoàn thanh tra (nếu có).

8. Nội dung báo cáo kết quả thanh tra

a) Giới thiệu về đối tượng thanh tra

b) Tóm tắt tình hình tài chính

- Số liệu báo cáo tài chính theo báo cáo;

- Số liệu Báo cáo tài chính đã được điều chỉnh theokết quả thanh tra;

- Ghi chú nguyên nhân chênh lệch giữa số liệu báocáo với số liệu thanh tra.

c) Kết quả thanh tra

- Kết quả kiểm tra, xác minhvề từng nội dung thanh tra;

- Đánh giá việc thực hiện chínhsách, pháp luật, nhiệm vụ, việc chấp hành các quy định của pháp luật, của Ngânhàng Nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng của đối tượng thanh tra.

- Đánh giá mức độ rủi ro, việctuân thủ qui định nội bộ về quản trị rủi ro, tuân thủ thủ tục kiểm soát nội bộở từng nội dung được thanh tra, xác định mức độ ảnh hưởng đến tình hình tàichính của đối tượng thanh tra ở những nội dung thanh tra có sự khác biệt số liệutài chính giữa báo cáo tài chính của đối tượng thanh tra với kết quả thanh tra.

d) Kết luận, kiến nghị

- Tổng hợp các quyết định xử lý trong quá trìnhthanh tra.

- Tổng hợp các vi phạm qui định của Nhà nước,của Ngân hàng Nhà nước, hậu quả, nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, cá nhânđối với từng vi phạm (nếu có).

- Kiến nghị xử lý

+ Xử lý về nghiệp vụ;

+ Xử lý kinh tế;

+ Xử lý hành chính;

+ Sửa đổi, bổ sung, ban hànhquy định cho phù hợp với yêu cầu quản lý hoặc hủy bỏ quy định trái pháp luật pháthiện qua thanh tra (nếu có);

+ Chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra, đồng thời thôngbáo ngay bằng văn bản cho Viện Kiểm sát có thẩm quyền biết.

+ Kiến nghị xử lý khác...

- Ý kiến khác nhau giữa các thành viênđoàn thanh tra (nếu có).

9. Trong trường hợp cần thiết, Trưởngđoàn thanh tra gửi dự thảo Báo cáo kết quả thanh tra yêu cầu đối tượng thanhtra tham gia ý kiến hoặc giải trình.

10. Trưởng đoàn thanh tra ký báo cáokết quả thanh tra. Trường hợp cần thiết có thể yêu cầu các thành viên đoànthanh tra ký báo cáo.

11. Chậm nhất 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc thanh tra, Đoàn thanh tra (hoặc Tổ thanhtra) của đơn vị liên quan có trách nhiệm phối hợp trong việc thực hiện thanh trapháp nhân, thanh tra hợp nhất gửi báo cáo kết quả thanh tra cho Trưởng Đoàn thanhtra của đơn vị chủ trì tiến hành thanh tra pháp nhân, thanh tra hợp nhất.

Điều 28. Xây dựngbáo cáo kết quả thanh tra pháp nhân tổ chức tín dụng

1. Căn cứ để xây dựng báo cáo kết quảthanh tra pháp nhân tổ chức tín dụng gồm:

a) Báo cáo kết quả thanh tra củaĐoàn thanh tra tại Điều 27 Thông tư này;

b) Báo cáo của các thành viên Đoànthanh tra pháp nhân tổ chức tín dụng;

c) Hồ sơ do Đoàn thanh tra phápnhân thu thập trong quá trình thanh tra;

2. Trình tự, thủ tục xây dựng báo cáokết quả thanh tra pháp nhân tổ chức tín dụng thực hiện theo qui định tại Khoản1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6, Khoản 7, Khoản 9, Khoản 10,khoản 11 Điều 27 Thông tư này.

3. Nội dung báo cáo kết quả thanh trapháp nhân tổ chức tín dụng.

a) Giới thiệu và tóm tắt tình hìnhtài chính về đối tượng thanh tra

- Giới thiệu về đối tượng thanh tra

+ Mô hình tổ chức, mạng lưới hoạt động;

+ Giấy phép thành lập và hoạt động;

+ Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát,Ban điều hành;

+ Công ty con;

+ Vốn điều lệ.

- Báo cáo tài chính tóm tắt (Bảng cânđối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh)

+ Báo cáo tài chính theo báo cáo (nếuđã kiểm toán, nêu rõ tên công ty kiểm toán);

+ Báo cáo tài chính đã được điều chỉnhtheo kết quả thanh tra;

+ Ghi chú nguyên nhân chênh lệch giữasố liệu báo cáo với số liệu thanh tra về báo cáo tài chính;

+ Danh mục các bút toán Đoàn thanhtra yêu cầu và đã được tổ chức tín dụng điều chỉnh, chưa điều chỉnh trong quátrình thanh tra.

b) Kết quả thanh tra

+ Trình bày kết quả thanh tra ở từngnội dung thanh tra.

+ Đánh giá việcthực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, việc chấp hành các quy định của phápluật, của Ngân hàng Nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng của đối tượngthanh tra.

+ Đánh giá mức độ rủi ro, năng lựcquản trị rủi ro, khả năng kiểm soát rủi ro, gian lận, sai sót của hệ thống kiểmsoát nội bộ ở từng nội dung được thanh tra; đánh giá tình hình tài chính của phápnhân tổ chức tín dụng qua kết quả thanh tra; đánh giá việc thực hiện chính sách,pháp luật, nhiệm vụ, việc chấp hành các quy định pháp luật của đối tượng thanhtra.

c) Kết luận, kiến nghị

- Kết luận

+ Tổng hợp các biện pháp xử lý theothẩm quyền, quyết định xử lý trong quá trình tiến hành thanh tra.

+ Tổng hợp các vi phạm qui định củaNhà nước, của Ngân hàng Nhà nước, hậu quả, nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể,cá nhân đối với từng vi phạm (nếu có).

- Kiến nghị xử lý

+ Xử lý nghiệp vụ;

+ Xử lý kinh tế;

+ Xử lý hành chính;

+ Sửa đổi, bổ sung,ban hành quy định cho phù hợp với yêu cầu quản lý hoặc hủy bỏ quy định tráipháp luật phát hiện qua thanh tra (nếu có);

+ Chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra,đồng thời thông báo ngay bằng văn bản cho Viện Kiểm sát có thẩm quyền biết.

+ Kiến nghị xử lý khác...

- Các khuyến nghị (nếu có).

- Ý kiến khác nhau giữa các thành viênđoàn thanh tra (nếu có)

4. Chậm nhất là 25 ngày làmviệc, kể từ ngày kết thúc cuộc thanh tra đối với tổ chức tín dụng,chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Trưởng đoàn thanh tra phải có văn bản báo cáokết quả thanh tra gửi người ra quyết định thanh tra, trừ trường hợp nội dungkết luận thanh tra phải chờ kết luận về chuyên môn của cơ quan, tổ chức có thẩmquyền.

Điều 29. Xây dựngbáo cáo kết quả thanh tra hợp nhất tổ chức tín dụng.

1. Trong thời hạn 10 ngày làmviệc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thanh tra các pháp nhâncủa tổ chức tín dụng, người ra quyết định thanh tra chỉ đạo Đoàn thanh tra xây dựngbáo cáo kết quả thanh tra hợp nhất các tổ chức tín dụng.

2. Căn cứ để xây dựng báo cáo kết quảthanh tra hợp nhất tổ chức tín dụng là báo cáo kết quả thanh tra từng pháp nhântổ chức tín dụng gồm tổ chức tín dụng mẹ, công ty con, công ty liên kết và kếtluận thanh tra chi nhánh tổ chức tín dụng; báo cáo tài chính và báo cáo của kiểmtoán độc lập (nếu có) của công ty con không được thanh tra.

3. Nội dung báo cáo kết quả thanh trahợp nhất tổ chức tín dụng:

a) Giới thiệu tập đoàn tổ chức tíndụng

- Mô hình tổ chức của tập đoàn

- Vốn điều lệ tập đoàn

- Tóm tắt tình hình tài chính hợp nhất.

- Giới thiệu tổ chức tín dụng mẹvà công ty con

+ Tổ chức, giấy phép hoạt động: Môhình tổ chức, màng lưới hoạt động, số lượng lao động; Họ tên thành viên Hội đồngquản trị, Ban Kiểm soát, Ban điều hành; Giấy phép thành lập và hoạt động, giấyđăng ký kinh doanh; Các nghiệp vụ được phép thực hiện.

+ Vốn điều lệ

+ Tóm tắt tình hình tài chính riênglẻ từng pháp nhân

b) Kết quả thanh tra

- Kết quả thanh tra pháp nhân tổ chứctín dụng mẹ;

- Kết quả thanh tra từng pháp nhâncông ty con là tổ chức tín dụng; kết quả thanh tra pháp nhân công ty con không phảilà tổ chức tín dụng (nếu có);

- Tổng hợp các kết luận, kiến nghịxử lý, khuyến nghị.

c) Đánh giá tình hình hoạt động củatập đoàn qua kết quả thanh tra.

Điều 30. Xây dựngdự thảo kết luận thanh tra pháp nhân, thanh tra hợp nhất tổ chức tín dụng; dựthảo kết luận thanh tra chi nhánh ngân hàng nước ngoài (mẫu số 03 kèm theo Thông tư này).

1. Sau khi nhận được báo cáo kết quảthanh tra và báo cáo bổ sung, làm rõ (nếu có) của Đoàn thanh tra pháp nhân, đoànthanh tra hợp nhất tổ chức tín dụng, đoàn thanh tra chi nhánh ngân hàng nướcngoài, người ra quyết định thanh tra chỉ đạo Trưởng đoàn thanh tra chủ trì xâydựng dự thảo kết luận thanh tra trình người ra quyết định thanh tra.

2. Người ra quyết định thanh tra tựnghiên cứu hoặc giao cho cơ quan, đơn vị chuyên môn nghiên cứu dự thảo kết luậnthanh tra và tham mưu cho mình trong quá trình ra kết luận thanh tra. Ý kiếntham mưu được thể hiện bằng văn bản và được lưu trong hồ sơ thanh tra.

3. Trong quá trình xây dựng Dự thảo kết luận thanhtra, người ra quyết định thanh tra có quyền yêu cầu Trưởng đoàn thanh tra,thành viên Đoàn thanh tra báo cáo, yêu cầu đối tượng thanh tra giải trình đểlàm rõ thêm những vấn đề dự kiến kết luận về nội dung thanh tra.

4. Trường hợp cần thiết, để bảo đảm cho việc nhậnxét, đánh giá, kết luận, kiến nghị xử lý, khuyến nghị được chính xác, kháchquan, người ra quyết định thanh tra quyết định tiến hành thanh tra bổ sung,trưng cầu giám định, tham khảo ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

5. Trường hợp gửi Dự thảo kết luận thanh tra để đốitượng thanh tra giải trình thì việc giải trình của đối tượng thanh tra phải thựchiện bằng văn bản kèm theo các thông tin, tài liệu, chứng cứ để chứng minh chonội dung giải trình.

Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm nghiên cứu,đề xuất với người ra quyết định thanh tra xử lý nội dung giải trình của đối tượngthanh tra để hoàn thiện và gửi đơn vị thẩm định Dự thảo kết luận thanh tra.

Nội dung tiếp thu ý kiến giải trình của đối tượngthanh tra, ý kiến tham gia của đơn vị thẩm định, của cơ quan, tổ chức, cá nhâncó liên quan quy định tại khoản 4 Điều này (nếu có) phải được Trưởng đoàn thanhtra báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định thanh tra và được lưu trong hồsơ thanh tra.

6. Căn cứ báo cáo kết quả cuộc thanhtra đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, nội dung giảitrình của đối tượng thanh tra (nếu có), chậm nhất 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thanh tra, người ra quyết định thanhtra phải ký ban hành kết luận thanh tra; trừ trường hợp nội dung kết luận thanhtra phải chờ kết luận về chuyên môn của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

7. Nội dung dự thảo kết luận thanhtra pháp nhân, kết luận thanh tra hợp nhất tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàngnước ngoài.

a) Giới thiệu và tóm tắt tình hìnhtài chính về đối tượng thanh tra

- Giới thiệu về đối tượng thanh tra

+ Mô hình tổ chức, mạng lưới hoạt động;

+ Giấy phép thành lập và hoạt động;

+ Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát,Ban điều hành;

+ Công ty con (nếu có);

+ Vốn điều lệ.

- Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kếtoán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ) và tìnhhình tài chính

+ Báo cáo tài chính theo báo cáo (nếuđã kiểm toán, nêu rõ tên công ty kiểm toán);

+ Báo cáo tài chính đã được điều chỉnhtheo kết quả thanh tra;

+ Ghi chú nguyên nhân chênh lệch giữasố liệu báo cáo với số liệu thanh tra về báo cáo tài chính;

+ Danh mục các bút toán đã được yêucầu điều chỉnh trong quá trình thanh tra.

b) Kết quả thanh tra (trình bày chitiết kết quả thanh tra và kết luận từng nội dung thanh tra)

c) Kết luận, kiến nghị xử lý

- Kết luận

+ Kết luận về việc thực hiện chínhsách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của đối tượng thanh tra thuộc nội dung thanhtra. Đánh giá mức độ rủi ro, năng lực về quản trị rủi ro, khả năng kiểm soátrủi ro, gian lận, sai sót của hệ thống kiểm soát nội bộ ở từng nội dung đượcthanh tra; đánh giá tình hình tài chính của pháp nhân tổ chức tín dụng qua kếtquả thanh tra.

+ Tổng hợp các quyết định xử lýtrong quá trình thanh tra.

+ Tổng hợp, xác định rõ tính chất,mức độ vi phạm qui định của Nhà nước, của Ngân hàng Nhà nước, hậu quả, nguyên nhân,trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với từng vi phạm (nếu có).

- Kiến nghị xử lý

+ Xử lý nghiệp vụ;

+ Xử lý kinh tế;

+ Xử lý hành chính;

+ Sửa đổi, bổ sung,ban hành quy định cho phù hợp với yêu cầu quản lý hoặc hủy bỏ quy định tráipháp luật phát hiện qua thanh tra (nếu có);

+ Chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra,đồng thời thông báo ngay bằng văn bản cho Viện Kiểm sát có thẩm quyền biết.

+ Kiến nghị xử lý khác...

Điều 31: Lấy ýkiến tham mưu đối với dự thảo kết luận thanh tra

1. Trường hợp có bộ phận chuyên tráchcủa Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng giúp người ra quyết định thanh trathẩm định báo cáo kết quả thanh tra của trưởng đoàn thanh tra thì bộ phận nàyphải thẩm định dự thảo kết luận thanh tra do Trưởng đoàn thanh tra của Cơ quanThanh tra, giám sát ngân hàng soạn thảo.

2. Khi cần thiết, người raquyết định thanh tra có quyền lấy ý kiến tham mưu của tập thể, đơn vị chuyênmôn thuộc Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng để lấy ý kiến đối với dự thảo kếtluận thanh tra theo quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5, 6,7 Điều này. Ý kiếntham mưu này được lưu trong hồ sơ thanh tra.

3. Trường hợpngười ra quyết định thanh tra là Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có trách nhiệm nghiên cứu, có ý kiến thammưu bằng văn bản đối với dự thảo kết luận thanh tra do Đoàn thanh tra soạn thảogửi người ra quyết định thanh tra phục vụ quá trình ra kết luận thanh tra.

4. Trường hợpngười ra quyết định thanh tra là Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, đơn vị tại trụ sở chính của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng cónhiệm vụ thanh tra liên quan trực tiếp đến đối tượng thanh tra có trách nhiệm nghiêncứu, có ý kiến tham mưu bằng văn bản đối với dự thảo kết luận thanh tra do Đoànthanh tra soạn thảo gửi người ra quyết định thanh tra phục vụ quá trình ra kếtluận thanh tra (khi cần thiết).

5. Trường hợpngười ra quyết định thanh tra là Cục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng,Phòng thuộc Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng có nhiệmvụ thanh tra liên quan trực tiếp đến đối tượng thanh tra có trách nhiệm nghiêncứu, có ý kiến tham mưu bằng văn bản đối với dự thảo kết luận thanh tra do Đoànthanh tra soạn thảo gửi người ra quyết định thanh tra phục vụ quá trình ra kếtluận thanh tra.

6. Trường hợpngười ra quyết định thanh tra là Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Thanhtra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có tráchnhiệm nghiên cứu, có ý kiến tham mưu bằng văn bản đối với dự thảo kết luậnthanh tra do Đoàn thanh tra soạn thảo gửi người ra quyết định thanh tra phục vụquá trình ra kết luận thanh tra.

7. Trường hợpngười ra quyết định thanh tra là Chánh Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nướcchi nhánh, tập thể lãnh đạo Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có trách nhiệm nghiên cứu, có ý kiến tham mưu bằng văn bản đối vớibáo cáo kết quả thanh tra, dự thảo kết luận thanh tra do Đoàn thanh tra soạnthảo gửi người ra quyết định thanh tra phục vụ quá trình ra kết luận thanh tra.

Điều 32. Ký banhành và công bố kết luận thanh tra pháp nhân, kết luận thanh tra hợp nhất tổchức tín dụng, kết luận thanh tra chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

1. Trưởng đoàn thanh tra hoànchỉnh kết luận thanh tra để người ra quyết định thanh tra ký ban hành. Kết luậnthanh tra được gửi cho đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liênquan theo quy định.

2. Việc công bố kết luận thanh trado người ra quyết định thanh tra quyết định. Trường hợp người ra quyết định thanhtra quyết định công bố kết luận thanh tra thì được thực hiện như sau:

a) Người ra quyếtđịnh thanh tra hoặc Trưởng Đoàn thanh tra được ủy quyền thông báo bằng văn bảncho Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốctổ chức tín dụng, (Tổng Giám đốc chi nhánh ngân hàng nước ngoài) là đối tượngthanh tra về thời gian, địa điểm, thành phần tham dự buổi công bố kết luậnthanh tra. Thành phần tham dự buổi công bố kết luận thanh tra gồm Chủ tịch Hộiđồng quản trị, Chủ tịch hội đồng thành viên, Trưởng Ban kiểm soát, Tổng Giámđốc tổ chức tín dụng (Giám đốc chi nhánh ngân hàng nước ngoài) và những tổ chức,cá nhân có liên quan.Trường hợp đặc biệt, Trưởng đoàn thanh tra sẽ trình Ngườira Quyết định thanh tra về việc thay đổi, bổ sung thành phần tham dự buổi côngbố kết luận thanh tra (nếu có).

b) Người ra quyết định thanh tra hoặcTrưởng đoàn thanh tra đọc toàn văn kết luận thanh tra; nêu rõ trách nhiệm củacơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện kết luận thanh tra.

c) Việc công bố kết luận thanh trađược lập thành biên bản.

Điều 33. Tổngkết hoạt động của Đoàn Thanh tra pháp nhân, đoàn thanh tra hợp nhất tổ chức tíndụng, đoàn thanh tra chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

1. Sau khi có kết luận thanh tra, Trưởngđoàn thanh tra có trách nhiệm tổ chức họp Đoàn thanh tra để tổng kết, rút kinhnghiệm về hoạt động của Đoàn thanh tra. Nội dung tổng kết như sau:

a) Đánh giá kết quả thanh tra so vớimục đích, yêu cầu của cuộc thanh tra.

b) Đánh giá kết quả thực hiện chứctrách, nhiệm vụ được giao, việc thực hiện Quy chế hoạt động của Đoàn thanh tra,Quy chế giám sát, kiểm tra hoạt động Đoàn thanh tra, Quy tắc ứng xử của cán bộ thanhtra và các quy định khác có liên quan đến hoạt động Đoàn thanh tra.

c) Những bài học kinh nghiệm rút raqua cuộc thanh tra.

d) Những kiến nghị, đề xuất của Đoànthanh tra. Trong đó, kiến nghị nội dung, kỹ thuật, phương pháp thanh tra nghiệpvụ, sản phẩm, dịch vụ ngân hàng mới được phát hiện qua thanh tra để làm cơ sởcập nhật sổ tay thanh tra ngân hàng (nếu có).

2. Khen thưởng, kỷ luật đối vớiĐoàn thanh tra.

a) Đoàn thanh tra hoàn thành xuất sắcnhiệm vụ thanh tra; Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra có thànhtích xuất sắc trong quá trình thanh tra thì được đề nghị cấp có thẩm quyền xétkhen, thưởng;

Việc bình bầu, đề nghị khen thưởngphải được tiến hành công khai, dân chủ, khách quan theo quy định của pháp luật vàhướng dẫn của Tổng thanh tra về thi đua khen thưởng;

b) Trong quá trình thanh tra, Trưởngđoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra vi phạm điều cấm trong hoạt độngthanh tra hoặc có những hành vi vi phạm pháp luật phải bị xem xét, xử lý theoquy định hiện hành.

3. Kết thúc việc tổng kết hoạtđộng của Đoàn thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra có báo cáo bằng văn bản về nhữngnội dung tổng kết, rút kinh nghiệm về hoạt động của Đoàn thanh tra với người raquyết định thanh tra và thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc thanh tra.

Điều 34. Lập,bàn giao hồ sơ thanh tra pháp nhân, thanh tra hợp nhất tổ chức tín dụng, thanh trachi nhánh ngân hàng nước ngoài

1. Trưởng đoàn thanh tra pháp nhân,thanh tra hợp nhất tổ chức tín dụng, thanh tra chi nhánh ngân hàng nước ngoàicó trách nhiệm tổ chức việc lập hồ sơ cuộc thanh tra, bao gồm:

a) Quyết định thanh tra, kế hoạch tiếnhành thanh tra, văn bản đề nghị phối hợp trong việc tiến hành thanh tra phápnhân, các văn bản bổ sung, sửa đổi quyết định, kế hoạch tiến hành thanh tra,thay đổi, bổ sung Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra (nếu có).

b) Các biên bản làm việc, biên bảnkiểm tra, xác minh; các loại báo cáo, báo cáo giải trình của đối tượng thanh tra,các tài liệu về nội dung, chứng cứ (theo từng nhóm nội dung thể hiện tại kếtluận thanh tra).

c) Báo cáo của đối tượng thanh tra;báo cáo tiến độ, báo cáo thực hiện nhiệm vụ của thành viên Đoàn thanh tra; báocáo kết quả thanh tra; kết luận thanh tra.

d) Các văn bản về việc xử lý và cácvăn bản có liên quan đến các kiến nghị xử lý.

đ) Nhật ký Đoàn thanh tra và các tàiliệu khác có liên quan đến cuộc thanh tra.

2. Trong thời hạn 15 ngày làmviệc kể từ ngày có kết luận thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra có tráchnhiệm tổ chức bàn giao hồ sơ thanh tra cho đơn vị đã ra quyết định thanh tra.Trường hợp vì trở ngại khách quan thì thời gian bàn giao có thể kéo dài nhưngkhông quá 30 ngày làm việc.

3. Việc bàn giao hồ sơ thanh tra phảiđược lập thành biên bản.

4. Đơn vị quản lý hồ sơ thanh tra theoquy định tại Khoản 2 Điều này có trách nhiệm theo dõi, giám sát kết quả chấnchỉnh, khắc phục sau thanh tra của đối tượng thanh tra theo quy định của Ngânhàng Nhà nước, của Thanh tra Chính phủ và các quy định khác của pháp luật.

Điều 35. Côngkhai kết quả thanh tra pháp nhân tổ chức tín dụng, kết quả thanh tra hợp nhất tổchức tín dụng và kết quả thanh tra chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Thực hiện theo quy định của pháp luậthiện hành tại Khoản 2 Điều 22 Nghị định số 26/2014/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát ngành ngân hàngvà khoản 2 Điều 8 Thông tư 03/2015/TT-NHNN ngày 20/3/2015 hướng dẫn thực hiệnmột số điều của Nghị định số 26/2014/NĐ-CP ngày 7/4/2014 và các văn bản khác cóliên quan.

Chương V

TRÌNH TỰ, THỦ TỤCTHANH TRA ĐỘT XUẤT

Điều 36. Căn cứthanh tra đột xuất.

Thanh tra đột xuất tổ chức tín dụng,chi nhánh ngân hàng nước ngoài được tiến hành khi có một trong các căn cứ sau:

1. Phát hiện đối tượng thanh tra ngânhàng có dấu hiệu vi phạm pháp luật, phát sinh rủi ro, nguy cơ đe dọa sự an toàn,lành mạnh của đối tượng thanh tra ngân hàng;

2. Theo yêu cầu của việc giảiquyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, phòng, chống rửa tiền, phòng,chống tài trợ khủng bố;

3. Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nướccó thẩm quyền giao.

Điều 37. Raquyết định thanh tra đột xuất

Khi có căn cứ tiến hành thanh tra độtxuất, người có thẩm quyền ra quyết định thanh tra quy định tại điều 4 ban hànhquyết định thanh tra đột xuất tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoàivà chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về quyết định củamình.

Quyết định thanh tra đột xuất là tàiliệu mật.Việc gửi quyết định thanh tra đột xuất do Người ra quyết định thanh tra xem xét,quyết định.

Điều 38. Xây dựng,phê duyệt và phổ biến kế hoạch thanh tra đột xuất tổ chức tín dụng, chi nhánh ngânhàng nước ngoài

1. Trưởng đoàn thanh tra đột xuất tạicác Quyết định thanh tra qui định tại Điều 38 có trách nhiệm chủ trì xây dựngdự thảo kế hoạch tiến hành thanh tra đột xuất gồm các nội dung: mục đích, yêucầu, nội dung thanh tra, đối tượng thanh tra, thời kỳ thanh tra, phương pháptiến hành thanh tra, tiến độ thực hiện, chế độ thông tin báo cáo, trách nhiệmliên quan, việc sử dụng phương tiện, thiết bị, kinh phí và những điều kiện vậtchất khác phục vụ Đoàn thanh tra v.v..

2. Đoàn thanh tra thảo luận dự thảokế hoạch tiến hành thanh tra đột xuất. Những ý kiến khác nhau phải báo cáo ngườira quyết định thanh tra xem xét trước khi phê duyệt.

3. Trưởng đoàn thanh tra trình ngườira quyết định thanh tra phê duyệt kế hoạch tiến hành thanh tra đột xuất. Kếhoạch tiến hành thanh tra đột xuất là tài liệu mật chỉ được phổ biến trong Đoànthanh tra, không gửi cho đối tượng thanh tra.

4. Thời gian xây dựng và phê duyệtkế hoạch tiến hành thanh tra đột xuất do người ra quyết định thanh tra quyết địnhnhưng không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết địnhthanh tra.

5. Trưởng đoàn thanh tra tổ chức họpĐoàn thanh tra để phổ biến kế hoạch tiến hành thanh tra đột xuất được duyệt vàphân công nhiệm vụ cho các tổ, nhóm, các thành viên của Đoàn thanh tra; thảo luận,quyết định về phương pháp, cách thức tổ chức tiến hành thanh tra; sự phốihợp giữa các đơn vị tham gia thanh tra đột xuất và ngược lại.

6. Từng thành viên Đoàn thanh tra xâydựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ được phân công và báo cáo với Trưởng đoànthanh tra.

Điều 39.Trìnhtự, thủ tục cuộc thanh tra đột xuất tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài.

Trình tự, thủ tục cuộc thanh tra độtxuất tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo quy địnhcủa pháp luật về thanh tra và theo các quy định từ điều 15 đến Điều 35 Thông tưnày (riêng các nội dung về báo cáo kết quả thanh tra đột xuất và dự thảo kếtluận thanh tra đột xuất căn cứ vào nội dung kế hoạch thanh tra đột xuất).

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THIHÀNH

Điều 40. Hiệulực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kểtừ ngày …tháng … năm 2015.

Điều 41.Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng, Giám đốc Ngân hàngNhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các đơn vịthuộc Ngân hàng Nhà nước, Chánh Thanh tra giám sát ngân hàng, Cục trưởng CụcThanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Thanh tra, giám sátngành ngân hàng, Đoàn thanh tra, thanh tra viên, thành viên đoàn thành tra, côngchức được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành ngân hàng, tổ chức tíndụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các cơ quan, tổ chức khác có liên quanchịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khókhăn, vướng mắc phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánhkịp thời về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung quy địnhcho phù hợp với thực tiễn và các quy định của pháp luật có liên quan.


Nơi nhận:
- Như Điều 41;
- Ban Lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Thanh tra Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Lưu VP, CQTTGSNH.

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC