1. Ép người lao động viết đơn xin nghỉ việc quy định mới nhất ?

Chào Luật Sư, Em là Nhật, hiện tại em đang làm việc cho một công ty ở Tp.HCM từ tháng 02/2015 đến nay. Em có một việc nhờ luật sư tư vấn giúp em. Em xin kể rõ vụ việc như sau: Bên công ty em có đặt hàng một máy phục vụ sản xuất ở nước ngoài, máy nhập về em thấy công nghệ mới, muốn tìm hiểu thêm về máy móc, nên em tìm rất nhiều tài liệu về máy này trên mạng, rồi em cũng tìm được địa chỉ của nhà cung cấp máy này cho bên công ty em, em viết mail xin bên này tài liệu về vận hành cũng như cài đặt máy, em không sử dụng mail công ty mà dùng mail riêng của mình, em nói là đang làm việc bên công ty này, máy móc lúc chạy có nhiều vấn đề nên em muốn công ty bên đó có thể gởi cho em tài liệu về máy.
Em gởi mail mà không cc hay xin ý kiến gì của giám đốc nhà máy, rồi bên họ phản hồi lại mail cho em nói là họ chưa có tài liệu, tuần sau họ dịch sang tiếng anh xong rồi sẽ gởi cho em, họ gởi có cc cho người phụ trách mua máy này bên công ty em, rồi giám đốc nhà máy mới kêu em lên, nói là em gởi mail xin tài liệu này thì có thể tiết lộ bí mật công nghệ ra ngoài, mặc dù em không có gởi bất cứ tài liệu nào của công ty ra bên ngoài, nói em là làm việc qua mặt ông ấy, xong ông ấy đuổi việc em, ép em phải viết giấy xin nghỉ việc, ký vào nó và bảo em để trống lý do nghỉ việc xong rồi đuổi em ra khỏi nhà máy ngày 01/12/2015, chỉ trong vòng có hơn 1 tiếng đồng hồ, không cho em giải thích gì. Em là sinh viên mới ra trường, về luật lao động em cũng không rành, thấy có công nghệ mới mà mình chưa biết, em muốn tìm hiểu thêm, em xin tài liệu để phục vụ cho việc học của em, không có ý gì gây hại đến công ty cả. Đuổi em mà không có một quyết định kỷ luật nào, giám đốc nhà máy chỉ bảo em làm giấy xin nghỉ việc, đưa cho ông ta ký rồi đuổi em. Em rất uất ức vì chỉ còn một tháng nữa là em được hưởng lương tháng 13 rồi.
Vậy em nhờ luật sư tư vấn dùm là việc đuổi việc em như vậy có đúng luật không? và nếu em cần hỗ trợ pháp lý nếu có tranh chấp với công ty thì không biết em liên hệ ở đâu và cần những thủ tục gì ạ?
Em chân thành cảm ơn luật sư rất nhiều

Ép người lao động viết đơn xin nghỉ việc quy định mới nhất năm 2018 ?

Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc của bạn đến công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào những thông tin bạn cung cấp xin được tư vấn cho bạn như sau:

Căn cứ Điều 36 Bộ luật Lao động 2019 mới như sau:

Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật này;

đ) Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

e) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trlên;

g) Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.”.

Như vậy, việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của công ty với bạn là hành vi trái pháp luật, bởi trường hợp của bạn không thuộc các trường hợp mà người sử dụng lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hơn nữa hành vi bắt ép bạn tự viết đơn xin thôi việc là hành vi trái pháp luật, xâm phạm nghiêm trọng đến quyền và lợi ích hợp pháp của bạn.

Bạn có thể áp dụng các biện pháp sau để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình:

1) Đề nghị hòa giải viên lao động đứng ra giải quyết.

2) Yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết

3) Khởi kiện ra Tòa án nhân dân cấp huyện nơi công ty đặt trụ sở.

Trình tự giải quyết tranh chấp của hòa giải viên lao động như sau:

Điều 188. Trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp lao động cá nhân của hòa giải viên lao động

1. Tranh chấp lao động cá nhân phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết, trừ các tranh chấp lao động sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải:

a) Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

b) Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;

c) Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;

d) Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, về bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về việc làm, về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;

đ) Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Giữa người lao động thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hòa giải viên lao động nhận được yêu cầu từ bên yêu cầu giải quyết tranh chấp hoặc từ cơ quan quy định tại khoản 3 Điều 181 của Bộ luật này, hòa giải viên lao động phải kết thúc việc hòa giải.

3. Tại phiên họp hòa giải phải có mặt hai bên tranh chấp. Các bên tranh chấp có thể ủy quyền cho người khác tham gia phiên họp hòa giải.

Hoà giải viên lao động có trách nhiệm hướng dẫn các bên thương lượng. Trường hợp hai bên thỏa thuận được, hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải thành.

Trường hợp hai bên không thỏa thuận được, hòa giải viên lao động đưa ra phương án hoà giải để hai bên xem xét. Nếu hai bên chấp nhận phương án hoà giải, hoà giải viên lao động lập biên bản hoà giải thành. Nếu hai bên không chấp nhận phương án hoà giải hoặc một bên tranh chấp đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng, thì hoà giải viên lao động lập biên bản hoà giải không thành.

Biên bản có chữ ký của bên tranh chấp có mặt và hoà giải viên lao động.

Bản sao biên bản hoà giải thành hoặc hoà giải không thành phải được gửi cho hai bên tranh chấp trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản.

Trường hợp một trong các bên không thực hiện các thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành thì bên kia có quyền yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết.

Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật được quy định tại Điều 41 Bộ luật lao động năm 2019:

1. Phải nhận người lao động trlại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết; phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

Sau khi được nhận lại làm việc, người lao động hoàn trả cho người sử dụng lao động các khoản tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm nếu đã nhận của người sử dụng lao động.

Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì hai bên thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước quy định tại khoản 2 Điều 36 của Bộ luật này thì phải trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc thì ngoài khoản tiền phải trả quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trtrợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này để chấm dứt hợp đồng lao động.

3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý thì ngoài khoản tiền người sử dụng lao động phải trả theo quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.”

>> Xem thêm:  Thời hạn báo giảm bảo hiểm xã hội cho người lao động nghỉ việc ?

2. Bồi thường cho công nhân khi buộc nghỉ việc mà chưa hết hợp đồng ?

Chào Luật sư! Thưa Luật sư cháu đang làm việc cho công ty vốn 100% từ Hàn Quốc. Cháu tham gia bảo hiểm được 3 năm rồi ạ, công ty cháu vẫn đang hoạt động bình thường. Vào ngày 17/6/2015 công ty cháu bị cháy 1 xưởng sơn còn 1 xưởng đúc không bị cháy ạ. Công nhân xưởng sơn nghỉ 2 ngày 18 và 19. Ngày 20/6 công ty gọi xuống xưởng mới làm do công ty thuê lại ở khu vực khác hoạt động đến ngày 30/7 thì công ty gọi lại họp là cho tất cả công nhân xưởng sơn thôi việc vì lí do thuê xưởng mới quá đắt.
Còn xưởng bị cháy thì xây dựng lại dự kiến 1 năm mới xây xong nên buộc công nhân phải thôi viêc hết. Cháu muốn hỏi do công ty cháu bị hỏa hoạn như vậy công ty có phải bồi thường 1 tháng lương cơ bản do chấm dứt hợp đồng lao động không ạ. (Trước đó có khoảng thời gian công ty cháu ít việc nên cho công nhân thôi việc mà còn hợp đồng lao động thì cty cháu có bồi thường 1 tháng lương cơ bản ạ) ?
Chân thành cảm ơn Luật sư ạ!

>> Luật sư tư vấn luật lao động về chấm dứt hợp đồng lao động, gọi : 1900.6162

Trả lời:

Xin chào bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi cau hỏi cho luật Minh Khuê. Chúng tôi xin được trả lời bạn như sau:

Thứ nhất, công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng như vậy là được phép theo quy định của pháp luật. Bộ luật lao động 2019 quy định như sau:

Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật này;

đ) Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

e) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;

g) Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.

2. Khi đơn phương chấm dứt hp đồng lao động trong trưng hợp quy đnh tại các điểm a, b, c, đ và g khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác đnh thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng và đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

3. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại điểm d và điểm e khoản 1 Điều này thì người sử dụng lao động không phải báo trước cho người lao động.

Như vậy, theo điểm c Khoản 1, công ty được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng khi gặp hoả hoạn. Trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, công ty cần thực hiện nghĩa vụ thông báo cho người lao động biết trong khoảng thời gian tương ứng với từng loại hợp đồng.

Về việc có được hưởng trợ cấp thôi việc hay không, Điều 46 Bộ luật lao động 2019 có quy định:

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.

Tại Khoản 10 Điều 34 quy định về trường hợp chấm dứt hợp đồng như sau: "Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này".

Vậy, với trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng tại Điều 36 thì người lao động được hưởng trợ cấp thôi việc. Bạn hãy kiến nghị lên công ty về khoản trợ cấp này để được hưởng quyền lợi của mình.

>> Xem thêm:  Tư vấn đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà hợp pháp mới 2020 ?

3. Giải quyết chế độ bảo hiểm khi nghỉ việc ?

Xin chào luật sư, tôi đã có quyết định thôi việc được 3 tháng nay nhưng công ty chưa trả sổ BHXH cho tôi để tôi làm bảo hiểm thất nghiệp, vậy trong trường hợp này tôi cần phải làm gì thưa luật sư?

>> Luật sư tư vấn pháp luật lao động miễn phí: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Điều 48 Bộ luật lao động 2019 mới quy định:

1. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:

a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;

b) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;

c) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

d) Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.

2. Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động được ưu tiên thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây:

a) Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tkhác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;

b) Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động tr.

Như vậy theo quy định trên thì việc trả sổ là trách nhiệm của công ty cũ của bạn. Họ phải có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội cho bạn. Việc họ không trả là hoàn toàn trái theo quy định của pháp luật.

Để đòi lại quyền lợi của mình thì việc bạn cần phải làm là:

Trước hết bạn có thể gửi đơn khiếu nại trực tiếp lên Giám đốc công ty cũ để yêu cầu giải quyết quyền lợi của mình.

Trong trường hợp công ty cũ không giải quyết quyền lợi cho bạn thì bạn có thể gửi đơn khiếu nại lên công đoàn của công ty.

Nếu bạn không đồng ý với cách giải quyết của công đoàn của công ty thì bạn có thể gửi đơn khiếu nại lên đơn vị Hòa giải viên lao động cấp huyện (phòng lao động thương binh và xã hội) để yêu cầu giải quyết quyền lợi của mình.

Trong trường hợp không hòa giải được thì bạn có thể yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động và Tòa án nhân dân cấp huyện giải quyết để đảm bảo lợi ích của mình.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Phải làm gì khi bị công ty cũ giữ sổ bảo hiểm xã hội ?

>> Xem thêm:  Quy định về chế độ nghỉ việc riêng không hưởng lương trong thời gian thử việc ?

4. Chế độ nghỉ việc khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng ?

Thưa Luật sư, cháu có việc muốn nhờ luật sư tư vấn: Cháu đang là giáo viên hợp đồng dài hạn của 1 trường Trung cấp ở Cần Thơ. Cháu vào trường 10/2012. Hệ số lương là 2.34. Nay vì lý do muốn chuyển công việc khác lên Đà Nẵng nên cháu xin nghỉ làm việc tại trường. Nếu giờ cháu viết đơn xin nghỉ việc thì khoảng đến giữa tháng 03 đã có quyết định chưa ạ? Và cháu nghỉ thì được hưởng chế độ như thế nào ạ? Từ khi vào trường cháu đã đóng bảo hiểm xã hội + bảo hiểm y tế + bảo hiểm thất nghiệp ?
Mong luật sư trả lời giúp cháu. Cháu chân thành cảm ơn!

Chế độ nghỉ việc khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng ?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động, gọi: 1900.6162

Trả lời:

* Về thời hạn ra thông báo nghỉ việc

Như thông tin bạn cung cấp, bạn là người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn (hợp đồng dài hạn). Thì theo như quy định của pháp luật bạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng không cần nêu lý do. Tuy nhiên, bạn phải có trách nhiệm phải báo trước ít nhất 45 ngày cho người sử dụng lao động (Điểm a, Khoản 1, Điều 35, Bộ luật Lao động 2019 mới ) trước khi nghỉ. Trong thời gian 45 ngày này đơn vị của bạn sẽ ra quyết định cho bạn nghỉ việc.

* Về chế độ được hưởng khi xin nghỉ việc

- Trợ cấp thôi việc.

Nếu việc bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng được thực hiện đúng theo quy định tại Điều 35, Bộ luật lao động thì khi nghỉ việc bạn sẽ được đơn vị chi trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 Bộ luật lao động 2019 như sau:

“Điều 48. Trợ cấp thôi việc

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.”.

Theo quy định trên thì khi chấm dứt hợp đồng lao động thì đơn vị của bạn có trách nhiệm trả cho bạn trợ cấp thôi việc với điều kiện là làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên. Tương ứng với mỗi năm làm việc thì bạn sẽ được trả nửa tháng tiền lương. Theo thông tin bạn cung cấp, từ khi vào trường bạn đã được đăng ký bảo hiểm thất nghiệp nên bạn không có thời gian để được tính hưởng trợ cấp thôi việc.

- Trợ cấp thất nghiệp

Khi nghỉ việc, bạn còn có thể nhận trợ cấp thất nghiệp nếu bạn có đủ những điều kiện theo Điều 49, Luật việc làm 2013 số 38/2013/QH13 :

"Điều 49. Điều kiện hưởng

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết."

Bạn đã đóng đầy đủ bảo hiểm thất nghiệp từ 10/2012 do vậy bạn sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu bạn nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm; không tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ khi nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Tổ chức bảo hiểm xã hội sẽ là cơ quan chi trả trợ cấp này cho bạn.

>> Xem thêm:  Nghỉ việc trong thời gian thử việc có cần báo trước không ?

5. Người lao động nghỉ việc không lý do bị xử lý như thế nào ?

Xin chào Luật Minh Khuê! Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần được luật sư tư vấn như sau: Em trai tôi sinh năm 1986 làm ở bệnh viện tại Hà Nội. Nay em tôi có nghỉ không đi làm 12 ngày không có lý do.
Bên bệnh viện có gửi giấy mời em tôi quay trở lại làm việc 2 lần. Nhưng em tôi lại không đi làm. Vì em tôi chán nản, đã bỏ nhà đi và không liên lạc được. Nhưng đến nay thì bệnh viện gọi tôi sang bảo là em tôi buộc phải thôi việc chứ không còn được làm ở bệnh viện nữa. Nếu em tôi không quay trở lại bệnh viện để hoàn tất quá trình buộc thôi việc của bệnh viện thì bệnh viện sẽ báo công an để đi tìm em tôi.
Vậy cho tôi hỏi, em tôi có phạm pháp gì đâu ạ chỉ là nghỉ việc không có lý do mà lại dùng hình thức kỷ luật là buộc em tôi thôi việc và báo công an là sao ạ?
Tôi không hiểu lắm xin hãy tư vấn giúp tôi ạ.Tôi xin trân thành cảm ơn ạ !

Người lao động nghỉ việc không lý do bị xử lý như thế nào ?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ khoản 4 Điều 125 Bộ luật lao động năm 2019 mới thì người lao động tự ý nghỉ việc bị áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải nếu:

"4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.

Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động."

Như vậy, đối với trường hợp sa thải người lao động do tự ý nghỉ việc thì phải đủ có căn cứ sau:

- Người lao động tự ý nghỉ việc 5 ngày trong phạm vi 30 ngày kể từ ngày nghỉ đầu tiên, hoặc 20 ngày trong phạm vi 365 ngày kể từ ngày nghỉ đầu tiên.

- Không có lý do chính đáng.

Như vậy, theo quy định của pháp luật, trường hợp của em trai bạn, do bạn không nói rõ em bạn nghỉ từ ngày nào. Nên chúng tôi xin tư vấn hai trường hợp:

Trường hợp 1: Nếu 12 ngày nghỉ đó tính cộng dồn trong phạm vi 30 ngày kể từ khi tự ý bỏ việc và em bạn không chứng minh được lí do nghỉ việc thì quyết định sa thải đó là đúng pháp luật. Hình thức sa thải là trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Khoản 8 Điều 34 Bộ luật lao động 2019 nên không áp dụng quy định thời hạn báo trước. Chỉ yêu cầu bồi thường về thời hạn báo trước đối với trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng. Nếu công ty không ra quyết định sa thải mà người lao động vẫn tiếp tục nghỉ như thông báo nghỉ việc trước đó, lúc này công ty mới có quyền yêu cầu bồi thường về thời hạn báo trước và được bồi thường nửa tháng tiền lương theo quy định Khoản 2 Điều 40 Bộ luật lao động 2019.

Trường hợp 2: Nếu 12 ngày nghỉ đó nằm trong phạm vi 365 ngày kể từ ngày nghỉ đầu tiên thì quyết định sa thải của công ty là sai với quy định của pháp luật.

Còn giải quyết vấn đề lao động không liên quan đến cơ quan công an, nên việc bệnh viện báo công an là không có căn cứ.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Công ty phải thử việc trước hay học việc trước? Quy định về học việc