1. Dùng gậy bóng chày để làm vũ khí tự vệ có hợp pháp không ?

Thưa luật sư, em có người bạn tặng cho cây gậy bóng chày, mà công việc thì hay ở ngoài đường nên em thường để gậy trọng cốp xe để tự vệ. Liệu em có bị xem là mang trái phép vũ khí không? Xin cám ơn luật sư.
Người gửi : Phương

Luật sư trả lời:

Theo quy định tại điều 3 Pháp lênh 16/2011/UBTVQH :

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Pháp lệnh này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Vũ khí gồm vũ khí quân dụng, súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao và các loại vũ khí khác có tính năng, tác dụng tương tự.

2. Vũ khí quân dụng gồm:

a) Súng cầm tay hạng nhỏ là vũ khí được thiết kế cho cá nhân sử dụng gồm súng ngắn, súng trường, súng tiểu liên, súng trung liên và các loại súng khác có tính năng, tác dụng tương tự;

b) Vũ khí hạng nhẹ gồm súng đại liên, súng cối dưới 100 mi-li-mét, (mm), súng ĐKZ, súng máy phòng không dưới 23 mi-li-mét (mm), súng phóng lựu, tên lửa chống tăng cá nhân, tên lửa phòng không vác vai, các loại vũ khí hạng nhẹ khác có tính năng, tác dụng tương tự;\

c) Các loại bom, mìn, lựu đạn, đạn, ngư lôi, thủy lôi, hỏa cụ;

d) Vũ khí không thuộc danh mục vũ khí do Chính phủ ban hành nhưng có tính năng, tác dụng tương tự như vũ khí quân dụng.

3. Súng săn là súng dùng để săn bắn gồm súng kíp, súng hơi, các loại súng khác có tính năng, tác dụng tương tự.

4. Vũ khí thô sơ gồm các loại dao găm, kiếm, giáo, mác, lưỡi lê, đao, mã tấu, quả đấm, quả chùy, cung, nỏ.

5. Vũ khí thể thao là súng và các loại vũ khí thô sơ dùng để luyện tập, thi đấu thể thao.

Căn cứ vào các định nghĩa nếu trên cây gậy bóng chày của bạn không phải là vũ khí thể thao, vũ khí quân sự, vũ khí thô sơ. Vậy việc mang theo dụng cụ này không bị pháp luật cấm.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật giao thông trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ năm 2011 số 16/2011/UBTVQH12

2. Cầm vũ khí ra đường "lấy oai" có bị xử phạt không ?

Thưa luật sư, 6h30 sáng ngày 2/5/2018, một nhóm thanh niên gồm 3 người cầm theo vật dài và nhọn đi trên xe máy tại phía bắc cầu Chương Dương, phường Ngọc Thuy, Long Biên, Hà Nội đã làm cho nhiều người đi đường phải khiếp sợ. Sau đó, 3 đối tượng này đã bị cơ quan công an phát hiện và đưa về trụ sở để giải quyết. Theo luật sư thì các đối tượng này có bị xử phạt không?
Cảm ơn luật sư!

Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo khoản 4 điều 3 Pháp lệnh số 16/2011/UBTVQH12 quy định về "Vũ khí thô sơ" như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ

4. Vũ khí thô sơ gồm các loại dao găm, kiếm, giáo, mác, lưỡi lê, đao, mã tấu, quả đấm, quả chùy, cung, nỏ.

Cũng tại khoản 2 điều 5 Pháp lệnh này cũng quy định rõ về các hành vi bị nghiêm cấm với vũ khí như chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, mua bán, nhập khẩu trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ

Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm

2. Chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán, nhập khẩu, xuất khẩu trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.

Như vậy, với quy định trên thì việc sử dụng vũ khí thô sơ trái phép phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. Tùy vào mức độ, hậu quả của hành vi gây ra sẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Với mức xử phạt hành chính quy định tại điểm c khoản 5 điều 10 Nghị định 167/2013/NĐ-CP, với mức phạt tiền tối đa là 20.000.000 đồng:

Điều 10. Vi phạm quy định về quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, pháo và đồ chơi nguy hiểm bị cấm

5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

c) Mua, bán, vận chuyển, tàng trữ vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ mà không có giấy phép;

Về truy cứu trách nhiệm hình sự quy định tại điều 306 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 với mức hình phạt tối đa lên tới 7 năm tù.

Điều 306. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao hoặc công cụ hỗ trợ

1. Người nào chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao, vũ khí khác có tính năng, tác dụng tương tự như súng săn, vũ khí thể thao hoặc công cụ hỗ trợ nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Có tổ chức;

b) Vật phạm pháp có số lượng lớn;

c) Vận chuyển, mua bán qua biên giới;

d) Làm chết người;

đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

g) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

h) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Vật phạm pháp có số lượng rất lớn hoặc đặc biệt lớn;

b) Làm chết 02 người trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 122% trở lên;

d) Gây thiệt hại về tài sản 500.000.000 đồng trở lên.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.”.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Thủ tục cấp phép chế tạo, mua, bán vũ khí thô sơ/vũ khí thể thao ?

3. Xử lý đối tượng sử dụng vũ khí không có giấy phép ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tối ngày 17/10/2005, trong lúc tuần tra bảo vệ trật tự xã hội trên địa bàn giáp biên giới là xã T, Công an xã phát hiện một đối tượng có biểu hiện tìm cách vượt biên giới nên yêu cầu xuất trình giấy tờ tuỳ thân.
Đối tượng không có giấy tờ gì, ngoài ra khi kiểm tra cặp sách của đối tượng còn phát hiện một khẩu súng K54 có 6 viên đạn trong băng. Công an xã yêu cầu xuất trình giấy phép sử dụng súng thì đối tượng cũng không có. Vậy, phương án giải quyết tình huống này như thế nào?
Cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật hành chính qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Tình huống này còn có nhiều tình tiết chưa rõ để có thể xác định một cách nhất quán thẩm quyền và trình tự giải quyết. Xem xét cụ thể nội dung của tình huống ta thấy như sau:

- Đối tượng có dấu hiệu nghi vấn về nhân thân vì xuất hiện ở khu vực biên giới nhưng không có giấy tờ tuỳ thân; căn cứ vào điểm c khoản 2 Điều 21 Nghị định số 150/2005/NĐ-CP ngày 12/12/2005 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự, an toàn xã hội thì hành vi này bị phạt hành chính từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

- Việc đối tượng mang trên người súng K54 có đạn không có giấy phép sử dụng là vi phạm điểm d khoản 5 điều 13 Nghị định số 150/2005/NĐ-CP. Hành vi này có mức hình phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

Vì vậy, việc giải quyết tình huống này trong thẩm quyền của Công an xã được tiến hành theo trình tự sau:
- Trưởng Công an xã lập biên bản vi phạm hành chính đối với hai hành vi nêu trên của đối tượng;
- Trưởng Công an xã căn cứ vào khoản 1 Điều 46 Chương V Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Điều 1 Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính ra quyết định tạm giữ khẩu súng K54 cùng 6 viên đạn của đối tượng;

- Trưởng Công an xã căn cứ vào điều 44 và Điều 45 Chương V Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Điều 1 Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính đề nghị Chủ tịch UBND xã ra quyết định tạm giữ hành chính đối với đối tượng;

- Công an xã áp giải đối tượng cùng các biên bản, tang vật bàn giao cho Công an huyện để xử lý theo đúng thẩm quyền.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Tư vấn pháp luật hình sự về tội sản xuất, buôn bán hàng giả và tàng trữ vũ khí quân dụng

4. Thủ tục cấp giấy phép mua và sử dụng vũ khí quân dụng ?

Xin chào luật Minh Khuê, em có câu hỏi xin được giải đáp: Em muốn xin giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng và mua vũ khí quân dụng thì làm sao ạ? Có được pháp luật cho phép không ạ?
Xin cảm ơn.
Người gửi: H.T

>> Luật sư tư vấn luật hình sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Căn cứ theo Điều 13 Pháp lệnh 16/2011/UBTVQH12 Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ quy đinh về Đối tượng được trang bị vũ khí quân dụng:

1. Quân đội nhân dân.

2. Công an nhân dân.

3. Dân quân tự vệ.

4. Kiểm lâm, lực lượng chuyên trách chống buôn lậu của Hải quan, đơn vị Hải quan cửa khẩu.

5. An ninh hàng không.

6. Chính phủ quy định loại vũ khí quân dụng trang bị cho các đối tượng quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này.

Nếu bạn thuộc một trong các trường hợp trên thì sẽ được phép sử dụng vũ khí quân dụng. Việc xin giấy phép được quy định tại Điều 15 pháp lệnh này, bao gồm:

"a) Văn bản đề nghị trang bị vũ khí quân dụng nêu rõ nhu cầu, điều kiện, số lượng, chủng loại vũ khí đã được trang bị và số lượng, chủng loại vũ khí cần trang bị mới cho cơ quan, tổ chức, đơn vị. Văn bản đề nghị do lãnh đạo bộ, ngành ký nếu cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu trang bị ở trung ương hoặc do lãnh đạo ban, ngành ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ký nếu cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu trang bị ở địa phương;

b) Văn bản đề nghị trang bị vũ khí quân dụng của các bộ, ngành ở trung ương gửi Bộ Công an. Văn bản đề nghị trang bị vũ khí quân dụng của các ban, ngành ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; sau khi tiếp nhận văn bản đề nghị trang bị vũ khí quân dụng thì Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét báo cáo Bộ Công an quyết định;

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị trang bị vũ khí quân dụng, Bộ Công an phải cấp giấy phép được trang bị, cấp giấy giới thiệu và hướng dẫn cơ quan, tổ chức, đơn vị được trang bị vũ khí làm thủ tục cung cấp, chuyển nhượng hoặc chuyển Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định việc cung cấp, chuyển nhượng; trường hợp không đồng ý trang bị phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do."

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

>> Xem thêm:  Sở hữu vũ khí thô sơ có vi phạm pháp luật không?

5. Quy định pháp luật về việc cá nhân sở hữu vũ khí

Chào công ty luật Minh Khuê, Hiện nay, tình hình trộm cướp hành hung người đi đường để cướp xe, điện thoại. Rất phổ biến. Vậy cho tôi hỏi, nhưng vật dụng nào được phép sử dụng để phòng thân mà không bị nhà nước chúng ta cấm ạ ? Xin cảm ơn.
- Nguyễn Duy Minh

Luật sư trả lời:

Khoản 1 Điều 5 Pháp lệnh 16/2011/UBTVQH12 quy định:

Nghiêm cấm cá nhân sở hữu vũ khí trừ vũ khí thô sơ gồm các loại dao găm, kiếm, giáo, mác, lưỡi lê, đao, mã tấu, quả đấm, quả chùy, cung, nỏ

Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp cá nhân đều có quyền sở hữu vũ khí thô sơ.

Điều 14 Nghị định 25/2012/NĐ-CP quy định:

Cá nhân chỉ được sở hữu vũ khí thô sơ là hiện vật để trưng bày, triển lãm, đồ gia bảo hoặc được gia truyền theo phong tục, tập quán của đồng bào các dân tộc.

Vậy là cá nhân được phép sở hữu vũ khí thô sơ nếu thuộc các trường hợp trên. Nhưng việc sở hữu đó không có nghĩa là được mang theo người nhằm mục đích "tự vệ". Bởi, Điểm a Khoản 2 Điều 4 Nghị định 25/2012/NĐ-CP nghiêm cấm mang theo người, phương tiện, đồ vật, sản xuất, tàng trữ, vận chuyển trái phép vũ khí thô sơ.

Như vậy, mặc dù mang vũ khí thô sơ theo người với mục đích tốt "tự vệ" nhưng hành vi đó vẫn trái với quy định của pháp luật.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hình sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Dao găm như thế nào được xem là vũ khí thô sơ