DỰ THẢO XÂY DỰNG QUY CHẾ GIÁM ĐỐC CÔNG TY

 

 

 

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1: Những căn cứ pháp lý

1.1.            Luật Doanh nghiệp đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua tại kỳ họp thứ …….Quốc hội khoá……… ngày ……/……./……...

1.2.            Điều lệ công ty Cổ phần…..

1.3.            Quy chế Tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị,....

1.4.            Quy chế Ban kiểm soát công ty Cổ phần .......

 

Điều 2: Phạm vi điều chỉnh:

Quy chế này điều chỉnh việc tổ chức và hoạt động của Giám đốc Công ty, bộ máy điều hành và mối quan hệ phối hợp giữa bộ máy điều hành Công ty và bộ máy quản lý (Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát) của Công ty Cổ phần ......

 

Điều 3: Đối tượng điều chính

3.1.            Trách nhiệm pháp lý của Giám đốc và bộ máy điều hành.

3.2.            Quyền và nghĩa vụ của Giám đốc

3.3.            Mối quan hệ giữa Giám đốc và Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát

3.4.            Mối quan hệ giữa Giám đốc với Phó Giám đốc, với Kế toán trưởng và với các trưởng Phòng ban/đơn vị trực thuộc Công ty. 

 

Điều 4: Trách nhiệm pháp lý của Giám đốc và Bộ máy điều hành

Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm hoặc thuê người Việt Nam hoặc người nước ngoài theo quy định của pháp luật. Giám đốc là người điều hành hoạt động hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao. Hội đồng quản trị có thể bãi nhiễm Giám đốc với ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng quản trị biểu quyết tán thành.

Các Phó Giám đốc, Kế toán trưởng do Hội đồng quản trị  bổ nhiệm hoặc thuê theo đề nghị của Giám đốc, là người giúp việc Giám đốc thực hiện các nhiệm vụ do Giám đốc phân công.

Các chức danh quản lý khác do Giám đốc bổ nhiệm sau khi có ý kiến  chấp thuận của Hội đồng quản trị.

4.1.            Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty, là người điều hành cao nhất của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị , trước Đại hội đồng cổ đông và pháp luật.

4.2.            Hội đồng quản trị  quyết định mức lương và chi phí của các chức danh: Giám đốc, các Phó Giám đốc, Kế toán trưởng.Hội đồng quản trị phê duyệt mức lương và chi phí cho các chức danh quản lý còn lại theo đề nghị của Giám đốc.

4.3.            Giám đốc xây dựng sơ đồ quản trị và điều hành cơ cấu tổ chức công ty trình Hội đồng quản trị  phê chuẩn.

 

Điều 5: Tiêu chuẩn giám đốc

5.1.            Không vi phạm Điều 9 Luật Doanh nghiệp.

5.2.            Có trình độ đại học trở lên về kinh tế hoặc quản trị kinh doanh.

5.3.            Có ít nhất 03 năm kinh nghiệm quản lý điều hành doanh nghiệp thuộc ngành nghề kinh doanh chính của Công ty.

5.4.            Có kinh nghiệm lập các phương án, kế hoạch khả thi để thực hiện các mục tiêu kinh doanh do Hội đồng quản trị đặt ra.

5.5.            Phải cam kết không dùng các mối quan hệ và trình độ của mình để gây thiệt hại cho công ty.

5.6.            Có sức khoẻ tốt, có hiểu biết về pháp luật Việt nam và thông lệ quốc tế về lĩnh vực kinh doanh chính của công ty.

5.7.            Không kiêm nhiệm bất cứ chức vụ quản trị, điều hành nào tại các tổ chức kinh tế khác.

5.8.            Phải tuyên bố công khai các lợi ích, kê khai trung thực các mối quan hệ kinh doanh của bản thân và người có liên quan bao gồm:

a.             Doanh nghiệp tư nhân mà mình là chủ doanh nghiệp.

b.            Công ty mà mình có góp vốn, mua cổ phần.

c.             Các doanh nghiệp tư nhân mà người có liên quan với mình: vợ, chồng, bố, bố nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh chị em ruột là chủ doanh nghiệp và các công ty mà những người này có sở hữu trên 10% vốn Điều lệ.

5.9.            Phải kê khai các tài sản có giá trị từ 50 triệu VNĐ trở lên.

5.10.        Nhiệm kỳ của Giám đốc là 03 (ba) năm (riêng nhiệm kỳ đầu là 04 năm) và có thể được bổ nhiệm lại.

 

 

 

CHƯƠNG II

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA GIÁM ĐỐC

 

Điều 6: Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty

6.1.            Thu thập các thông tin liên quan đến hoạt động hàng ngày của các đơn vị thông qua việc giao ban tình hình sản xuất kinh doanh định kỳ và các phương tiện thông tin.

6.2.            Xử lý kịp thời mọi tình hình phát sinh ở các đơn vị theo thẩm quyền, báo cáo Hội đồng quản trị  những vấn đề  không thuộc thẩm quyền, đề xuất phương án giải quyết để xin ý kiến phê chuẩn của Hội đồng quản trị .

6.3.            Xây dựng kế hoạch hoạt động cho các đơn vị trực thuộc Công ty.

6.4.            Giao nhiệm vụ cho các phòng ban/đơn vị của Công ty và ra quyết định giải quyết các công việc hàng ngày.

6.5.            Kiểm tra, nắm tình hình sản xuất, kinh doanh, an ninh trật tự và môi trường.

6.6.            Thực hiện các giao dịch với khách hàng và các cơ quan quản lý nhà nước theo lịch công tác.

6.7.            Nhận các nhiệm vụ mới do Hội đồng quản trị  giao, lập kế hoạch thực hiện xin ý kiến và báo cáo Hội đồng quản trị  hàng ngày về các hợp đồng mới phát sinh.

6.8.            Ký các chứng từ và các hợp đồng theo thẩm quyền hoặc được Hội đồng quản trị  uỷ quyền.

6.9.            Soạn thảo và trình Hội đồng quản trị các hợp đồng thuộc thẩm quyền Hội đồng quản trị ký và phê duyệt.

 

Điều 7: Tổ chức thực hiện các quyết định của Đại hội đồng cổ đông và của Hội đồng quản trị , kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư ngắn hạn, dài hạn của công ty đã được Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị  thông qua.

 

7.1.            Lập phương án và kế hoạch triển khai các quyết định của Đại hội đồng cổ đông để trình Hội đồng quản trị  phê duyệt.

7.2.            Lập kế hoạch tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị.

7.3.            Giao nhiệm vụ cho các đơn vị thực hiện.

7.4.            Kiểm tra đôn đốc tiến độ thực hiện các dự án.

7.5.            Xử lý các vướng mắc trong quá trình thực hiện, đề xuất các biện pháp khắc phục.

7.6.            Lập báo cáo tài chính hàng năm trình Hội đồng quản trị.

7.7.            Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty.

a.             Giao nhiệm vụ cụ thể cho từng Trưởng phòng ban/đơn vị thuộc quyền.

b.            Kiểm tra tiến độ thực hiện.

7.8.            Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh hàng tháng, quý, 6 tháng và hàng năm của công ty, chậm nhất vào ngày 30/1 hàng năm, Giám đốc phải trình Hội đồng quản trị phê chuẩn kế hoạch kinh doanh  chi tiết cho năm tài chính tuỳ theo trên cơ sở đáp ứng các yêu cầu và nhiệm vụ phát triển của Công ty.

7.9.            Quyết định các vấn đề không thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị  được quy định trong Điều 28 Điều lệ của Công ty, bao gồm việc thay mặt Công ty ký kết các Hợp đồng kinh tế, tổ chức và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh thường ngày của công ty theo những thông lệ quản lý tốt nhất.

7.10.        Xây dựng các bản quy chế về tất cả các lĩnh vực cần quản lý của công ty.

 

Điều 8: Kiến nghị phương án tài chính

8.1.            Nắm chắc tình hình tài chính của công ty để phân bổ nguồn tài chính hợp lý thực hiện các dự án và các công việc cụ thể theo kế hoạch đã được Hội đồng quản trị  phê duyệt.

8.2.            Xây dựng chiến lược tài chính của công ty: kế hoạch tài chính dài hạn:10 (mười) năm, trung hạn: 5 (năm) năm.

8.3.            Xây dựng quy chế tài chính doanh nghiệp phù hợp với các quy định pháp luật về tài chính.

a.             Xây dựng phương án sử dụng vốn, phương án phân phối lợi nhuận, chia cổ tức, trích lập và sử dụng các quỹ trình Hội đồng quản trị .

b.            Xây dựng Quy chế tài chính, quy chế tiền lương.

 

Điều 9:  Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực trình Hội đồng quản trị  phê duyệt

9.1.            Kiến nghị trước Hội đồng quản trị về số lượng lao động cần tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm  và quyền lợi của các cán bộ quản lý thuộc quyền.

9.2.            Tổ chức, biên chế bộ máy điều hành công ty và các đơn vị thành viên và đơn vị trực thuộc.

a.             Nắm vững trình độ, khả năng của các cán bộ thuộc thẩm quyền để xây dựng phương án bố trí cán bộ phù hợp, hiệu quả.

b.            Xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của các đơn vị đảm bảo gọn nhẹ linh hoạt và hiệu quả cao.

c.             Xây dựng quy chuẩn các chức danh cán bộ quản lý.

d.            Xây dựng quy chế khen thưởng, kỷ luật.

e.             Xây dựng quy chế quản lý nội bộ, quy chế nghiệp vụ theo tiêu chuẩn quốc tế (ISO).

9.3.            Xây dựng phương án đào tạo nguồn nhân lực cho công ty

a.             Quy hoạch cán bộ quản lý kế cận.

b.            Lập kế hoạch đào tạo cán bộ ở trong nước và gửi đi đào tạo ở nước ngoài.

c.             Lập kế hoạch đào tạo cán bộ nghiên cứu khoa học công nghệ phù hợp với hoạt động của công ty.

d.            Tổ chức bồi dưỡng trình độ cho cán bộ côngnhân viên trong Công ty theo kế hoạch được duyệt

 

Điều 10: Xây dựng chiến lược phát triển công nghệ thị trường trình Hội đồng quản trị phê duyệt

 

10.1.        Phối hợp với tổ Tư vấn thị trường công nghệ giúp việc Hội đồng quản trị để xây dựng chiến lược phát triển công nghệ và thị trường của Công ty.

10.2.        Xây dựng chiến lược phát triển công nghệ thị trường trình Hội đồng quản trị  phê duyệt.

a.             Khảo sát đánh giá tình hình thị trường ngoài nước, thị trường khu vực và thế giới.

b.            Khảo sát đánh giá tình hình trong nước.

c.             Chính sách quảng cáo khuyến mại và bảo hành.

d.            Chính sách bán hàng và chăm sóc khách hàng.

 

Điều 11: Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức chức danh quản lý trong Công ty, trừ các chức danh do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức

 

11.1.        Xây dựng quy trình bổ nhiệm: Thi tuyển, sát hạch, kiểm tra theo tiêu chuẩn chức danh.

a.             Miễn nhiệm khi năng lực cán bộ không đáp ứng được yêu cầu của công việc và tiêu chuẩn của chức danh cán bộ đảm nhiệm, sức khoẻ không đủ đảm bảo yêu cầu công tác.

b.            Bãi nhiệm, cách chức: Khi cán bộ vi phạm pháp luật, Điều lệ Công ty, quy chế hoạt động đối với từng chức danh cán bộ quản lý dưới quyền.

11.2.        Sau khi được Hội đồng quản trị  phê duyệt và uỷ quyền Giám đốc được quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, quyết định mức lương đối với các chức danh của cán bộ quản lý sau đây:

Giám đốc công ty con, Trưởng chi nhánh, Văn phòng đại diện trong và ngoài nước cử người quản lý phần vốn của công ty tại các công ty Trách nhiệm hữu hạn 02 thành viên và công ty cổ phần, doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài.

11.3.        Các chức danh cán bộ quản lý do Giám đốc bổ nhiệm (trừ các chức danh do Hội đồng quản trị bổ nhiệm theo Điều 7.7 Quy chế Tổ chức và hoạt động của HĐQT):

a.             Các Trưởng phòng Tổ chức lao động, Trưởng phòng Hành chính, Trưởng phòng Kinh doanh-Thị trường, Trưởng phòng Quản lý Xây dựng và Đầu tư và các Trưởng phòng ban/đơn vị khác trực thuộc công ty, các Phó Trưởng phòng ban/đơn vị và các chức danh dưới quyền quản lý của các Trưởng phòng này.

b.            Quyết định thưởng cho các cán bộ thuộc quyền theo kết quả kinh doanh từng thời kỳ, thưởng cho cá nhân theo vụ việc. Quyết định phạt tiền theo mức độ vi phạm quy chế quản lý nhịêm vụ công tác của các chức danh.

 

Điều 12:  Quy định về ký kết hợp đồng 

12.1.        Những hợp đồng Giám đốc được ký khi được uỷ quyền hoặc phê chuẩn của Hội đồng quản trị. 

a.             Thoả ước lao động tập thể.

b.            Hợp đồng vay vốn từ các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước, hợp đồng cho vay, hợp đồng mua bán tài sản, thuê mua tài chính có giá trị từ 5% vốn điều lệ trở lên và trên 30% tổng số tài sản của Công ty).

         c.             Hợp đồng chuyển giao công nghệ: mua công nghệ, bán công nghệ. 

d.            Hợp đồng liên quan đến nhà đất, góp vốn bằng quyền sở hữu nhà, Quyền sử dụng đất, Xây dựng cơ bản.

e.             Hợp đồng thế chấp, cầm cố, bảo lãnh.

f.              Hợp đồng thuê kiểm toán, dịch vụ pháp lý.

 

12.2.        Những hợp đồng thuộc thẩm quyền Giám đốc ký kết.

 

a.             Hợp đồng lao động với người lao động.

 

b.            Hợp đồng thuê mượn tài sản, phương tiện.

 

c.             Hợp đồng mua, bán hàng.

 

d.            Hợp đồng cho vay, Hợp đồng mua tài sản, Hợp đồng bán tài sản, hợp đồng thuê mua tài chính có giá trị dưới 5% vốn Điều lệ, dưới 30% tổng số tài sản của công ty.

 

e.             Hợp đồng khác không thuộc thẩm quyền ký kết và phê duyệt của Hội đồng quản trị.

 

12.3.        Những văn bản phải được Hội đồng quản trị phê chuẩn trước khi Giám đốc ký

 

a.             Những đề án nghiên cứu:

 

§               Phương án kế hoạch triển khai đề án, triển khai thực hiện các hợp đồng.

 

§               Lập báo cáo thực hiện đề án, dự án đầu tư, liên doanh.

 

b.            Quy trình quyết định khen thưởng, xử lý kỷ luật cán bộ thep quy định của Bộ luật Lao động, quy trình nâng lương, giải quyết chế độ chính sách cho người lao động.

 

 

CHƯƠNG III

CÁC MỐI QUAN HỆ CỦA GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ , BAN KIỂM SOÁT

 

Điều 13: Mối quan hệ giữa Giám đốc với Hội đồng quản trị

 

13.1.        Mối quan hệ giữa Giám đốc với Hội đồng quản trị  là mối quan hệ chỉ huy và phục tùng, Giám đốc có nghĩa vụ thực hiện mọi chỉ thị, quyết định của Hội đồng quản trị:

 

a.             Xây dựng quy chế điều hành của ban giám đốc: quy chế tài chính, quy chế tuyển dụng lao động, quy chế đào tạo, quy chế trả lương, trả thưởng trình Hội đồng quản trị phê duyệt.

 

b.            Kịp thời báo cáo Hội đồng quản trị  những vấn đề phát sinh hàng ngày xin ý kiến Hội đồng quản trị  xử lý.

 

13.2.        Được quyền quyết định các biện pháp vượt thẩm quyền trong các trường hợp: Thiên tai, địch hoạ, hoả hoạn, bạo loạn và các sự cố bất ngờ. Chịu trách nhiệm về các quyết định này, đồng thời phải báo cáo ngay với Hội đồng quản trị .

 

Điều 14: Mối quan hệ giữa Giám đốc và Ban Kiểm soát

 

14.1.        Giám đốc chịu sự giám sát của Ban kiểm soát về các lĩnh vực tài chính và ký kết các hợp đồng.

 

14.2.        Cung cấp các tài liệu khi Ban Kiểm soát yêu cầu phục vụ cho nhiệm vụ kiểm soát:

 

a.             Thông tin về tình hình tài chính của công ty, các chứng từ chi tiêu.

 

b.            Thông tin về các Hợp đồng kinh tế dân sự.

 

c.             Trả lời trung thực, chính xác các câu hỏi của Ban Kiểm soát về các nội dung kiểm soát.

 

Điều 15:  Uỷ quyền

 

15.1.        Giám đốc được uỷ quyền, uỷ nhiệm những quyền của mình do cấp dưới thuộc quyền.

 

a.             Giám đốc có thể uỷ quyền cho các Phó Giám đốc hoặc người khác thay mặt mình giải quyết một số công việc của công ty và chịu trách nhiệm pháp lý về việc uỷ quyền, uỷ nhiệm của mình.

 

b.            Mọi uỷ quyền, uỷ nhiệm có liên quan tới con dấu của công ty đều phải thực hiện bằng văn bản.

 

15.2.        Thực hiện vai trò người đại diện theo pháp luật của công ty:

 

a.             Người đại diện không được thực hiện các giao dịch dân sự với chính mình hoặc người thứ ba mà mình cũng là người đại diện.

 

b.            Đại diện cho công ty trước các vụ tranh tụng giải quyết các tranh chấp dân sự kinh tế.

 

Điều 16: Từ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm

 

16.1.        Từ nhiệm:

 

Khi Giám đốc muốn từ nhiệm phải có đơn gửi Hội đồng quản trị. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đơn, Hội đồng quản trị phải xem xét và quyết định.

 

16.2.        Miễn nhiệm:

 

Giám đốc bị miễn nhiệm khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

 

a.             Hết hạn hợp đồng đã ký với Hội đồng quản trị  mà không được gia hạn.

 

b.            Chết, mất trí hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

 

c.             Không đủ sức khoẻ để điều hành công việc.

 

16.3.        Bãi nhiễm:

 

Giám đốc bị Hội đồng quản trị  bãi nhiễm trong các trường hợp sau:

 

a.             Vi phạm Điều 9 Luật Doanh nghiệp .

 

b.            Tự ý bỏ nhiệm sở mà không được Hội đồng quản trị chấp thuận.

 

c.             Mất quyền công dân do bị Toà án tước quyền công dân.

 

d.            Bị truy cứu về các tội danh: buôn lậu, trốn thuế, biển thủ tài sản công quỹ của công ty, hối lộ, nhận hối lộ, lãng phí của công, lấy tài sản của công ty cho người khác.

 

e.             Do vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ điều hành công ty, Điều lệ công ty:

 

§               Không chấp hành nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, nghị quyết Hội đồng quản trị.

 

§               Trong quá trình điều hành gây thiệt hại cho công ty, không đảm bảo  chỉ tiêu lợi nhuận do Hội đồng quản trị giao.

 

§               Có hành vi lạm dụng vị thế ký kết các hợp đồng dân sự, kinh tế để thu lợi cho cá nhân, cho người mình có liên quan, không theo quy định tại Điều 87 Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty.

 

§               Có hành vi chuyển dịch cơ hội kinh doanh của công ty cho người có liên quan, cho công ty, doanh nghiệp mà ở đó mình có lợi ích.

 

§               Tiết lộ bí mật công ty không được Hội đồng quản trị chấp thuận.

 

§               Ký kết các hợp đồng bị vô hiệu gây thiệt hại cho Công ty.

 

§               Không thực hiện nhiệm vụ của mình một cách trung thực, mẫn cán, không vì lợi ích cao nhất của công ty, của cổ đông.

 

§               Sử dụng tài sản của công ty thu lợi riêng cho bản thân, cho người khác.

 

§               Không công khai hoá các lợi ích, không kê khai trung thực lý lịch kinh doanh của mình và người có liên quan để công ty giám sát.

 

Điều 17:  Bồi thường thiệt hại

 

Khi Công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả mà không thông báo kịp thời với Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và các chủ nợ; không tìm được biện pháp khắc phục để duy trì hoạt động của công ty thì phải chịu trách nhiệm cá nhân về thiệt hại xảy ra nếu lỗi là do quyết định điều hành của mình gây nên thì phải bồi thường.

 

 

 

 

 

 

CHƯƠNG IV

QUAN HỆ GIỮA GIÁM ĐỐC VỚI PHÓ GIÁM ĐỐC, CÁC TRƯỞNG PHÒNG BAN/ĐƠN VỊ, KẾ TOÁN TRƯỞNG VÀ CÁC CHỨC DANH QUẢN LÝ KHÁC CỦA CÔNG TY

 

Điều 18: Tiêu chuẩn tuyển chọn Phó Giám đốc, Kế toán trưởng

 

18.1.        Phó Giám đốc do Giám đốc tuyển chọn trình Hội đồng quản trị bổ nhiệm. Phó Giám đốc phải có các điều kiện sau:

 

a.             Không vi phạm Điều 9 luật Doanh nghiệp;

 

b.            Có trình độ Đại học trong các ngành sau: kinh tế, quản trị kinh doanh;

 

c.             Có sức khỏe đảm bảo công tác;

 

d.            Có ít nhất 03 (năm) năm kinh nghiệm quản lý kinh doanh;

 

e.             Hiểu biết pháp luật, không kiêm nhiệm bất cứ chức vụ điều hành nào tại bất kỳ cơ quan nào;

 

18.2.        Kế Toán trưởng do Giám đốc tuyển chọn và trình HĐQT bổ nhiệm. Kế toán trưởng phải có các tiêu chuẩn sau:

 

a.             Không vi phạm Điều 9 luật Doanh nghiệp;

 

b.            Tốt nghiệp Đại học chính quy về chuyên ngành Tài chính kế toán;

 

c.             Có kiến thức và có ít nhất 05 (năm) năm kinh nghiệm quản lý kinh doanh hoặc kế toán;

 

d.            Hiểu biết pháp luật và không kiêm nhiệm bất kỳ chức vụ điều hành nào tại bất cứ cơ quan kinh tế nào khác.

 

Điều 19: Quan hệ giữa Giám đốc với Phó Giám đốc

 

19.1.        Phó Giám đốc là người giúp việc Giám đốc, thực hiện các công việc do Giám đốc phân công;

 

19.2.        Phó Giám đốc là người được Giám đốc uỷ quyền đại diện thường xuyên thay mặt Giám đốc thực hiện các nhiệm vụ của Giám đốc khi Giám đốc vắng mặt tại công ty;

 

19.3.        Giám đốc có thể đình chỉ hoạt động của Phó Giám đốc bắt kỳ lúc nào khi thấy Phó Giám đốc không đủ khả năng đảm nhận các công việc do Giám đốc phân công. Giám đốc có uỷ quyền bãi nhiễm, chấm dứt hợp đồng lao động với Phó Giám đốc. Giám đốc phải báo cáo Hội đồng quản trị  bằng văn bản về quyết định này trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày chấm dứt Hợp đồng lao động với Phó Giám đốc.

 

Điều 20: Quan hệ giữa Giám đốc với Kế toán trưởng

 

20.1.        Kế toán trưởng giúp Giám đốc xây dựng các phương án chiến lược tài chính quy định trong Điều 5 quy chế này;

 

20.2.        Lập hệ thống sổ sách kế toán của công ty theo đúng quy định của Pháp luật và kế toán thống kê;

 

20.3.        Tìm kiếm các công ty kiểm toán khi công ty buộc phải thực hiện kiểm toán;

 

20.4.        Hỗ trợ công ty kiểm toán thực hiện nhiệm vụ kiểm toán một cách khách quan, trung thực;

 

20.5.        Đảm bảo chính xác, hợp lý, hợp pháp của các chứng từ, hợp đồng kinh tế, sổ sách kế toán, cùng với Ban kiểm soát giải trình các vấn đề tài chính của công ty.

 

Điều 21: Quan hệ giữa Giám đốc với Trưởng phòng Tổ chức lao động và Trưởng phòng Hành chính

 

21.1.        Giám đốc phân cấp cho Trưởng phòng Tổ chức lao động quản lý lĩnh vực mình phụ trách. Trưởng phòng Tổ chức lao động có các nhiệm vụ sau:

 

a.             Giúp Giám đốc xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực theo quy định tại Điều 6 quy chế này;

 

b.            Nắm vững, lý lịch, hoàn cảnh gia đình của các cán bộ nhân viên công ty, thực hiện các chính sách lao động tiền lương đối với người lao động theo quy định của Pháp luật về lao động và điều kiện tài chính của Công ty.

 

c.             Giúp Giám đốc xây dựng bảng lương của các chức danh quản lý, công nhân trình Hội đồng quản trị phê duyệt.

 

21.2.        Giám đốc phân cấp cho Trưởng phòng Hành chính quản lý lĩnh vực mình phụ trách. Trưởng phòng Hành chính có các nhiệm vụ sau:

 

a.             Xây dựng các quy chế quản lý hành chính trình Giám đốc phê duyệt. Quy chế quản lý Hành chính bao gồm một số nội dung chủ yếu sau:

 

§               Quy chế  làm việc của các đơn vị trực thuộc Công ty

 

§               Quy chế lao động của công nhân

 

§               Nội quy ra vào cơ quan, tiếp khách tại cơ quan.

 

§               Nội quy bảo mật

 

§               Quy chế sử dụng con dấu

 

§               Quy chế lưu giữ tài liệu công ty

 

§               Quy chế sử dung xe ô tô, phương tiện, thiết bị làm việc văn phòng.

 

§               Công tác y tế trong Công ty

 

b.            Giúp Giám đốc và giám sát việc tuân thủ các quy định trong quy chế Quản lý hành chính và thông tin.

 

c.      Giúp Giám đốc phân cấp các đơn vị thuộc lĩnh vực mình phụ trách.

Điều 22: Quan hệ giữa Giám đốc với Trưởng phòng Kinh doanh-Thị trường và Trưởng phòng Quản lý Xây dựng và Đầu tư

 

22.1.        Đối với Trưởng phòng Kinh doanh-Thị trường

           

Trưởng phòng Kinh doanh-Thị trường giúp Giám đốc trong cácnhiệm vụ sau:

 

a.             Giúp Giám đốc xây dựng chiến lược phát triển thị trường theo quy định tại Điều 7 Quy chế này;

 

b.            Triển khai các kế hoạch kinh doanh hàng năm của Công ty, trực tiếp tổ chức, chỉ đạo, quản lý và theo dõi hoạt động kinh doanh của Công ty.

 

c.             Nghiên cứu chế độ, pháp luật về kinh doanh và thị trường.

 

d.            Phát triển thị trường và chăm sóc khách hàng.

 

e.             Ký các hợp đồng mua bán hàng hoá theo sự phân công, uỷ quyền của Giám đốc.

 

f.              Giúp Giám đốc phân cấp các đơn vị thuộc lĩnh vực mình phụ trách.

 

22.2.        Đối với Trưởng phòng quản lý Xây dựng và Đầu tư

           

Trưởng phòng Quản lý Xây dựng và Đầu tư giúp Giám đốc trong các nhiệm vụ sau:

 

a.             Giúp Giám đốc trong việc quản lý nhà đất, các bất động sản khác thuộc quyền sở hữu hoặc sử dụng của Công ty

 

b.            Quản lý các vấn đề về kỹ thuật, bảo quản hàng hoá và kho tàng.

 

c.             Giúp Giám đốc trong việc giám sát kỹ thuật, thi công, nghiệm thu chất lượng các công trình xây dựng của Công ty;

 

d.            Giúp Giám đốc đánh giá chất lượng thiết bị kỹ thuật, tìm kiếm thị trường công nghệ hợp lý mang lại lợi ích cho xã hội và công ty;

 

e.             Giám sát thi công các hạng mục công trình, kịp thời phát hiện các bất hợp lý, báo cáo Giám đốc phương án xử lý các sự cố;

 

f.              Giữ quan hệ tốt vơi địa phương nơi thi công công trình.

 

g.             Quan hệ với các cơ quan Nhà nước để giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến quản lý và sử dụng nhà đất của Công ty.

 

h.             Giúp Giám đốc phân cấp các đơn vị thuộc lĩnh vực mình phụ trách.

 

Điều 23: Cơ chế điều hành của Giám đốc và bộ máy giúp việc

 

23.1.        Hàng ngày, trong trường hợp Giám đốc, Phó Giám đốc không đi công tác ngoài địa bàn Hà Nội, Giám đốc, phó Giám đốc Công ty dành thời gian để các phòng trình ký, giải quyết công việc.

 

Các phòng ban/đơn vị trực thuộc Công ty, cán bộ chuyên môn nghiệp vụ đều phải có chương trình công tác hàng tuần, hàng tháng.

 

23.2.        Giám đốc, Phó Giám đốc Công ty và các Trưởng, Phó Trưởng phòng ban Công ty họp giao ban 10 ngày một lần.

 

Các Phó Giám đốc và các Trưởng phòng ban/đơn vị có trách nhiện chuẩn bị tài liệu, nội dung báo cáo tại cuộc họp, chỉ vắng mặt trong những trường hợp đặc biệt và phải báo cáo trước cho Giám đốc Công ty biết.

 

23.3.        Hàng tháng, Giám đốc, Phó Giám đốc Công ty, các Trưởng phòng ban họp với Trưởng đơn vị trực thuộc Công ty để thông tin, phổ biến công tác, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, các mặt quản lý, chấn chỉnh, khắc phục rút kinh nghiệm trong các mặt công tác.

 

23.4.        Ngoài các cuộc họp thường kỳ, Giám đốc có quyền triệu tập họp bất thường khi nào xét cần thiết.

 

23.5.        Phòng Hành chính có trách nhiệm thông báo triệu tập hội nghị, họp đúng thành phần. Tổ chức ghi biên bản trong các lần Hội nghị và ra thông báo những nội dung cần thiết trong kết luận của lãnh đạo Công ty đến các phòng, các đơn vị thuộc Công ty để thực hiện.

 

Các chức danh trong thành phần mời họp phải đến họp đúng giờ, đúng thành phần và chuẩn bị đầy đủ nội dung theo yêu cầu. Trường hợp vắng mặt tại cuộc họp và cử người đi thay thì phải báo cáo trước lý do với Giám đốc Công ty.

 

23.6.        Các đơn vị thuộc Công ty muốn mời Giám đốc/Phó Giám đốc Công ty dự họp, dự tiếp khách phải đăng ký với Phòng Hành chính hoặc phòng nghiệp vụ Công ty để báo cáo Giám đốc Công ty hay Phó Giám đốc Công ty bố trí thời gian dự họp.

 

 

CHƯƠNG V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 24: Hiệu lực thi hành

 

Quy chế này có hiệu lực từ ngày ban hành, Giám đốc, các Phó Giám đốc và các cán bộ quản lý Công ty có nghĩa vụ thực hiện nghiêm chỉnh.

 

Trong quá trình thực hiện, mọi ý kiến đề nghị sửa đổi bổ sung được phản ánh bằng văn bản cho thư ký công ty để trình Hội đồng quản trị xem xét quyết định.

 

 

                                                                        T/M HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

                                                                                          CHỦ TỊCH

 

 

MỤC LỤC

Điều 1: Những căn cứ pháp lý. 3

Điều 2: Phạm vi điều chỉnh. 3

Điều 3: Đối tượng điều chỉnh. 3

Điều 4: Trách nhiệm pháp lý của Giám đốc và bộ máy điều hành. 3

Điều 5: Tiêu chuẩn Giám đốc. 4

Điều 6:  Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty. 5

Điều 7: Tổ chức thực hiện các quyết định của Đại hội đồng cổ đông và của Hội đồng quản trị , kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư ngắn hạn, dài hạn của công ty đã được Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị  thông qua. 5

Điều 8: Kiến nghị phương án tài chính. 6

Điều 9:  Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực trình Hội đồng quản trị  phê duyệt 7

Điều 10: Xây dựng chiến lược phát triển công nghệ thị trường trình Hội đồng quản trị phê duyệt 7

Điều 11: Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức chức danh quản lý trong Công ty, trừ các chức danh do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức. 8

Điều 12:  Quy định về ký kết hợp đồng. 9

Điều 13: Mối quan hệ giữa Giám đốc với Hội đồng quản trị 10

Điều 14: Mối quan hệ giữa Giám đốc và Ban Kiểm soát 10

Điều 15:  Uỷ quyền. 10

Điều 16: Từ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm.. 11

Điều 17:  Bồi thường thiệt hại 12

Điều 18: Tiêu chuẩn tuyển chọn Phó Giám đốc, Kế toán trưởng. 13

Điều 19: Quan hệ giữa Giám đốc với Phó Giám đốc. 13

Điều 20: Quan hệ giữa Giám đốc với Kế toán trưởng. 14

Điều 21: Quan hệ giữa Giám đốc với Trưởng phòng Tổ chức lao động và Trưởng phòng Hành chính. 14

Điều 22: Quan hệ giữa Giám đốc với Trưởng phòng Kinh doanh-Thị trường và Trưởng phòng Quản lý Xây dựng và Đầu tư  15

Điều 23: Cơ chế điều hành của Giám đốc và bộ máy giúp việc. 16

Điều 24: Hiệu lực thi hành. 17

------------------------------------------------------
THAM KHẢO DỊCH VỤ TƯ VẤN LIÊN QUAN:

1. Tư vấn pháp luật lao động;

2. Luật sư riêng cho doanh nghiệp;

3.Tư vấn pháp luật lĩnh vực dân sự;

4. Tư vấn luật hành chính Việt Nam;

5. Dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp tại tòa án.

6. Luật sư tranh tụng tại tòa án và đại diện ngoài tố tụng;