Luật sư trả lời:

        Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý

Luật nghĩa vụ quân sự 2015 

Thông tư 140/2015 – TT – BQP Thông tư quy định tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ

Thông tư 16/2016/TTLT-BYT-BQP Thông tư liên tịch quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự

2. Nội dung tư vấn

Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ vẻ vang của công dân phục vụ trong Quân đội nhân dân. Thực hiện nghĩa vụ quân sự bao gồm phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân.Công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự, không phân biệt dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ học vấn, nghề nghiệp, nơi cư trú phải thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định của Luật nghĩa vụ quân sự.

Đăng ký nghĩa vụ quân sự là việc lập hồ sơ về nghĩa vụ quân sự của công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự.

Theo Điều  31 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015  quy đinh về Tiêu chuẩn công dân được gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân

1. Công dân được gọi nhập ngũ khi có đủ các tiêu chuẩn sau đây:

a) Lý lịch rõ ràng;

b) Chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;

c) Đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo quy định;

d) Có trình độ văn hóa phù hợp.

2. Tiêu chuẩn công dân được gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân theo quy định tại Điều 7 của Luật Công an nhân dân.

Và theo Điều 4 Thông tư 140/2015 – TT – BQP Quy định về Tiêu chuẩn tuyển quân

>> Xem thêm:  Cận thị 3 độ có phải đi nghĩa vụ quân sự ? Cận bao nhiêu điop thì được miễn nghĩa vụ quân sự ?

1. Về tuổi đời:

a) Công dân từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi.

b) Công dân nam được đào tạo cao đẳng, đại học đã tạm hoãn gọi nhập ngũ thì tuyển chọn gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

2. Tiêu chuẩn chính trị:

a) Thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an về tiêu chuẩn chính trị trong tuyển chọn công dân vào phục vụ trong Quân đội.

b) Đối với các cơ quan, đơn vị trọng yếu, cơ mật và lực lượng vệ binh, kiểm soát quân sự chuyên nghiệp thực hiện tuyển chọn theo quy định của Bộ Quốc phòng về cơ quan, đơn vị và vị trí trọng yếu cơ mật trong Quân đội.

3. Tiêu chuẩn sức khoẻ:

a) Tuyển chọn những công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo quy định của Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng về tiêu chuẩn sức khoẻ thực hiện nghĩa vụ quân sự.

b) Đối với các đơn vị quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều này, thực hiện tuyển chọn bảo đảm các tiêu chuẩn riêng theo quy định của Bộ Quốc phòng.

c) Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân có sức khỏe loại 3 có tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 điop trở lên, viễn thị các mức độ); nghiện ma túy, nhiễm HIV, AIDS.

4. Tiêu chuẩn văn hóa:

a) Tuyển chọn và gọi nhập ngũ những công dân có trình độ văn hóa lớp 8 trở lên, lấy từ cao đến thấp. Những địa phương khó khăn, không đảm bảo đủ chỉ tiêu giao quân thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định được tuyển chọn công dân có trình độ văn hóa lớp 7.

b) Các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; đồng bào dân tộc thiểu số dưới 10.000 ngươi thì được tuyển từ 20% đến 25% công dân có trình độ văn hóa cấp tiểu học, còn lại là trung học cơ sở trở lên.

Như vậy, nếu bạn đủ các điều kiện tuyển quân về tuổi đời, về tiêu chuẩn chính trị, tiêu chuẩn sức khỏa và tiêu chuẩn văn hóa bạn sẽ  thuộc đối tượng gọi nhập ngũ.

             Theo bảng 01,  phụ lục  01 phân loại sức khỏe theo thể lực và bệnh tật thông tư 16/2016/TTLT-BYT-BQP Thông tư liên tịch quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự

I. TIÊU CHUẨN PHÂN LOẠI THEO THỂ LỰC (Bảng số 1)

 

LOẠI
SỨC KHỎE

NAM

NỮ

Cao đứng (cm)

Cân nặng (kg)

Vòng ngực (cm)

Cao đứng (cm)

Cân nặng (kg)

1

³ 163

³ 51

³ 81

³ 154

³ 48

2

160 - 162

47 - 50

78 - 80

152 - 153

44 - 47

3

157 - 159

43 - 46

75 - 77

150 - 151

42 - 43

4

155 - 156

41 - 42

73 - 74

148 - 149

40 - 41

5

153 - 154

40

71 - 72

147

38 - 39

6

£  152

£  39

£  70

£  146

£  37

Các trường hợp quá béo hoặc quá gầy sẽ xem xét đến chỉ số BMI (xem phần chú dẫn khám tuyển).

Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn cao 1m58 và nặng 64kg nên theo bảng phân loaị thể lực thì sức khỏe bạn thuộc loại 3 đủ tiêu chuẩn sức khoẻ thực hiện nghĩa vụ quân sự. Tuy nhiên, bạn thuộc trường hợp quá béo do đó cần xem xét chỉ số BMI của bạn.

Theo phần IV phụ lục 01 Thông tư 16/2016/TTLT-BYT-BQP Thông tư liên tịch quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự  Chú dẫn về khám tuyển hướng dẫn khám thể lực

- Chỉ số BMI (Body Mass Index) là chỉ số khối cơ thể đánh giá mối tương quan giữa chiều cao và cân nặng:

BMI

=

Cân nặng (kg)

{Chiều cao (m)}2

Chỉ số BMI được xem xét trong trường hợp đủ tiêu chuẩn về thể lực, nhưng có sự mất cân đối giữa chiều cao và cân nặng: không nhận những trường hợp có chỉ số BMI ≥ 30.

        Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn cao 1m58và nặng 64kg vậy chỉ số BMI của bạn là:

BMI= Cân nặng(kg)/(chiều cao x chiều cao(m)) = 64/(1,58x 1,58)= 25,64

        Như vậy, trường hợp của bạn sức khỏe loại 3, có chỉ số BMI =25,64< 30="" bạn="" đủ="" điều="" kiện="" để="" tham="" gia="" nghĩa="" vụ="" quân="" sự.="" cho="" nên="" khi="" đủ="" tuổi="" bạn="" đăng="" ký="" để="" tham="" nghĩa="" vụ="" quân="" sự="" theo="" nguyện="" vọng="" của="">

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Các loại mẫu báo cáo và mẫu sổ thống kê dùng trong đợt tuyển quân 2020 mới nhất

Trân trọng./.

Trần Hoàn - Bộ phận tư vấn pháp luật Nghĩa vụ quân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Em rất gầy,cao 1m72 cân nặng 47 kg,có được trúng tuyển nghĩa vụ quân sự không?