1. Vắng mặt lần thứ 2 thì tòa án có giải quyết ly hôn không ?

Chào luật sư, xin hỏi: Tôi muốn được luật sư tư vấn giải đáp giúp tôi trường hợp này. Tôi và vợ tôi nộp đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Chúng tôi đã thỏa thuận được với nhau về vấn đề tài sản chung, nhưng có tranh chấp về con chung yêu cầu tòa án giải quyết. Hôm nay tòa án gọi triệu tập vợ và tôi lấn thứ 2 để giải quyết vấn đề ly hôn. Tuy nhiên, do tôi có lý do gia đình dẫn đến việc vắng mặt tại Tòa án.
Tôi muốn biết trường hợp này tòa án có triệu tập tôi và vợ lần thứ 3 không? Việc ly hôn của chúng tôi có được tòa án xem xét giải quyết không ?
Cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về Thuận tình ly hôn:

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

Như vậy, trường hợp nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết thì tòa án sẽ tiến hành thủ tục giải quyết ly hôn công nhận sự thuận tình ly hôn của họ.

Căn cứ Điều 70 cùa Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 có quy định về quyền và nghĩa vụ của đương sự:

Đương sự có quyền, nghĩa vụ ngang nhau khi tham gia tố tụng. Khi tham gia tố tụng, đương sự có quyền, nghĩa vụ sau đây:

1. Tôn trọng Tòa án, chấp hành nghiêm chỉnh nội quy phiên tòa.

2. Nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí và chi phí tố tụng khác theo quy định của pháp luật.

3. Cung cấp đầy đủ, chính xác địa chỉ nơi cư trú, trụ sở của mình; trong quá trình Tòa án giải quyết vụ việc nếu có thay đổi địa chỉ nơi cư trú, trụ sở thì phải thông báo kịp thời cho đương sự khác và Tòa án.

4. Giữ nguyên, thay đổi, bổ sung hoặc rút yêu cầu theo quy định của Bộ luật này.

5. Cung cấp tài liệu, chứng cứ; chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

6. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang lưu giữ, quản lý tài liệu, chứng cứ cung cấp tài liệu, chứng cứ đó cho mình.

7. Đề nghị Tòa án xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ của vụ việc mà tự mình không thể thực hiện được; đề nghị Tòa án yêu cầu đương sự khác xuất trình tài liệu, chứng cứ mà họ đang giữ; đề nghị Tòa án ra quyết định yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang lưu giữ, quản lý tài liệu, chứng cứ cung cấp tài liệu, chứng cứ đó; đề nghị Tòa án triệu tập người làm chứng, trưng cầu giám định, quyết định việc định giá tài sản.

8. Được biết, ghi chép, sao chụp tài liệu, chứng cứ do đương sự khác xuất trình hoặc do Tòa án thu thập, trừ tài liệu, chứng cứ quy định tại khoản 2 Điều 109 của Bộ luật này.

9. Có nghĩa vụ gửi cho đương sự khác hoặc người đại diện hợp pháp của họ bản sao đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ, trừ tài liệu, chứng cứ mà đương sự khác đã có, tài liệu, chứng cứ quy định tại khoản 2 Điều 109 của Bộ luật này.

Trường hợp vì lý do chính đáng không thể sao chụp, gửi đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ thì họ có quyền yêu cầu Tòa án hỗ trợ.

10. Đề nghị Tòa án quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời.

11. Tự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án; tham gia hòa giải do Tòa án tiến hành.

12. Nhận thông báo hợp lệ để thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.

13. Tự bảo vệ hoặc nhờ người khác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình.

14. Yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng theo quy định của Bộ luật này.

15. Tham gia phiên tòa, phiên họp theo quy định của Bộ luật này.

16. Phải có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án và chấp hành quyết định của Tòa án trong quá trình Tòa án giải quyết vụ việc.

17. Đề nghị Tòa án đưa người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan tham gia tố tụng.

18. Đề nghị Tòa án tạm đình chỉ giải quyết vụ việc theo quy định của Bộ luật này.

19. Đưa ra câu hỏi với người khác về vấn đề liên quan đến vụ án hoặc đề xuất với Tòa án những vấn đề cần hỏi người khác; được đối chất với nhau hoặc với người làm chứng.

20. Tranh luận tại phiên tòa, đưa ra lập luận về đánh giá chứng cứ và pháp luật áp dụng.

21. Được cấp trích lục bản án, bản án, quyết định của Tòa án.

22. Kháng cáo, khiếu nại bản án, quyết định của Tòa án theo quy định của Bộ luật này.

23. Đề nghị người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

24. Chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

25. Sử dụng quyền của đương sự một cách thiện chí, không được lạm dụng để gây cản trở hoạt động tố tụng của Tòa án, đương sự khác; trường hợp không thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu hậu quả do Bộ luật này quy định.

26. Quyền, nghĩa vụ khác mà pháp luật có quy định.

Theo đó, thì đương sự( bạn và vợ của bạn) có nghĩa vụ phải có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án và chấp hành quyết định của tòa án trong quá trình tòa triệu tập giải quyết ly hôn theo Khoản 16 Điều 70 Bộ luât tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 về sự có mặt của đương sự

1. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa; nếu có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Tòa án phải thông báo cho đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về việc hoãn phiên tòa.

2. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; nếu vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án có thể hoãn phiên tòa, nếu không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì xử lý như sau:

a) Nguyên đơn vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật;

b) Bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ;

c) Bị đơn có yêu cầu phản tố vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu phản tố và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phản tố, trừ trường hợp bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu phản tố đó theo quy định của pháp luật;

d) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu độc lập và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu độc lập của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu độc lập đó theo quy định của pháp luật;

đ) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt họ.

Theo các thông tin mà bạn cung cấp, thì tòa án đã tiến hành triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng bạn không có mặt với lý do gia đình có việc bận. Như vậy, nếu bạn chứng minh được đó là nguyên nhân chính đáng , bất khả kháng thì phiên tòa sẽ được hoãn, tòa án sẽ có giấy triệu tập bạn sau. Trường hợp bạn không có lý do chính đáng, không có đơn xét xử vắng mặt, không có người đại diện hợp pháp tham gia phiên tòa thì xem như là bạn đã từ bỏ quyền khởi kiện của mình. Trường hợp này tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.

Như vậy, đối với trường hợp của bạn thì Tòa án đã có giấy triệu tập hợp lệ lần thứ 2, nhưng bạn không có mặt, không có đơn xét xử vắng mặt, không có người đại diện hợp pháp tham gia phiên tòa, không có lý do chính đáng thì tòa án không giải quyết yêu cầu thuận tình ly hôn của bạn và ra quyết định đình chỉ giải quyêt vụ án, không có lần triệu tập nào nữa.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

2. Hướng dẫn thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn ?

Thưa luật sư, Con trai tôi đã ly hôn, con nó 10 tuổi tòa xử mẹ được nuôi, nay mẹ nó đã đi lấy chồng khác, đã có con với chồng mới, Vậy hiện tại cháu đã vè với bố đẻ, ông bà nội đang nuôi thì phải làm thủ tục như thế nào?
Với tòa án để con trai tôi được nuôi con, hiện tại cháu học lớp 6 đang ở nhà ông bà nội rồi, mẹ nó không thể nuôi được con vì bị cơ quan cho thôi việc do vay nặng lãi tín dụng đen, và đang trốn với chồng mới và con mới sinh, không có mặt tại địa phương, mẹ đẻ cũng không biet tin tức gì. Vậy luạt sư tư vấn cho tôi để được nuôi cháu nên người ?
Tôi xin cảm ơn

Hướng dẫn thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn?

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Dựa trên thông tin bác cung cấp cho chúng tôi , chúng tôi xin tư vấn vấn đề của bác như sau:

- Theo Khoản 2 và Khoản 3 Điều Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội quy định căn cứ để Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn , Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây:

" a) Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con;

b) Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

3. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên."

Như vậy, Theo như bác cung cấp , cháu 10 tuổi tòa xử người vợ được nuôi, nay người vợ đã đi lấy chồng khác, đã có con với chồng mới . Hiện tại cháu đã vè với bố đẻ, ông bà nội đang nuôi , người vợ không thể nuôi được cháu vì bị cơ quan cho thôi việc do vay nặng lãi tín dụng đen và đang trốn với chồng mới và con mới sinh, không có mặt tại địa phương và cũng không biết tin tức gì. Với thông tin trên thì con trai bác có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn và người chồng chứng minh được ngườ vợ không đủ điều kiện để trực tiếp chăm sóc con. Hơn nữa, hiện cháu trai đã 10 tuổi thì gia đình người chồng cũng sẽ xét nguyện vọng của con về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Hồ sơ kèm theo gồm:

+ Các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ;

+ Các giấy tờ chứng minh về nhân thân (chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu, Giấy tờ xác nhận nơi cư trú…)

+ Bản án, quyết định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật về việc ly hôn;

+ Giấy khai sinh của con;

+ Bản kê các tài liệu nộp kèm đơn khởi kiện (có ghi rõ số lượng bản gốc, bản sao).

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Thủ tục thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn ?

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại

3. Sau khi ly hôn có được ở nhà của Bố mẹ chồng không ?

Thưa công ty luật minh khuê tên tôi là nguyễn thị thu hà năm nay tôi 48 tuổi tôi có 1 người chồng đang ngoại tình và anh ấy muốn ly hôn với tôi. Tôi có 2 người con chung là 1 con gái sinh năm 1995 và 1 người con trai sinh năm 2000 .
Từ ngày lấy chồng đến giờ tôi là lao động chính trong nhà chúng tôi sống trong căn nhà của mẹ chồng, mẹ chồng tôi ở nhà khác. Khi ly hôn thì 2 đứa con sống với tôi, sau khi ly hôn thì tôi không có nhà để ở.
Vậy sau khi ly hôn tôi có được chia phần nào của căn nhà tôi và chồng tôi đang sử dụng không?
Người hỏi: Nguyễn Thị Thu Hà

>> Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ theo câu hỏi của bạn thì căn nhà mà gia đình bạn đang ở là của mẹ chồng bạn và không phải là tài sản do 2 vợ chồng bạn làm ra sau thời kỳ hôn nhân. Chính vì vậy đây sẽ là tài sản riêng của chồng bạn vì đây là tài sản của mẹ chồng bạn đã cho. Do vậy , phần tài sản riêng này nếu như chồng bạn đòng ý nhập vào tài sản chung thì lúc ly hôn nó mới được chấp nhận là tài sản chung và chia theo quy định về chia tài sản chung còn nếu như chồng bạn không đồng ý nhập vào tài sản chung thì sẽ chia theo tài sản riêng. Cụ thể việc phân chia như sau:

-Nếu chồng bạn đồng ý nhập vào tài sản chung của 2 vợ chồng, theo Luật hôn nhân và gia đình 2014:

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Điều 34. Đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản chung

1. Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

2. Trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản chỉ ghi tên một bên vợ hoặc chồng thì giao dịch liên quan đến tài sản này được thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Luật này; nếu có tranh chấp về tài sản đó thì được giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật này.

Điều 35. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung

1. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận.

2. Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong những trường hợp sau đây:

a) Bất động sản;

b) Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu;

c) Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình.

Điều 38. Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

1. Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.

3. Trong trường hợp vợ, chồng có yêu cầu thì Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại Điều 59 của Luật này.

- Nếu chồng bạn không đồng ý nhập căn nhà vào tài sản chung của 2 vợ chồng:

Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Điều 44. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng

1. Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng không thể tự mình quản lý tài sản riêng và cũng không ủy quyền cho người khác quản lý thì bên kia có quyền quản lý tài sản đó. Việc quản lý tài sản phải bảo đảm lợi ích của người có tài sản.

3. Nghĩa vụ riêng về tài sản của mỗi người được thanh toán từ tài sản riêng của người đó.

4. Trong trường hợp vợ, chồng có tài sản riêng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản này phải có sự đồng ý của chồng, vợ.

Điều 45. Nghĩa vụ riêng về tài sản của vợ, chồng

Vợ, chồng có các nghĩa vụ riêng về tài sản sau đây:

1. Nghĩa vụ của mỗi bên vợ, chồng có trước khi kết hôn;

2. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng, trừ trường hợp nghĩa vụ phát sinh trong việc bảo quản, duy trì, tu sửa tài sản riêng của vợ, chồng theo quy định tại khoản 4 Điều 44 hoặc quy định tại khoản 4 Điều 37 của Luật này;

3. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do một bên xác lập, thực hiện không vì nhu cầu của gia đình;

4. Nghĩa vụ phát sinh từ hành vi vi phạm pháp luật của vợ, chồng.

Điều 46. Nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung

1. Việc nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung được thực hiện theo thỏa thuận của vợ chồng.

2. Tài sản được nhập vào tài sản chung mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì thỏa thuận phải bảo đảm hình thức đó.

3. Nghĩa vụ liên quan đến tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung được thực hiện bằng tài sản chung, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác

Tuy nhiên bạn cũng cần quan tâm tới hiệu lực của thỏa thuận về tài sản của 2 vợ chồng như sau:

Điều 47. Thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng

Trong trường hợp hai bên kết hôn lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì thỏa thuận này phải được lập trước khi kết hôn, bằng hình thức văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được xác lập kể từ ngày đăng ký kết hôn.

Điều 48. Nội dung cơ bản của thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng

1. Nội dung cơ bản của thỏa thuận về chế độ tài sản bao gồm:

a) Tài sản được xác định là tài sản chung, tài sản riêng của vợ, chồng;

b) Quyền, nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản chung, tài sản riêng và giao dịch có liên quan; tài sản để bảo đảm nhu cầu thiết yếu của gia đình;

c) Điều kiện, thủ tục và nguyên tắc phân chia tài sản khi chấm dứt chế độ tài sản;

d) Nội dung khác có liên quan.

2. Khi thực hiện chế độ tài sản theo thỏa thuận mà phát sinh những vấn đề chưa được vợ chồng thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng thì áp dụng quy định tại các điều 29, 30, 31 và 32 của Luật này và quy định tương ứng của chế độ tài sản theo luật định.

Điều 49. Sửa đổi, bổ sung nội dung của thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng

1. Vợ chồng có quyền sửa đổi, bổ sung thỏa thuận về chế độ tài sản.

2. Hình thức sửa đổi, bổ sung nội dung của thỏa thuận về chế độ tài sản theo thỏa thuận được áp dụng theo quy định tại Điều 47 của Luật này.

Điều 50. Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu

1. Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị Tòa án tuyên bố vô hiệu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Không tuân thủ điều kiện có hiệu lực của giao dịch được quy định tại Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan;

b) Vi phạm một trong các quy định tại các điều 29, 30, 31 và 32 của Luật này;

c) Nội dung của thỏa thuận vi phạm nghiêm trọng quyền được cấp dưỡng, quyền được thừa kế và quyền, lợi ích hợp pháp khác của cha, mẹ, con và thành viên khác của gia đình.

2. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn khoản 1 Điều này.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?

4. Tôi muốn hỏi về việc ly hôn với người mất tích ?

Xin chào Luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi sau xin được giải đáp: Tôi và vợ tôi kết hôn năm 2004. Ba năm sau vợ tôi bỏ về quê ngoại. Tháng 3/2013, tôi có gửi đơn xin li hôn lên tòa án huyện Thanh Liêm.

Theo như hướng dẫn của tòa án thì tôi phải làm thông báo mất tích mới li hôn được. Tháng 4/2014, tòa nhân dân huyện Thanh Liêm đã thông báo mất tích xong. Đến nay là tháng 7/2014, khi tôi lên hỏi thì nguời ta lại bảo phải chuyển vào trong Thanh Hóa là nơi cư trú cuối cùng của vợ tôi. Vậy tôi xin hỏi tòa án huyện Thanh Liêm có thụ lí được vụ án này hay không, hay phải chuyển vào Thanh Hóa như họ nói. Và việc họ thụ lí hồ sơ mất tích của vợ tôi cũng như đơn li hôn của tôi từ đó đến giờ có đúng pháp luật hay không?

Tôi xin cảm ơn!

Người gửi: hongsum

Tôi muốn hỏi về việc ly hôn với người mất tích?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chuyên mục tư vấn pháp luật của công ty chúng tôi. Câu hỏi của bạn được chúng tôi trả lời như sau:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 78 Bộ luật Dân sự năm 2005, một người được coi là mất tích khi có đủ các điều kiện sau:

Khi một người biệt tích hai năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết’’.

Người vợ hoặc chồng của người mất tích có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố người đó đã mất tích. Căn cứ vào quy định trên khi có đơn yêu cầu, Toà án có thể tuyên bố người đó mất tích. Thời hạn hai năm được tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng về người đó; nếu không xác định được ngày có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng; nếu không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng.

Khoản 2 Điều 78 cũng quy định : Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích xin ly hôn thì Toà án giải quyết cho ly hôn .

Trong trường hợp của bạn, nếu đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc vợ bạn còn sống hay đã chết thì bạn phải nộp đơn xin yêu cầu tuyên bố mất tích và yêu cầu ly hôn với vợ bạn (người mất tích) tại Tòa án Nhân dân quận huyện nơi vợ bạn đã cư trú cuối cùng. Hồ sơ gồm có:

1. Đơn yêu cầu tuyên bố mất tích và yêu cầu ly hôn với người mất tích

2. Xác nhận của Công an khu vực nơi người mất tích cư trú cuối cùng

3. Tài liệu chứng minh đã tìm kiếm người mất tích trên phương tiện thong tin đại chúng ở địa phương

4. CMND, hộ khẩu của hai vợ chồng (sao công chứng)

5. Đăng ký kết hôn bản chính. Nếu mất bản chính xin bản sao Đăng ký kết hôn, sao y bản chình từ Sổ hộ tịch tại UBND xã, phường nơi vợ chồng đã đăng ký kết hôn trước đây.

6. Bản sao Giấy khai sinh của các con.

7. Giấy tờ về tài sản như nhà đất, cổ phần, xe máy, xe ôtô…

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn 1900.6162. Trân trọng!

>> Xem thêm:  Việc chia tài sản trước khi ra tòa ly hôn có vi phạm pháp luật không ?

5. Nghĩa vụ trả nợ của vợ chồng khi ly hôn ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần được luật sư tư vấn như sau: Tôi tên M là vợ của V, từ khi cưới về sống chung gia đình chồng được 3 tháng. Do không chịu nổi áp lực bên gia đình chồng nên tôi quyết định ly hôn...nhưng anh không kí giấy ly hôn.
Trong thời gian chờ đợi tòa giải quyết ly hôn, tôi nhận được cuộc gọi từ ngân hàng VP bank là đã trễ ngày đóng tiền vay tín dụng. Tôi giật mình là mình không có vay nhưng thông tin bên ngân hàng đọc lại chính xác là tôi. Tôi nghĩ bên gia đình chồng tôi đã làm việc đó, vì lúc đó giấy tờ tôi vẫn chưa lấy.
Vậy tôi hỏi họ đang vi phạm quyền lợi cá nhân của tôi không? Tôi phải giải quyết như thế nào số nợ bên ngân hàng đã nói ?
Cảm ơn!

Trả lời:

Căn cứ tại Điều 27 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định về trách nhiệm liên đới của vợ, chồng đối với giao dịch do một bên thực hiện là "Vợ hoặc chồng phải chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch dân sự hợp pháp do một trong hai người thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt thiết yếu của gia đình".

Như vậy, nếu việc vay mượn nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt thiết yếu của gia đình như dùng để chi tiêu sinh hoạt trong gia đình, sửa chửa nhà cửa, chăm lo cho con cái... thì dù chỉ có chồng bạn đứng tên vay mượn thì bạn cũng phải liên đới chịu trách nhiệm trả nợ khi ly hôn.

Điều 37 quy định nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng như sau:

“Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:

1.Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;

2.Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;

3.Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;

4.Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;

5.Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;

6.Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan.”

Và tại Điều 38 Luật hôn nhân và gia đình quy định, việc thanh toán nghĩa vụ chung về tài sản của vợ, chồng thì do vợ, chồng bạn tự thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì vợ chồng bạn có thể yêu cầu Toà án giải quyết. Tòa án sẽ căn cứ vào chứng cứ, lời khai để đánh giá, kết luận có hay không việc vay nợ; mục đích vay nợ, việc sử dụng tài sản vay nợ cho nhu cầu chung của gia đình, hay nhu cầu riêng của chồng bạn. Nếu bạn không chứng minh được chồng bạn vay mượn số tiền trên là nhằm đáp ứng nhu cầu riêng thì bạn vẫn phải có trách nhiệm trả khoản nợ chung với chồng bạn.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Hướng dẫn viết đơn xin ly hôn như thế nào ? Giải quyết tranh chấp tài sản sau ly hôn ?